Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì 2 (2023-2024)
Total questions: 170
Worksheet time: 3hrs 20mins
Alkane là các
hợp chất hữu cơ no, mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
hydrocarbon no, mạch hở chỉ chứa liên kết đơn C–H và C–C trong phân tử.
hợp chất hữu cơ no, mạch hở chỉ chứa liên kết đơn C–H và C–C trong phân tử.
hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn C–H và C–C trong phân tử.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
(CH3)4C.
(CH3)2CHCH2CH3.
CH3[CH2]3CH3.
CH3[CH2]2CH3.
Công thức phân tử chung của alkene là
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Công thức phân tử chung của alkyne là
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Công thức phân tử chung của alkene là
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Công thức phân tử chung của alkane là
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Phân tử acetylene có 2 nguyên tử carbon và
4 nguyên tử hydrogen nằm trên 1 đường thẳng.
4 nguyên tử hydrogen đều nằm trên 1 mặt phẳng.
2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên 1 mặt phẳng.
2 nguyên tử hydrogen nằm trên 1 đường thẳng.
Phân tử ethylene có 2 nguyên tử carbon và
4 nguyên tử hydrogen nằm trên 1 đường thẳng.
4 nguyên tử hydrogen đều nằm trên 1 mặt phẳng.
2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên 1 mặt phẳng.
2 nguyên tử hydrogen nằm trên 1 đường thẳng.
Gốc C6H5– có tên gọi là
phenyl.
vinyl.
anlyl.
benzyl.
Gốc C6H5CH2– có tên gọi là
benzyl.
vinyl.
anlyl.
phenyl.
Công thức phân tử của styrene là
C8H10.
C7H8.
C8H8.
C10H8.
Công thức phân tử của naphthalene là
C8H10.
C7H8.
C8H8.
C10H8.
Công thức phân tử của toluene là
C8H10.
C7H8.
C8H8.
C10H8.
Hợp chất nào sau đây là alcohol đa chức?
HOCH2CH2OH.
CH2=CHCH(OH)2.
HOCH=CHOH.
CH3CH(OH)2.
Xăng sinh học E5 được tạo nên từ việc pha trộn xăng thông thường với chất nào sau đây?
C2H5OH.
CH3OH.
CH3OCH3.
C3H6.
Chất nào sau đây dùng để điều chế ethyl alcohol theo phương pháp sinh hoá?
Ethylene.
Acetylene.
Methane.
Tinh bột.
Hiện tượng quan sát được khi cho mẩu sodium vào ống nghiệm chứa ethanol là mẩu sodium
tan, sủi bọt khí không màu.
tan, sủi bọt khí màu trắng.
không tan, dung dịch có màu trắng.
tan, dung dịch có màu trắng.
Khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng lên, độ tan trong nước của alcohol
tăng nhanh do gốc hydrocarbon là phần ưa nước tăng lên.
giảm nhanh do gốc hydrocarbon là phần kị nước tăng lên.
tăng chậm do số lượng nguyên tử carbon tăng lên.
không thay đổi do số lượng nguyên tử carbon tăng lên
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Giấm (dung dịch có acetic acid).
Nước chanh (dung dịch có citric acid).
Dung dịch NaCl.
Xà phòng có tính kiềm nhẹ.
Hợp chất thơm nào sau đây không thuộc họ phenol?
C6H5OH.
C6H4(OH)2.
CH3C6H4OH.
C6H5CH2OH.
Dung dịch dùng để ngâm xác động vật, bảo quản mẫu sinh vật là
HCHO.
CH3CHO.
CH3COOH.
CH3OCH3.
Tên thay thế của CH3COCH2CH3 là
butanal.
butan-2-one.
butanone.
butan-2-al.
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu có lẫn methanol. Khi hấp thụ vào cơ thể, ban đầu methanol được chuyển hoá ở gan tạo thành chất nào sau đây?
C2H5OH.
