NEW
Font size
WorksheetsXuduudu
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Vùng nút lệnh trong access nằm ở đâu?
Trên cùng
Bên trái
Bên phải
Dưới cùng
Microsoft Access là phần mềm
hệ quản trị CSDL phù hợp với ai?
Cơ quan
Doanh nghiệp nhỏ
Người dùng cá nhân
Tất cả đều đúng
Vùng điều hướng trong access hiển thị gì?
Các lệnh thường dùng
Các thẻ tên của đối tượng
Các đối tượng trong một CSDL
Các biểu tượng của đối tượng
Phần đuôi tệp CSDL access là gì?
accdb
.docx
pptx
xlsx
Làm thế nào để mở một đối tượng trong access?
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của đối tượng
Nháy chuột phải vào biểu tượng của đối tượng
Nháy dấu ở góc trên bên phải màn hình
Cách nào để thay đổi khung hình trong access
Nháy chuột nút lệnh View và chọn khung hình thích hợp
Nháy chuột vào các nút lệnh chọn khung hình có sẵn ở góc phải dưới của cửa sổ access
Nháy chuột phải lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung hình thích hợp
Tất cả đều đúng
Để tạo CSDL mới từ Blank database, ta cần thực hiện các bước nào sau đây
Mở Access, chọn New, tìm và chọn khuôn mẫu, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, tìm và chọn khuôn mẫu, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Save.
Vùng nút lệnh trong MS Access có chức năng gì?
Hiển thị các đối tượng trong CSDL.
Hiển thị các biểu tượng của đối tượng.
Hiển thị các lệnh thường dùng tại thời điểm làm việc.
Hiển thị các thẻ tên của đối tượng
Có bao nhiêu cách để tạo CSDL mới trong Access?
4
1
3
2
Làm thế nào để thay đổi khung nhìn trong Microsoft Access?
Nhấp chuột vào nút lệnh View và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột vào nút lệnh Create và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột trái lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột vào nút lệnh Home và chọn khung nhìn thích hợp.
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field
Để mở một bảng ở khung nhìn thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút design
Bấm Enter
Click vào nút New
Click vào nút open
Phát biểu nào sau là đúng nhất ?
Record là tổng số hàng của bảng
Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng
Table gồm các cột và hàng
Field là tổng số cột trên một bảng
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
String
Short Text
Currency
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Day/Type
Date/Type
Day/Time
Date/Time
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties)
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
File Name
Field Name
Name Field
Name
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Name
Field Size
Description
Data Type
Trong khung nhìn thiết kế, một trường thay đổi khi:
Một trong những tính chất của trường thay đổi
Kiểu dữ liệu của trường thay đổi
Tên trường thay đổi
Tất cả các phương án trên
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Một đáp án khác
Khi nào thì có thể nhập dữ liệu vào bảng?
Ngay sau khi cơ sở dữ liệu được tạo ra.
Bất cứ khi nào có dữ liệu.
Bất cứ lúc nào cần cập nhật dữ liệu
Sau khi bảng đã được tạo trong cơ sở dữ liệu.
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím:
Enter
Space
Tab
Delete
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Biểu tượng AZ
Biểu tượng ZA
Biểu tượng 🩲
Biểu tượng💾
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa gì?
Tìm kiếm dữ liệu
Lọc dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Xóa dữ liệu
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu có chung một thuộc tính
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2 và có chung một thuộc tính
Để thực hiện tạo mối liên kếtgiữa hai bảng thì điều kiện phải là:
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Các bước để tạo liên kếtvới bảng là:
1. Tạo trang bảng chọn Database Tools\Relationships…
2. Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
3. Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
4. Chọn các bảng sẽ liên kết
1, 4, 2, 3
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4
4, 2, 3, 1
Khi tạo cột dữ liệu tra cứu người dùng thiết lập trên cột nào?
Cột Field Name
Cột Data Type
Cột Description
Cột Field Properties
Để mở cửa sổ Relationships tạo liên kếtgiữa các bảng, ta chọn:
Database Tool/ Relationships
Tool/ Relationships
Create/ Insert/ Relationships
Tất cả đều đúng
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn liên kếtcần sửa, sau đó:
Chọn Edit RelationShip
Bấm đúp chuột vào dây liên kết chọn lại trường cần liên kết
Tools RelationShip Change Field
Tất cả các phương án trên
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kếtcần xóa. Thao tác nào sau đây sai?
