Font size
WorksheetsCứu dỗi mấy con nghiện
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của
A Viện kiểm sát.
B. Công an.
C. Quân đội.
D. Ủy ban nhân dân.
Câu 24. Ông A thường xuyên mở nhạc làm ồn tới hàng sớm, bà B đã nhắc nhở nhiều lần nhưng ông A vẫn tiếp tục làm ổn.Như vậy bà B được thực hiện quyền gì trong phạm vi cho phép
D. Quyền khiếu nại.
A. Quyền tồn tại.
B. Quyền kiểm tra.
C.) Quyền tố cáo.
Câu 4. Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật
A. Đang điều trị ở bệnh viện.
C. Đang đi công tác ở biên giới,hải đảo
B Đang thi hành án phạt tù.
Câu 6. Trường hợp nào sau đây có quyền ứng cử?
D.)Người đang đương chức vụ.
B. Người chưa được xóa án.
A. Người đang bị khởi tố hình sự.
C. Người mất nǎng lực dân sự.
Câu 5. Nhân viên tổ bầu cứ gợi ý bỏ phiếu cho ứng cứ viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
D. Quyền tự do suy nghĩ.
A. Quyền bầu cử.
B. Quyền ứng cứ.
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Cơ quan nào có quyền phề Chuẩn việc bắt người khẩn cấp?
D. Ủy ban nhân dân.
A. Công an.
C, Viện kiểm sát.
B. Tòa án.
Câu 16. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.
C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người kháC.
B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp họC
Câu 14. Để bảo bảo quyền bất khả xǎm phạm về thân thể của công dân , pháp luật quy định, trong mọi trường hợp người ra lệnh bắt khẩn cấp phải báo ngay bằng vǎn bản cho cơ quan cùng cấp nào để xét phê chuẩn?
D. Uy ban nhân dân.
A. Công an.
B. Tòa án.
C.Viện kiểm sát.
Trường hợp phạm tội nào mà bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công an, Viện Kiêm sát hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất?
D Trường hợp phạm tội quả tang.
A. Trường hợp chưa phạm tội.
B. Trường hợp nghi vấn phạm tội.
C. Trường hợp chuẩn bị phạm tội.
Chi những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp nào?
D. Trường hợp vi phạm hành chính.
C. Trường hợp chưa phạm tội.
B. Trường hợp nghi vấn phạm tội
A Trường hợp khẩn cấp.
Cơ quan nào có quyền ra quyết định hoặc phê chuẩn để bắt người?
D. Sở Tư pháp,Tòa án, Viện Kiểm sát.
C. Viện kiềm sát Công an.
B.)Tòa án, Viện kiểm sát.
A. Công an, Tòa án.
Ai có quyền tự ý bắt, giam,giữ người vì những lý do không chính đáng hoặc nghi ngờ không có cǎn cứ?
C. Viện kiểm sát,, Công an.
B Tòa án, Viện kiểm sát.
A. Chi có cơ quan cao cấp bộ Công an.
D. Không một ai.
Tự tiện bắt, giam, giữ người trái pháp luật là hành vi trái pháp luật phải bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật là vi phạm đến quyển nào của công dân?
D. Quyền tự do đi lại của công dân.
C. Quyền tư do cư trú của công dân.
B. Quyền pháp luật bào hộ về tính mạng của công dân.
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Ông Linh mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã.Trong việc này ông Linh khẳng định anh Tuần là người lấy cắp Dựa vào lời khai của ông Linh, công an xã ngay lập tức bắt anh Tuấn. Việc làm của công an xã là vi phạm đến quyền nào của công dân?
D. Quyền tự do đi lại của công dân.
A.) Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Quyền pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân.
C. Quyền tư do cư trú của công dân.
Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác có được phép bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự,an ninh, để điều tra tội phạm có cần phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định không?
D. Không được bắt,không phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.
A. Không được, phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
B. Được bắt, không phải tuân theo đúng trình tự, thù tục pháp luật quy định.
C Được bắt, phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Câu 19. Quyền của tự do cơ bản của công dân là quyền thuộc lĩnh vực nào?
C. Vǎn hóa xã hội.
B. Chính trị.
D. Đời Sống Xã Hội
A. Kinh tế
Khi nào Viện Kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo tạm giam để phục vụ cho việc điều tra, truy tố, xét xử?
D. Khi bị can , bị cáo không phải là cán bộ cấp cao.
C. Khi bị can bị cáo thừa nhận hành vi vi phạm pháp luật của mình.
B. Khi Viện Kiếm sát, Tòa án muốn.
A Khi bị can bị cáo gây khó khǎn cho việc điều tra, truy tố, xét xử.
Bắt người trong trường hợp nào khi có cǎn cứ khẳng định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?
C. Trường hợp truy nã.
B. Trường hợp quả tang.
D. Trường hợp có quyết định của Viện Kiềm sát
A Trường hợp khẩn câp.
Bắt người trong trường hợp nào khi có người chính mắt trong thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thẩy cần bắt ngay để người đó không trốn được?