HCHO.
CH3CHO.
CH3COCH3.
Công thức cấu tạo thu gọn của oxalic acid là
HOOCCH2COOH.
HOOCCOOH.
CH3COOH.
C6H5COOH.
Chất được ứng dụng làm sản phẩm diệt gián, côn trùng là
styrene.
toluene.
naphthalene.
xylene.
Khi đun nóng 2-chloropropane với sodium hydroxide trong alcohol thu được sản phẩm là
CH3CH2CH2OH.
CH2=CHCH3.
CH3CH(OH)CH3.
CH3OCH2CH3.
Sản phẩm chính thu được khi đun nóng 3-methylbutan-2-ol với H2SO4 đặc ở 180oC có tên gọi là
2-methylbut-2-ene.
2-methylbut-1-ene.
3-methylbut-2-ene.
3-methylbut-1-ene
Alcohol bậc II bị oxi hóa không hoàn toàn bằng CuO, đun nóng tạo thành
alkene.
aldehyde.
ketone.
ether.
Alcohol bậc I bị oxi hóa không hoàn toàn bằng CuO, đun nóng tạo thành
alkene.
aldehyde.
ketone.
ether.
Hợp chất nào sau đây tham gia được phản ứng tạo iodoform?
methanal.
propanal.
pentan-2-one.
ethanol.
Cho phản ứng: CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr. Trong phản ứng bên, CH3CHO đóng vai trò là chất
oxi hóa.
khử.
bị khử.
môi trường.
Phenol tan vô hạn trong nước ở
66oC.
25oC.
50oC.
45oC.
Trong công nghiệp, phenol được điều chế từ
cumene và nhựa than đá.
cumene và alkane.
benzene và benzyl alcohol.
toluene và naphthalene.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phenol?
Phenol được dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất dẻo, tơ sợi, mỹ phẩm, dược phẩm.
Phenol không làm quỳ tím đổi màu.
Phenol tan được trong dung dịch NaCl.
Phenol tan được trong dung dịch NaOH.
Trong phân tử phenol, do ảnh hưởng của vòng benzene làm cho liên kết –OH của phenol bị phân cực
mạnh hơn so với alcohol nên có tính acid yếu.
ít hơn so với alcohol nên có tính acid yếu.
mạnh hơn so với alcohol nên có tính base yếu.
ít hơn so với alcohol nên có tính acid mạnh.
Nhận xét nào sau đây đúng?
Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol.
Phenol có tính acid yếu hơn ethanol.
Phenol dễ tan trong nước hơn trong dung dịch NaOH.
Phenol không có tính acid.
Tên thay thế của CH3COCH2CH=CH2 là
pent-4-en-2-one.
pent-4-enone.
pent-1-en-4-one.
pent-1-enone.
Thuốc thử Tollens là
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch AgNO3 với HCl.
phức chất của ion Ag+ với ammonia.
dung dịch iodine trong môi trường kiềm.
Thuốc thử dùng để nhận biết các aldehyde và ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl là
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
phức chất của ion Ag+ với ammonia.
dung dịch AgNO3 với HCl.
dung dịch iodine trong môi trường kiềm.
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
Từ 1 trở lên.
Từ 2 trở lên.
Từ 3 trở lên.
Từ 4 trở lên.
Ở điều kiện thường, alkane nào sau đây không phải là chất khí?
Methane.
Butane.
Hexane.
Propane.
Tên thông thường của alkane có CTCT bên là
2,2-dimethylpropane.
isobutane.
isopentane.
neopentane.
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng
thế halogen.
cháy.
trùng hợp.
cracking.
Phản ứng nào của alkane tạo thành sản phẩm mạch có nhánh hoặc mạch vòng?
Phản ứng cracking.
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng reforming.