Click phải chuột vào dây liên kết cần xoá, chọn Delete Yes
Database Tools RelationShip Delete Yes
Database Tools Delele Yes
Tất cả các phương án trên
Muốn xóa liên kết giữa các bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn Delete/Yes;
Chọn hai bảng và nhấn Delete;
Chọn tất cả các bảng và nhấn Delete;
Không thể xóa được;
Chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Bảng KHACH HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA KHACH HANG
Bảng KHACH HANG và bảng MAT HANG liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Bảng MAT HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA KHACH HANG
Bảng KHACH HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Điều gì sai khi tạo mối liên kếtgiữa 2 bảng MAT HANG và bảng HOA DON trong hình sau:
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng tên trường và kiểu dữ liệu.
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng tên trường.
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng độ lớn.
Không thể tạo được mối liên kết giữa 2 bảng này.
Điều gì sai khi tạo mối liên kếtgiữa 2 bảng MAT HANG và bảng HOA DON trong hình sau:
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng tên trường và kiểu dữ liệu.
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng tên trường.
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng độ lớn.
Không thể tạo được mối liên kết giữa 2 bảng này.
Nút lệnh nào sau đây dùng đề tạo liên kết giữa các bảng
Relationships
Edit relationships
Filter
Selection
Khóa ngoài của một bảng là gì?
Một trường của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác
Một trường bất kỳ.
Phải là trường khóa chính của bảng đó
Là trường có trong bảng này nhưng không có trong bảng khác
Chọn phương án sai. Liên kết giữa các bảng cho phép:
Khóa dữ liệu, không cho tạo thêm dữ liệu mới gây dư thừa
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Tránh được dư thừa dữ liệu
Chọn phương án với các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Mọi hệ QTCSDLQH đều có cơ chế đảm bảo ……. dữ liệu không vi phạm ràng buộc ……. đối với các liên kết giữa các bảng.
cập nhật, khóa ngoài
cập nhật, dữ liệu
khai thác, khóa ngoài
tạo lập, dữ liệu
Biểu mẫu có các loại:
Biểu mẫu nột bản ghi và biểu mẫu nhiều bản ghi
Biểu mẫu tách đôi
Biểu mẫu có kết buộc với bảng CSDL và biểu mẫu không kết buộc
Tất cả các phương án trên
Biểu mẫu tách đôi là gì?
Vùng hiển thị của biểu mẫu được chia thành hai chiều: dọc, ngang.
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập.
Đối lập với biểu mẫu có kết buộc, biểu mẫu không kết buộc không dùng để nhập, chỉnh sữa dữ liệu.
Tất cả các phương án trên
Để tạo biểu mẫu tách đôi sau khi chọn lệnh Create/ More Forms
Multiples Items
Split Form
Datasheet
Blank Form
Để tạo nhanh một biểu mẫu và sau đó sử dụng ngay được ta chọn lệnh:
Forms
Form Wizard
Form Design
Blank Form
Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Biểu mẫu
Báo cáo
Bảng
Trình tự thao tác để thiết kế một biểu mẫu bằng tiện ích Form Wizard:
(1) Nháy chọn Create/Form Wizard
(2) Chọn dữ liệu nguồn
(3) Nháy nút Finish
(4) Chọn kiểu bố trí các trường trong biểu mẫu
(5) Chọn các trường dữ liệu đưa vào biểu mẫu
(1) -> (2) -> (4) -> (5) ->(3)
(2)->(3) -> (1) -> (4) -> (5)
(1) -> (2) -> (5) -> (4) ->(3)
(2)->(3) -> (4) -> (5) -> (1)
Để tạo biểu mẫu đồng bộ hóa trong hộp thoại Form Wizard ta chọn
Form Wizard
Blank Form
Linked Form
Form with subform(s)
Để nhập hoặc xem dữ liệu ta chọn chế độ nào của biểu mẫu?
Layer View
Form View
Design View
Tất cả đều đúng
Khi muốn sửa đổi thiết kế biểu mẫu, ta chọn biểu mẫu rồi nháy nút:
Form view
Layout view
Design view
Filter
Để thực hiện sắp xếp bản ghi theo thứ tự tăng dần ta chọn lệnh:
Ascending
Descending
Filter
Remove Sort
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để :
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Mục đích chính của biểu mẫu là gì?
Hiển thị dữ liệu một cách trực quan và dễ đọc
Cho phép người dùng xem và cập nhật dữ liệu
Tạo ra các báo cáo và biểu đồ từ dữ liệu.