A. Trường hợp khẩn câp.
C. Trường hợp truy nã.
B. Trường hợp quả tang.
D. Trường hợp có quyết định của Tòa án.
Bắt người trong trường hợp nào khi có dấu vết của tội phạm ở người hoặc chỗ ở của người bị tình nghi thực hiện phạm tội và xét thấy cần ngǎn chặn ngay việc người đó bỏ trốn?
D. Trường hợp Tòa án, Viện Kiểm sát ra quyết định.
C Trường hợp truy nã.
B. Trường hợp quả tang.
A. Trường hợp khẩn câp.
Câu 17. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?
D. Nghi ngờ phạm tội.
B.) Đang phạm tội quả tang.
C. Có dấu hiệu phạm tội.
A. Chuẩn bị phạm tội.
Câu 18. Việc làm cần thiết ngay sau khi bắt người khẩn cấp là gì?
D. Báo cho cơ quan tội phạm.
A. Báo ngay cho Viện Kiểm sát.
B Đưa về đồn công an
C. Báo cho gia đình tội phạm
Đe dọa giết, giết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
C. tinh thần của công dân
D. danh dự của công dân.
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
A. nhân phẩm của công dân
Đánh người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. nhân phẩm của công dân
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
D. danh dự của công dân.
C. tinh thần của công dân.
Câu 21. Làm chết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
D. danh dự của công dân.
C. tinh thần của công dân.
A. nhân phẩm của công dân
Câu 23. Bịa đặt điều xấu để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
C. tinh thần của công dân
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
A.) về nhân phẩm,danh dự của công dân
D. thể chất của công dân.
Câu 24. Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ
C. tinh thần của công dân
D. thể chất của công dân.
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
A.) về nhân phẩm,danh dự của công dân
Câu 25. A tung bịa đặt tin xấu về B trên facebook . Nếu là bạn học cùng lớp của A và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
D. Chia sè thông tin đó trên facebook.
A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của hai bạn.
B) Khuyên A gỡ bỏ tin xấu.
C. Khuyên B nói xấu lại A trên facebook.
Câu 27. Thanh đánh Tuấn phải nhập viện điều trị và để lại thương tật ở chân. Trong trường hợp này Thanh đã xâm phạm tới
D. tính mạng, sức khỏe của Tuấn.
C. tinh thần, trí tuệ của Tuấn.
B. sức khỏe tinh thần của Tuấn.
A. nhân phẩm, danh dự của Tuấn.
Câu 28. Vì ghen gét Lan học giỏi hơn mình nền Loan đã tung tin xấu về Lan liên quan đến việc mất tiền của một bạn ở lớp trên facebook. Trong trường hợp này Loan đã xâm phạm tới
D. sức khỏe, trí tuệ của Lan.
B.)nhân phẩm, danh dự của Lan.
A. tính mạng, sức khỏe của Lan.
C. vật chất, tinh thần của Lan.
Câu 29. Tài sản riêng hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của công dân,là nơi thờ cúng tổ tiên, là nơi sụm họp nghỉ ngơi của công dân là gì?
D. Cơ sở tôn giáo.
A. Chỗ ở của công dân.
C. Chỗ làm của công dân.
B. Khách sạn công dân ở.
Câu 30. Được vào chỗ ở của người khác khi nào?
D. Khi là bạn của người đó.
C Khi người đó đồng ý.
A. Khi mình là chủ sở hữu nơi ở đó.
B. Khi người đó đi vắng.
Câu 11. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
D Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
C. Bình đẳng, tự do.dân chủ, tự nguyện
B. Trực tiếp, thẳng thắn, tự do.
A. Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ.
Câu 31. Trường hợp khi pháp luật cho phép khám, xét chỗ ở của người khác,việc khám xét phải được tiến hành như thế nào?
D)Khám theo trình tự, thủ tụC.
B. Khám tùy tiện.
C. Khám khi người đó đi vắng.
A. Khám bất kỳ lúc nào.
Câu 32. Ông Linh cùng con trai tự ý vào nhà ông Sơn khám xét vì nghi ngờ ông Sơn lấy cắp tiền của mình. Hành vi này của hai cha, con ông Sơn đã xâm phạm đến quyên
D)bất khà xâm phạm chỗ ở của công dân.
B. được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.
C. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
A. được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.
Câu 33. Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân khi có cǎn cứ
D. khẳng định chỗ ở không có công cụ gây án.
C.)khẳng định chỗ ở có phương tiện để thực hiện tội phạm.
B. nghi ngờ chỗ ở có công cụ để thực hiện tội phạm.
A. là chủ sở hữu nơi ở đó mà cho người khác thuê sử dụng.
Câu 34. Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp nào sau đây?
D. Khi có cǎn cứ khẳng định chỗ ở không có đồ vật để thực hiện tội phạm.
B. Khi có cǎn cứ nghi ngờ chỗ ở có tài liệu liên quan đến vụ án.
D. Khi có cǎn cứ khẳng định chỗ ở không có đồ vật để thực hiện tội phạm.
C.)Khi có cǎn cứ khẳng định chỗ ở có phương tiện liên quan tới vụ án.
Câu 35. Việc khám nhà, khám người trừ những trường hợp khẩn cấp không được khám vào thời gian nào?
