NEW
Font size
WorksheetsĐịa 1
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm được gọi là:
A. Tỉ suất sinh thô
B. Tỉ suất tử thô
C. Gia tăng tự nhiên
D. Gia tăng cơ học
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
A. lao động và theo tuổi.
B. lao động và giới
C. tuổi và theo giới.
D. tuổi và trình độ văn hoá
Cơ cấu theo giới không ảnh hưởng đến
A. tuổi thọ dân cư.
B. phát triển sản xuất.
C. phân bố sản xuất.
D. đời sống xã hội
Cơ cấu dân số theo giới không phải biểu thị tương quan giữa giới
A. nam so với giới nữ.
B. nam so với tổng dân.
C. nữ so với giới nam.
D. nữ so với tổng dân.
. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là
A. số dân ở cừng thời điểm đó.
B. gia tăng cơ học trên thế giới.
C. động lực phát triển dân số.
D. gia tăng dân số có kế hoạch.
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước tăng lên không phải là do
A. mức sống thấp.
B. đời sống khó khăn.
C. tự nhiên khắc nghiệt.
D. dễ kiếm việc làm.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
A. giới và theo lao động.
B. lao động và theo tuổi.
C. trình độ văn hoá và theo giới.
D. lao động và trình độ văn hoá.
Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với
A. từng vùng.
B. từng khu vực.
C. qui mô dân số
D. từng quốc gia.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới?
A. Kinh tế.
B. Thiên tai.
C. Chuyển cư.
D. Tuổi thọ.
Tỉ số giới tính được tính bằng
A. số nữ trên tổng dân.
B. số nam trên số nữ.
C. số nữ trên số nam.
D. số nam trên tổng dân.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai rất nhiều hơn bé gái), chủ yếu là do tác động của
A. tâm lí, tập quán.
B. chính sách dân số.
C. hoạt động sản xuất.
D. tự nhiên - sinh học.
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
A. vùng lãnh thổ.
B. một khu vực.
C. toàn thế giới.
D. một quốc gia.
. Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn là do
A. tỉ lệ sinh giảm.
B. tỉ lệ tử vong tăng.
C. tỉ lệ tử vong giảm.
D. gia tăng tự nhiên giảm.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình gia tăng dân số thế giới hiện nay?
A. Gia tăng tự nhiên tăng nhanh, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
B. Tốc độ gia tăng dân số chậm, quy mô dân số thế giới ngày càng giảm.
C. Tốc độ gia tăng dân số chậm, quy mô dân số thế giới khá ổn định.
D. Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm được gọi là
A. gia tăng cơ học.
B. tỉ suất tử thô.
C. tỉ suất sinh thô.
D. gia tăng tự nhiên.
Năm 2020, dân số thế giới khoảng
A. 8,0 tỉ người.
B. 7,5 tỉ người.
C. 7,9 tỉ người.
D. 7,8 tỉ người.
Kiểu tháp tuổi mở rộng thường có ở
A. các nước phát triển.
B. các nước chậm phát triển.
C. các nước đang phát triển.
D. các nước công nghiệp.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
A. Tâm lí xã hội.
B. Phong tục tập quán.
C. Chính sách dân số.
D. Tự nhiên - sinh học.
. Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
A. sinh đẻ và nhập cư.
B. sinh đẻ và xuất cư.
C. sinh đẻ và tử vong.
D. xuất cư và tử vong.
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Phong tục tập quán.
B. Tự nhiên - sinh học.
C. Tâm lí xã hội
D. Biến đổi tự nhiên.
Kiểu tháp tuổi ổn định thường có ở
A. các nước đang phát triển.
B. các nước công nghiệp.
C. các nước phát triển.
D. các nước chậm phát triển.
Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế thường phản ánh đặc điểm nào dưới đây?
A. Trình độ phát triển kinh tế
B. Khả năng phát triển dân số.
C. Đặc điểm sinh tử của dân số.
D. Tổ chức đời sống xã hội.
Kiểu tháp tuổi hẹp thường có ở
A. các nước công nghiệp.
B. các nước đang phát triển.
C. các nước phát triển.
D. các nước chậm phát triển.
Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?
A. Nguồn lao động dự trữ dồi dào
B. Việc làm, y tế là vấn đề nan giải.
C. Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít.
D. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp.
Xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới hiện nay là
A. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển
B. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp nhóm phát triển nhưng giảm nhanh hơn.
C. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển và tiếp tục tăng nhanh hơn
D. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp hơn nhóm phát triển và nhưng tăng nhanh hơn.
Thông thường, nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi) được gọi là nhóm
A. Trong độ tuổi lao động.
B. Trên độ tuổi lao động.
C. Dưới độ tuổi lao động.
D. Hết độ tuổi lao động.