Phản ứng cracking tạo ra sản phẩm là các hydrocarbon có
mạch carbon ngắn hơn.
mạch carbon dài hơn.
nhiều mạch nhánh hơn.
mạch vòng.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Bốn alkane đầu dãy đồng đẳng và neopentane là chất khí.
Khối lượng phân tử của alkane càng lớn thì nhiệt độ sôi và nhiệt nóng chảy càng cao.
Các alkane đều nhẹ hơn và tan được trong nước.
Alkane tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Tên gọi của chất hữu cơ X có công thức cấu tạo: CH3CH2CH(CH3)CHClCH3
3-methyl-2-chloro pentane.
2-chloro-3-methylbutane.
2,3-dimethylpentane.
2-chloro-3-methylpentane.
Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Butane.
Isopentane.
Pentane.
Neopentane.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
hexane.
isohexane.
2,3-đimetylbutane.
neohexane.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
3 đồng phân.
4 đồng phân.
5 đồng phân.
6 đồng phân.
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2.
CH4.
CO2.
N2.
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo như hình. Danh pháp thay thế của X là
2,3-đimethylpentane.
2,4-đimethylbutane.
2,4-đimethylpentane.
2,4-methylpentane.
Khi đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon thu được nCO2 < nH2O thì hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng
alkane.
alkene.
alkyne.
arene.
Khi đốt cháy hoàn toàn alkane thu được
nH2O > nCO2.
nH2O < nCO2.
nH2O = nCO2.
nH2O ≥ nCO2.
Khi đốt cháy hoàn toàn alkene thu được
nH2O > nCO2.
nH2O < nCO2.
nH2O = nCO2.
nH2O ≥ nCO2.
Chất nào không tác dụng dung dịch AgNO3 trong ammonia?
But-1-yne.
But-2-yne.
Propyne.
Ethyne.
Dẫn từ từ acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy
xuất hiện kết tủa trắng.
xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt.
xuất hiện kết tủa đen.
không có hiện tượng gì xảy ra.
Chất nào sau đây được dùng để điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm?
CH3CH2OH.
CH3CH3.
CH ≡ CH.
CH3CHO.
Chất nào được dùng để điều chế C2H2 trong phòng thí nghiệm?
C2H5OH/H2SO4 đặc, đun nóng.
CH4.
Al4C3 và H2O.
CaC2 và H2O.
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4 ở nhiệt độ thường?
Ethane.
Ethylene.
Acetylene.
Propene.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
C2H4 và C2H6.
C2H2 và C2H6.
C2H4 và C2H2.
C2H6 và C3H8.
Tên gọi chất có công thức cấu tạo: CH3C≡CCH3 là
but-2-yne.
but-1-yne.
pent-1-yne.
2,2-dimethylpent-1-yne.
Tên gọi của chất có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)2 là
2-methylpropene.
but-1-ene.
propene.
2-methylprop-1-ene.
Alkene là hydrocarbon
không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi.
no, mạch hở, có 1 liên kết đôi.
không no, mạch vòng, có 1 liên kết đôi.
không no, mạch hở, có 1 liên kết ba.
Hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba được gọi là
alkane.
alkene.
alkyne.
alkadiene.
Alkene có đồng phân....mà alkane và alkyne không có. Trong dấu (....) là
mạch carbon.
vị trí liên kết bội.
hình học.
cấu tạo.
Liên kết gì là trung tâm phản ứng của hydrocarbon không no?
Liên kết đơn.
Liên kết bội.
Liên kết đôi.
Liên kết σ.
Alkene và alkyne dễ tham gia các phản ứng hóa học hơn alkane là do liên kết
σ liên kết bền chặt hơn liên kết π.
π khó bị phân cắt hơn liên kết σ.
π kém bền hơn liên kết σ.
π bền hơn liên kết σ.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
But-2-ene.
Ethyne.
But-1-ene.
Ethene.
Cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Markovnikov thu được sản phẩm chính là
CH3CH2CHBrCH2Br.
CH2BrCH2CH2CH2Br.