C. Ban chiều.
A. Ban sáng.
B. Ban trưa.
D.Ban đêm
Câu 36. Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín,điện thoại, điện tín là quyền
D. tự do chính trị.
A. tự do cơ bản.
B. tự do dân chủ.
C. tự do kinh tê.
Câu 37. Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín , điện thoại, điện tín thuộc loại quyền
D. bí mật đời tư tập thể.
A) bí mật đời tư cá nhân.
B. bí mật tự do xã hội.
C. bí mật tự do nhà nướC.
Câu 38. Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, tùy théo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt
D. hình sự hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.
B. dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hành chính.
C. hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.
A hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Câu 39. Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhǎn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
C Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín,điện thoại của công dân.
B. Quyền tự do dân chủ của công dân.
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
Câu 40. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế,vǎn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?
D. Quyền tố cáo.
B) Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền khiếu nại.
A Quyền bầu cử,ứng cử.
Câu 41. Ý kiến nào sau đây sai khi nói về hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận?
D Quyền tự do cơ bản của công dân, nên công dân thích nói gì thì nói, làm gì thì làm
B. Bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan,trường học, tổ dân phố
A. Công dân có thể sử dụng quyền này tại các cơ quan, trường học, tổ dân phố.
Câu 42. Khi thực hiện quyền tự do ngôn luận, công dân phải ghi nhớ điều gì?
D. Không tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước
B.) Không xuyên tạc chủ trương, đường lối,chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nướC.
C. Không lợi dụng ngôn ngữ để làm giàu hợp pháp cho bản thân.
A. Không lôi kéo mọi người theo mình.
Câu 1. Quyền dân chủ của công dân là quyền thuộc lĩnh vực nào?
D. Đời sống xã hội.
C. Vǎn hóa xã hội.
A. Kinh tế.
B. Chinh trị.
Câu 2. Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
D. an ninh quốc phòng
B. chính trị
A. kinh tế
C. Văn háo xã hội
Câu 3. Trường hợp nào sau đây được thực hiện quyền bầu cử?
C. Người đang bị tam thần.
D. Người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.
A. Người đang chấp hành phạt tù.
B Người đang bị tam giam
Câu 7. Gia đình ông Linh có quốc tịch Mỹ và đang sinh sống và làm việc tại Mỹ, đến kỳ bầu cử quốc hội ở Việt Nam thì ông Linh có được bầu cử ở Việt Nam không?
D) Không được bầu cử.
A. Phải xem xét lại.
C. Hỏi ý kiến ông Linh.
B. Được bầu cử.
Câu 8. Quyền bầu cử của công đân được thực hiện theo nguyên tắc nào?
D. Đại học, bình đẳng gián tiếp và bỏ phiếu trống.
A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
B. Cơ sở, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu trống.
C. Tiểu học, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Câu 9. Theo nguyên tắc bầu cử bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín thì mỗi cừ trị khác nhau
A. có một lá phiếu với giá trị khác nhau.
D. tự viết phiếu và bỏ vào hòm phiếu kín.
B. có một lá phiếu với giá trị ngang nhau.
C. tự do, độc lập lựa chọn ứng cử viên ghi trong danh sách.
Câu 10. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hai con đường nào?
D. Cơ sở ứng cử và bỏ phiếu ứng cử.
B. Tập thể ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
C. Tự ứng cứ và được giới thiệu ứng cử
A. Phổ thông, bình đǎng ứng cứ.
Câu 12. Quyền bầu cử, ứng cử là cơ sở pháp lí , chính trị quan trọng hình thành các cơ quan quyền lực nhà nướC.để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua các đại biểu đại điện cho nhân dân do mình bầu ra . Nội dung trên nói về điều gì?
D. Ý nghĩa quyền bầu cử, ứng cử của công dân.
C. Cách thức công dân thực hiện quyền bầu cử, ứng cử.
B. Cách thức thực hiện quyền bầu cử,, ứng cử của công dân.
A. Quyền bầu cử,ứng cử của công dân.
Câu 13. Để thực hiện quyển công dân,quyền con người trên thực tế Nhà nước bào đảm cho công đân thực hiện tốt quyền
D. tố cáo.
C. học tập.
A.) bầu cử, ứng cứ
B. khiếu nại.
Câu 14. Đề tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, công dân sử dụng quyên nào?
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
D. Quyền tự do ngôn luận
A. Quyền bầu cử,ứng cử
B. Quyền khiếu nại,tố cáo.
Câu 15. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội được quy định trong hiển pháp, đây chính là các quyền gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ
D. trực tiếp ở nước ta.
A. bình đẳng ở nước ta.
C. phổ thông ở nước ta.
B. gián tiếp ở nước ta.
Câu 16. Để nhân dân thực thi dân chủ trực tiếp và dân chủ giáp tiếp,trước tiên nhà nước phải ghi nhận và quy định các quyền dân chủ của công dân trong
D. Quy tắC.
B. Hiến pháp.
C Quy định.
A. Chính sách.
Câu 17. Ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào?