Tạo ra các liên kết giữa các bảng dữ liệu khác nhau
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu.
Làm việc trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta thực hiện:
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút design view
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút design view hoặc nháy nút📐📏 nếu đang ở chế độ biểu mẫu
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút design view hoặc nháy nút 📐📏 nếu đang ở chế độ thiết kế
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút open hoặc nháy nút 📐📏 nếu đang ở chế độ thiết kế
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta không thực hiện thao tác nào sau đây?
Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút open
Nháy nút 📋👈, nếu đang ở chế độ thiết kế
Nháy nút 📋 , nếu đang ở chế độ thiết kế
Để thiết kế truy vấn SELECT đơn giản thực hiện
Nháy chuột chọn Create/Query Design
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để sắp xếp theo thứ tự tăng dần kết quả truy vấn theo một trường đã chọn, cần thực hiện lệnh nào dưới đây?
Save
Ascending
Selection
Descending
Để sắp xếp kết quả truy vấn theo một hoặc nhiều trường (lồng nhau), trong vùng lưới QBE, thực hiện trân hàng nào?
Hàng Sort
Hàng Criteria
Hàng Field
. Hàng Table
Cho các bảng sau:
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì khi tạo truy vấn cần những bảng nào ?
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
DanhMucSach, HoaDon
HoaDon
Trình tự thao tác để thiết kế một truy vấn SELECT đơn giản, biết:
(1) Hộp thoại ShowTable xuất hiện, chọn tên bảng -> nhấn nút Add -> nháy Close.
(2) Nháy nút ❗
(3) Nháy chuột Create/Query Design
(4) Trong vùng lưới QBE: lựa chọn các trường tại hàng Field.
(5) Ghi lưu truy vấn
1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2
3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (4) -> (2) ->(5)
(3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Trong lưới QBE của cửa sổ truy vấn (truy vấn ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Là nơi viết các biểu thức logic thể hiện tiêu chí lựa chọn bản ghi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Trong truy vấn dữ liệu từ bảng học sinh, đưa ra danh sách các học sinh là Nam và có điểm Tin từ 8 trở lên, mô tả điều kiện trong dòng Criteria như thế nào?
Cột [GT] nhập “Nam”, cột [Tin] nhập >=8.0
Cột [GT] nhập“Nam”, cột [Tin] nhập >=9.0
Cột [GT] nhập “Nam”, cột [Tin] nhập =8.0
Cột [GT] nhập “Nam”, cột [Tin] nhập <=8.0
Cho câu truy vấn sau:
📋📋📋📋📋😏
Em hãy cho biết truy vấn tham số trên thực hiện:
Đưa ra lời nhắc cho người dùng nhập vào Mã sách muốn chọn.
Truy vấn bị lỗi
Đưa ra danh sách các mã sách đã mượn trả
Đưa ra danh sách gồm: MaBD, Hodem, Ten, Masach, Ngay_muon, Ngay_tra của tất cả trong danh sách
Trong truy vấn tham số, lời nhắc điền tham số viết ở đâu?
trong cặp dấu []
trong cặp dấu {}
trong cặp dấu ()
trong cặp dấu <>
Chọn đáp án đúng nhất. Truy vấn hành động làm:
Thay đổi bảng, thay đổi một loạt nhiều bản ghi
Kết quả của truy vấn hành động là không thể hồi lại trạng thái trước đó
Trước khi thực hiện truy vấn hành động nên sao lưu các bảng liên quan.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Ngôn ngữ truy vấn CSDL phổ biến hiện nay là:
Access
Excel
Word
SQL
Em hãy điền vào chỗ trống (…) cho phát biểu dưới đây:
“ Khi thực hiện các câu truy vấn, hệ quản trị CSDL sẽ coi tên trường là biến trong chương trình xử lí, do vậy, nếu tên trường có chứa dấu cách thì cần phải dùng các dấu …… để đánh dấu bắt đầu và kết thúc tên trường.”
( )
‘ ’
[ ]
“ ”
Đối với các hệ CSDL quan hệ, có mấy loại truy vấn dữ liệu?
1
2
3
4
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết dòng Criteria dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Sửa dữ liệu trong bảng
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Em hãy quan sát vào bảng thiết kế QBE của Access dưới đây:
Để đưa ra danh sách các học sinh có điểm môn Toán >= 8.0, tại cột [Toán] ta nhập >= 8.0 trên dòng nào?”
Sort
Criteria
or
Show