D. Tham gia giám sát của nhân dân tại các xã, phường,
B. Dân bàn, dân làm, dân kiểm tra trực tiếp.
C. Tham gia góp ý xây dựng các vǎn bản pháp luật quan trọng.
A. Dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai.
Câu 18. Ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào?
D. Tham gia giám sát của nhân dân tại các xã, phường
C.Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu ý kiến.
B. Dân bàn, dân làm, dân kiêm tra trực tiếp
A.Dân bản và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai.
Câu 19. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc phải được thông báo để nhân dân thực hiện lá gì?
D. Dân kiểm tra.
B. Dân bàn.
A.) Dân biết.
C. Dân làm.
Câu 20. Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
A. Quyền ứng cử,ứng cừ.
D Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội
C. Quyền khiếu nại tô cáo.
B. Quyền kiểm tra giám sát
Câu 21. Theo kế hoạch của xã, thôn A phải tiến hành xây dựng đường đi trong nǎm nǎm bằng kinh phí do xã cấp 40% và người dân đóng góp 60% .Trường thôn ra quyết định thu của dân là 60% kinh phí như trên mà không hề triệu tập bất cứ cuộc họp nào để bàn bạc với dân về vấn đề này, với lí do đã có quyết định của cấp trên. Vậy trưởng thôn đã vi phạm quyên nào sau đây?
D. Quyền tự lập của công dân.
B. Quyền tự do dân chủ của công dân.
C. Quyền sáng tạo của công dân.
A. Quyền tự do phát triển của công dân
Câu 22. Phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chê:
D. Dân hiểu, dân nói, dân bàn, dân sinh.
A. Dân biết, dân hỏi, dân nói.
B. Dân bàn, dân làm, dân kiềm tra.
C. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Câu 23. Quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thầm quyền biết về hành vi trái pháp luật của cá nhân , cơ quan, tổ chức gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền , lợi ích hợp pháp của mình công dân,, tổ chức, nhà nước là gì?
D . Quyền tự do ngôn luận của công dân
C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. Quyền khiếu nại của công dân.
A. Quyền tố cáo của công dân.
Câu 25. Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần cǎn cứ vào quyền nào của công dân để bào vệ mình?
D. Quyền khiếu nại.
C. Quyền tố cáo.
B. Quyền dân chủ.
A. Quyền bình đẳng.
Câu 26. Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?
D. Quyền nhân thân.
A. Quyền khiếu nại.
C. Quyền tự do ngôn luận
B. Quyền tố cáo.
Câu 1. Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?
(D. Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
A. Quyền học tập không hạn chế.
B. Quyền học bất cứ ngành, nghề nào
Câu 2. Trường hợp nào không bảo đảm quyền bình đẳng về quyền học tập của công dân?
D Uu tiên chính quy hơn tại chứC.
C. Chinh sách ưu tiên cho học sinh dân tộC.
B. Cộng điểm ưu tiên cho học sinh miền núi.
A. Miễn, giảm học phí cho học sinh có hoàn cảnh khó khǎn.
Câu 3. Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cành khó khǎn được học tập.Điều này thể hiện điều gì?
C. Định hướng đồi mới giáo dụC.
B Bất bình đẳng trong giáo dụC.
A. Công bằng xã hội trong giáo dụC.
D. Chủ trương phát triển giáo dục
Câu 4. Anh A nǎm nay 25 tuôi nhưng vẫn muốn thi đại học, trong trường hợp này anh A còn có quyền thi đại học hay không?
D) Vẫn có quyền thi đại học, vì không hạn chế độ tuổ
C. Chi được học các trường dạy nghề
B. Không có quyền thi đại học vì quá tuổi.
A.Chi được học các trường dân lập.
Câu . 5 Vì đặc thù công việc nên anh C tự học nâng cao trình độ bằng cách học đại học tại chứC. Như vậy trong trường hợp này anh C thự hiện quyền?
D. Quyền học tập
C. Quyền tồn tại
B. Quyền giám sát.
A. Quyền sáng tạo
Câu 6. Chị T là công dân Việt Nam , vào 5 nǎm trước chị đã bận chuyện gia đình nên phải dừng việc họC. Nay chị muốn hoàn thành việc học đã dỡ.của mình thì chị phải thực hiện quyền gì?
C) Quyền học tập.
B. Quyền tự do ngôn luận
A. Quyền giải trí
D.Quyền sáng tác
Câu 7. Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học , cao đẳng cho học sinh là người dân D. Quyền sáng tác tộc thiếu số đã thể hiện quyền bình đẳng về điều kiện gì?
D. Điều kiện hưởng thụ các giá trị vǎn hóa.
B. Điều kiện học tập không hạn chế.
C. Điều kiện tham gia các hoạt động vǎn hóa
A. Điều kiện chǎm sóc về thể chất.
Câu 8. Công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học thuộc quyển nào dưới đây?
D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
A. Quyền học không hạn chế.
B. Quyền học bất cứ ngành nghề nào
C. Quyền học tập thường xuyên.
Câu 9. Công dân có quyển học phù hợp với nǎng khiếu,khả nǎng, sở thích và điều kiện của mình thuộc nhóm quyên nào dưới đây?
D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời
A. Quyền học không hạn chế.
Câu 11. Tác phẩm vǎn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
D. Quyền được phát triển
A Quyền tác giả.
B. Quyền sở hữu công nghiệp.
C. Quyền phát minh sáng chế.
Câu 13. Trường hợp hình dạng, kiểu dáng võng xếp Duy Lợi được pháp luật bảo hộ nhưng vẫn bị các công ty khác vẫn làm nhái sản phẩm là vị phạm quyền nào dưới đây của công dân?
D Quyền sáng tạo.
C. Quyền phát học tập.
B Quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp.
A. Quyền phát triển.
Câu 15. Quyền tự do nào của công dân nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra các sản phẩm, các công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội?
C. Quyền lao động.
D.) Quyền sáng tạo.
A. Quyển học tập.
B. Quyền phát triển.
Câu 16. Quyền được tự do sáng tác vǎn học, nghệ thuật,khám phá khoa học,thuộc quyền nào dưới đây?
C. Quyền học tập.
D. Quyền sáng tạo.
A. Quyền tồn tại.
B. Quyền phát triển.
Câu 17. Muốn có giải thưởng trong cuộc thi sáng tạo khoa học trẻ của tỉnh,An đã coppy bàn quyền của một tác giả khác, sau đó An ghi tên mình vào sản phẩm và mang dự thi. Vậy An đã vi phạm điều gì?
D Quyền tác già.
C. Quyền được phát triển.
B. Quyền học tập.
A. Quyền lao động
Câu 18. Quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ đề phát triển toàn diện thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
D. Quyền tác giá,tác phâm
C. Quyền được phát triển
B. Quyền được tham gia.
A. Quyền được sáng tạo.
Câu 19. Trường hợp nào sau đây sai khi nói về quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất đầy đủ đề phát triển toàn điện?
D. Quyền được tư vẩn đinh đường.
B. Quyền được luyện tập thể thao
A. Quyền được chǎm sóc sức khóe
C. Quyền được tiếp cận thông tin.
Câu 20. Trường hợp nào sau đây sai khi nói về quyền của công dân được hưởng đời sống tinh thân đầy đủ đề phát triển toàn điện?
D. Quyền được vui chơi
B. Quyền được giải trí.
C.Quyền được tiếp cận thông tin
A. Quyền được chăm sóc y tế
Câu 21. Quyền được khuyến khích, bồi đường đề phát triển tài nǎng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
D. Quyên tác giả.tác phẩm
B. Quyền được tham gia.
C. Quyền được phát triển
A. Quyền được sáng tạo
Câu 22. Trường hợp những học sinh giỏi đạt giải trong các kỳ thi quốc tế được ưu tiên tuyến thẳng vào đại học là công dân có quyề
C.quyền được học tập của công dân.
B. quyên được sáng tạo của công dân
A. được khuyến khích , bồi dưỡng để phát triển tài nǎng.
Câu 1. Nội dung cơ bản của pháp luật về sự phát triển kinh tế bao gồm quyền và nghĩa vụ kinh doanh của công dân khi thực hiện các hoạt động
C. lưu thông hàng hóa.
B. sản xuất.
A. lao động.
D.Kinh doanh
Câu 2. Quyền tự do kính doanh của công dân có nghĩa là khi có điều kiện
D. đều có quyền tự do tuyệt đối trong kinh doanh.
C theo quy định của pháp luật có quyền kinh doanh.
B. có quyền thành lập công ty, doanh nghiệp.
A)tự do kinh doanh bất cứ ngành nghề nào, miền là nộp thuế đầy đủ.
Câu 3. Nghiǎ vụ nào sau đây được xem là rất quan trọng của công dân khi đã thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của minh là gi?
D. nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
A. nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
C. thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo
B. thực hiện chính sách an sinh xã hội
Câu 4. Người kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây đầu tiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đối với Nhà nước và xã hội?
D. Bảo vệ uy tín thương hiệu.
C. Sản xuất mặt hàng mà nhà nước yêu cầu.
B. Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
A Bảo vệ môi trường.
Câu 5. Cǎn cứ vào đâu pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp?
A. Ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh.
D. Khả nǎng kinh doanh của doanh nghiệp.
C. Thời gian kinh doanh của doanh nghiệp.
B. Uy tín của người đứng đầu doanh nghiệp.
Câu 6. Nam 15 tuổi, nhưng được thửa hưởng một số tiền rất lớn từ gia đình. Nam dùng số tiền này vào việc thành lập một công ty kinh doanh hàng nhập khẩu Nhưng khi đến làm thủ tục đǎng kỳ kính doanh thì không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và cấp phép, vì
D. đã có nhiều doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này.
C. chưa đủ vốn.
A. chưa đủ tuổi
B. địa bàn kinh doanh nhỏ, hẹp.
Câu 7. Giải quyết việc làm cho người lao động là nội dung cơ bàn của pháp luật về
D. bảo vệ quốc phòng, an ninh.
C. bảo vệ môi trường.
B. phát triển các lĩnh vực xã hội.
A. phát triển kinh tê.
Câu 8. Xóa đói.giảm nghèo cho nhân dân là nội dung cơ bản của pháp luật về
D. bảo vệ quốc phòng, an ninh.
C. bảo vệ môi trường.
B. phát triển các lĩnh vực xã hội
A. phát triển kinh tê.
Câu 10. Chǎm sóc sức khỏe cho nhân dân là nội dung cơ bản của pháp luật về
B. phát triển các lĩnh vực xã hội
A. phát triển kinh tê.
C. bảo vệ môi trường.
D. bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Câu 11. Phòng chống tệ nạn xã hội là nội dung cơ bản của pháp luật về
B. phát triển các lĩnh vực xã hội
D. bảo vệ quốc phòng, an ninh.
C. bảo vệ môi trường.
A. phát triển kinh tê.
Câu 1: Do va cham giao thông trên đường đi làm nên H đã bị M đuổi đánh. Tình cờ biết được nơi ở của M, H rủ T mua vũ khí đê trả thù M. Nhưng vì có việc bận nên T không đến địa điểm đã hẹn . Một mình H vẫn đến nhà đánh M gây thương tích nặng . Trong trường hợp trên, những ai vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
D. H và T
A T và M
B. H,T và M
C). H và M
Câu 2: Nhận được tin báo nghi chị K đang dụ dỗ bắt cóc cháu M.Ông Q chủ tịch phường vội đi công tác nên đã giao cho anh T nhân viên dưới quyền tìm hiểu thông tin này Anh T tiếp cận chị K khai thác thông tin,bị chị K chống đối, anh T bắt và nhốt chị tại ủy ban nhân dân phường hai ngày.Để ép anh T thả vợ mình, anh H chồng chị K đón đường khống chế, đưa cụ P mẹ anh K về nhà giam giữ ba ngày.Những ai dưới đây vị phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thế của công dân?
D. Ông Q và anh H
C. Anh T và ông H
B. Ông Q, anh T, chị K và anh H
A. Anh T, ông Q và anh H
Câu 3: H say rượu đánh L bị trọng thương và bị kết án một nǎm từ giam. Ra tù H đến công ty K xin việC. Giám đốc Q đã từ chối vì cho rằng H đã từng có tiền án. Bực mình H rủ M bắt cóc con gái giám đốc Q đề cảnh báo. Những ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
B. H và M
A. Q và H
D. Chi mình H
C. O.H VÀ M
Câu 4: Nghi ngờ em Q lấy trộm mỹ phẩm trong cửa hàng của mình chị K đã bắt em Q đứng im một chỗ trong suốt nǎm tiếng và dán giấy với nội dung tôi là kẻ lấy trộm lên người Q . Cô T là nhân viên cửa hàng đã mượn điện thoại của anh M để quay clip làm bằng chứng . Sau đó cô T tự đưa clip đó lên facebook . Trong trường hợp này,những ai vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được bảo hộ về nhân phẩm dạnh dự của công dân?
D. Cô T, chị K và em Q
C. Chị K và em
B. Cô T và chị K
A. Chị K và anh M
Câu 5: Anh X và anh Y cùng nộp hồ sơ đǎng ký kinh doanh mặt hàng T. Vì có quan hệ tình cảm với chị Y nên anh K lãnh đạo cơ quan chức nǎng đã yêu cầu P nhân viên dưới quyền hủy hồ sơ anh X. Nghe được thông tin anh X tức giận thuê anh M đến phá nhà anh K, Đông thời anh X còn thuê bà Q tung tin chị Y có quan hệ tình cấm bất chính với anh K. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
D. Anh K, chị Y và chị P
C. Anh X , M
B . Anh X và bà Q
A.Anh X
Câu 6: Trong một lần đi dự tiệc sinh nhật H, vốn sẵn mâu thuẫn với anh S là bạn của H, anh Q đem lời chửi bới anh S. Anh S bức xúc rủ thêm K ,M,L chặn đường đánh anh Q làm anh Q thương tật 30%. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân?
D.Anh Q,S .K.M và L
B. Anh K.M I
C. Anh Q,K M.L
A. Anh S.K M.L
Câu 7: Theo lời khuyên của anhM, anh H đã nói với bố không nên dùng thực phẩm bẩn trọng khâu chế biến thức ǎn phân phối cho các đại lí . Vô tình ngge được câu chuyện giữa hai bố con anh H , anh K kể lại với anh P, vốn là đối thủ của bố con anh H , anh P lập tức tung tin này lên mạng xã hội. Bố anh H đã vội thuê phóng viên viết bài cài chính đồng thời quảng bá chất lượng sản phẩm của mình. Những ai dưới đây thực hiện sai quyền tự do ngôn luận?
D. Bố anh H , anh P, anh K và anh M
B Bố anh H , phóng viên và anh P
A. Bố con anh H, anh P, anh K, anh M
C. Bố anh H , anh K, anh P , phóng viên
Câu 8: Tại một điểm bầu cử đại biểu hội dòng nhân dân các cấp , ông H bàn bạc với chi N thống nhất cùng viết phiếu bầu với nội dung giống nhau. Phát hiện sự việc với sự chứng kiến của ông M, anh T đề nghị chị N cần chủ động bầu theo ý của mình. Tuy nhiên chị N vẫn bỏ phiếu bầu của chị và ông H vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp
D. Chị N ông H và anh T
B. Chị N và ông H
C. Chị N và ông M
A. Chị N, ông H và ông M
Câu 9: Gia đinh ông D và ông Q là hàng xóm của vợ chồng anh M, chị H. Anh M và chị H thỏa thuận vay của ông Q số tiền 500 triệu đồng hẹn sau 3 tháng sẽ trả. Do đầu tư vào chứng khoán vì chưa có kinh nghiệm nên bị thu lỗ nặng. Đến hạn trả nợ, chị H cố tình tránh mặt ông Q . Sau nhiều lần tìm gặp không được, cho rằng chị H và anh M cố tình chiếm đoạt, ông Q thuê ông D bắt giam chị H trong nhà kho của ông D suốt hai ngày nhằm uy hiếp , ép anh M phải trả nợ, vì bị bỏ đói nhiều ngày,chị H có dấu hiệu khủng hoảng và suy nhược nên ông D buộc phải thả chị H. Sau khi được giải thoát, chị H này sinh ý định bắt cóc con ông D. còn anh M đã bỏ thuốc trừ sâu vào bề nước nhà ông Q để trả thù . Những ai sau đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
D.Ông Q và anh M.
B) Ông Q và ông D.
C.ông Q, ông D và anh M.
A. Ông Q, ông D và chị H.
Câu 10: Cơ sở thẩm mỹ viện X do chị T làm chủ.chị H là nhân viên.anh M là bảo vệ, chị K là khách hàng. Chị K thỏa thuận với chị T thực hiện dịch vụ chǎm sóc sắc đẹp. Một lần phát hiện hình ảnh của mình xuất hiện được quảng cáo trên trang cá nhân của chị T mà không xin phép nên chị K yêu cầu chị T gỡ bài viết. Do chị T không xóa bài viết nên chị K nhắn tin đe dọa chị T . Khi chị T cùng anh M tìm gặp chị K đề giải quyết, do thiếu kiềm chế, chị(T đã có những lời lẽ xúc phạm rồi cùng anh M juy hiếp khống chế chị K, dùng điện thoại quay vi deo phát lên mạng với những lời lẽ tiêu cực khiến chị K sang chân tâm lý phải nhập viện điều trị. Biết được sự việc, anh G chồng chị K tới gặp yêu cầu chị T công khai xin lỗi, do chị H ngǎn cản không cho gặp, anh G đã đánh chị H bị thương nhẹ sau đó xông vào phòng làm việc của chị T nên bị anh M bắt giam nhiều giờ liền. Sau khi được thả, dù chưa có đủ cǎn cứ, anh (G vẫn làm đơn tố cáo chị T vi phạm quy chế chuyên môn dẫn đến nhiều khách hàng sau khi phẫu thuật thẩm mỹ bị tai biến nên bị cơ quan chức nǎng điều tra, nhiều khách hàng sau khi nghe được thông tin này đã tới yêu cầu trả lại tiền khiến uy tin của chị T bị suy giâm . Những ai sau đây đồng thời vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe và quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?
C. Anh M và chị T.
D. Chị T, chị K và anh G.
B. Chị T và anh G.
(A.)Chị T, anh M và anh G.
Câu 11: Cơ quan X có ông G là giám đốc, bà P là phó giám đốc, chị N là trường phòng tổ chức cán bộ, ông K là chủ tịch công đoàn . anh H là nhân viên. Trong cuộc họp tổng kết cuối nǎm , vì bị chị N lên tiếng phản đôi quan điêm của mình về việc điều chuyển nhân sự nên ông (C) đã ngǎn cản không cho chị phát biểu đồng thời xúc phạm và buộc chị N phải rời khỏi cuộc họp. Ngồi bên cạnh , thấy anh H định lên tiếng bày tỏ sự đồng tình với ý kiến của chị N, bà P dọa đưa anh vào danh sách tinh giảm biên chế đề buộc anh H phải dừng lời. Nghe được câu chuyện giữa bà P và anh H lại có mâu thuẫn từ trước với anh H, nhân cơ hội này, ông K đã loại anh H ra khỏi danh sách khen thưởng cuối nǎm. Biết chuyện,chị V vợ anh H đã viết bài xuyên tạc chủ trương quy hoạch cán bộ nguồn của cơ quan X đồng thời bịa đặt về đời tư của ông K rồi đǎng công khai trên mạng xã hội khiến uy tín của ông K bị ảnh hưởng . Những ai sau đây vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự.nhân phầm vừa vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
D. Bà P, chị V và ông G.
C. Ông K, chị N và anh H.
A. Chị V và bà P.
B.)Ông G và chị V.
Câu 12: Anh A là chủ nhà hàng yêu cầu nhân viên là anh D khống chế và giam chị H tại nhà kho do bị chị tố cáo với cơ quan chức nǎng về việc minh sử dụng thịt lợn nhiễm dịch tả để chế biến thức ǎn cho khách. Sau hai ngày tìm kiếm, chồng chị H là anh B phát hiện nơi chị bị giam giữ nên đã cùng em rê là anh Q đến giải cứu chị H. Vì không đồng thả chị H lại bị anh D lǎng mạ và xúc phạm nên anh B và anh Q đã đánh anh D trọng thương phải nhập viện điều trị . Sau khi ra viện anh A và anh D.tới gặp anh B yêu cầu bồi thường viện phí nhưng vì anh B đi vắng, phát hiện cháu M con gái anh B đang chơi một mình ngoài vườn, anh A đã dùng dây trói cháu, còn anh D đe dọa, uy hiếp khiến chảu M sợ hãi và bị khùng hoảng tinh thần.
Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng với tỉnh huống trên?
a) Anh A và anh D cùng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b) Anh D vi phạm quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.
c) Anh A và anh D vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và tính mạng sức khỏe.
d)Chị H vi phạm quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.
/ đ) Anh B và anh Q vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
A .4
B. 3
C. 5
D.2
Câu 13: Thôn X có vợ chồng anh P và chị A, cùng các anh D, anh T, anh H sinh sống. Trong ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, khi đang giúp chồng là anh P viết phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân của mình là anh H và anh T nghe. Sau khi kết quả kiểm phiếu được công bố, thấy chị V bạn minh không trúng cử vốn mâu thuẫn với D nên anh H đã làm đơn gừi hội đồng bầu cử tố cáo hành vi của anh D. Khi thôn X tiến hành cuộc họp bàn về để ǎn xây dựng gia đình vǎn hóa. Khi thấy gia đình anh D có trong đanh sách đề cứ, anh T đã thẳng thẳn phê bình về hành vi gian lận phiếu bầu cử của anh D trước toàn thể mọi người và đề nghị loại gia đình anh D. khiến anh rất xấu hỗ.
Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng với tình huống trên?
a) Anh P và chị A vi phạm các nguyên tắc bầu cử.
b) Anh D không vi phạm quyền bầu cử ứng cừ.
c) Anh H đã thực hiện đúng quyền tố cáo của công dân. V
d) Anh T thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở.
đ) Anh H và anh T đã thực hiện đúng quyền dân chủ trên lĩnh vực chính trị.
A .3
B.4
C .5
D.2
Câu 14: Chi cục kiểm lâm X có anh K là chi cục trưởng, anh M và anh B là nhân viên. Phát hiện anh M bị anh S là chủ một xưởng gỗ dùng hung khí trắn áp ngay tại phòng trực,anh K cùng anh B đã tìm cách khống chế khiến anh S phải chạy trốn. Do hoảng sợ, anh S xông vào nhà dân và bắt giữ chị H làm con tin. Yêu cầu anh S đầu thú không thành, vì vội đi công tác theo kế hoạch từ trước anh K phân công anh B bảo sự viéc với cơ quan chức nǎng đồng thời có trách nhiệm bảo vệ hiện trường. Ngay sau đó, do bị anh S đe doa giết, anh B đã khóa cửa nhốt anh S và chị H tại nhà kho của chị rồi bỏ về quê. Vì thấy chị H bị hoảng loạn tinh thần và ngất xiu,anh S buộc phài kêu gọi một số người dãn giúp đỡ đưa chị đi bệnh viện sau đó bò trốn khỏi hiện trường.
Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng với tình huống trên
?
a) Anh S và anh B cùng vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
b) Anh S vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và chỗ ở của công dân.
c) Anh K và anh B vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
d) Chị H bị vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và tính mạng, sức khỏe.
đ) Anh K không vi phạm quyền được pháp luật bảo,hộ về tính mạng và sức khỏe.
A . 5
B .3
C.4
D .2
Câu 15: Tại địa điểm bỏ phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các câp, anh P là thành viên tố bâu cử, bà K, ông Q , vợ chông anh M và chị V là cử tri. Sau khi nhận xong phiếu bầu, vì chưa rõ nên bà K đã hỏi anh M về cách ghi phiếu,giải thích xong cho bà K, anh M nhận được thông tin chị V phải vê quê ngoại có việc gấp vì vậy anh M đã chủ động bò phiếu giúp chị V. Khi đang nghiên cứu ứng của viên để bỏ phiếu của mình và vợ, anh M được ông Q trao đôi về một số ứng cử viên, sau khi bàn bạc, anh M và ông Q thông nhất bỏ phiếu giống nhau. Phát hiện sự việc, anh P đã yêu câu 2 người làm lại phiếu tuy nhiên ông Q đã cầm phiếu của mình và vợ chông anh M bỏ vào hòm phiếu rôi cùng nhau ra vê.
Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng với tình huống trên?
a) Bà K và anh M vì phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín.
b) Anh M vi phạm quyền bầu cử của công dân.
c) Anh M và chị V vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín và trực tiếp.
d) Chị V không vi phạm quyền bầu cử của công dân.
đ) Ông Q đồng thời vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín và trực tiếp.
A .3
B.4
C .2
D.5
QUÂN CÓ ĐZ KHÔNG
CÓ
Không
10Đ
KHỎI PHẢI BÀN