CH3CH2CHBrCH3.
CH3CH2CH2CH2Br.
Tên thông thường của C2H2 là
acetylene.
ethyne.
ethene.
ethylene.
Tên thông thường của C2H4 là
acetylene.
ethyne.
ethene.
ethylene.
Tên thông thường của C3H6 là
acetylene.
propylene.
propene.
ethylene.
Công thức chung của ankylbenzen hay dãy đồng đẳng của benzene là
CnH2n+1C6H5.
CnH2n-6 (n ≥ 6).
CnH2n+6 (n ≥ 6).
CnH2n-2 (n ≥ 3).
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về benzene?
Benzene là một hydrocarbon.
Benzene là một hydrocarbon no.
Benzene là một hydrocarbon không no.
Benzene là một hydrocarbon thơm.
Những tính chất nào thuộc tính thơm của benzene?
(1) Dễ tham gia phản ứng thế.
(2) Khó tham gia phản ứng cộng.
(3) Bền vững với các chất oxi hóa.
(4) Có mùi thơm dễ chịu, không độc.
(1), (3).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
Hợp chất nào trong số các hợp chất sau thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C7H8.
C8H8.
C9H10.
C10H8.
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene.
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Hợp chất nào sau đây là m-xylene?
Trong điều kiện có chiếu sáng, benzene cộng hợp với chlorine tạo thành
C6H12Cl6.
C6H6Cl6.
C6H4Cl2.
C6H5Cl.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa
liên kết đơn.
liên kết σ.
liên kết bội.
vòng benzene.
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
(-CH2-CH2-)n.
(-CH3-CH3-)n.
(-CH2=CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
Benzene là chất lỏng
không màu.
màu vàng nâu.
màu trắng.
màu xanh.
Điều nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của benzene?
Là chất lỏng.
Không màu.
Tan tốt trong nước.
Có thể hòa tan một số chất hữu cơ.
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất vật lí của các arene?
Các arene đều là chất lỏng, không màu ở điều kiện thường.
Phân tử arene không phân cực hoặc kém phân cực.
Các arene đều là chất rắn, không mùi ở điều kiện thường.
Các arene tan được trong nước và thường nhẹ hơn nước.
Phản ứng của benzene với chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?
HNO3 đặc/H2SO4 đặc, to.
HNO2 đặc/H2SO4 đặc, to.
HNO3 loãng/H2SO4 đặc, to.
H2SO4 đặc, to.
Styrene không phản ứng được với chất nào sau đây?
dung dịch Br2.
dung dịch KMnO4.
H2 (xt Ni, to).
dung dịch NaOH.
Khi vòng benzene đã có sẵn nhóm ankyl thì phản ứng thế vào vòng sẽ ….(1)….và ưu tiên xảy ra ở vị trí…(2)…. Cụm từ thích hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là
dễ dàng hơn, ortho và para.
khó khăn hơn, ortho và para.
dễ dàng hơn, meta.
khó khăn hơn, meta.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?
Benzene.
Toluene.
Propane.
Methane.
Đun cách thủy lượng dư toluene với dung dịch thuốc tím tới phản ứng hoàn toàn, hiện tượng quan sát được là
dung dịch thuốc tím mất màu và có kết tủa đen.
có kết tủa trắng và có bọt khí bay ra.
có kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí.
dung dịch thuốc tím nhạt màu và có kết tủa xanh.
Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Nhận định nào sau đây về cấu tạo phân tử benzene không đúng?
6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H đều nằm trên một mặt phẳng.
các góc liên kết đều bằng 109,5 độ.
độ dài các liên kết carbon - carbon đều bằng nhau.
Tính chất nào không phải của benzene?
Dễ thế.
Khó cộng.
Bền với chất oxi hóa.
Kém bền với các chất oxi hóa.
Danh pháp gốc chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: CH3CHClCH3 là
1-chloroprpane.
2-chloropropane.
isopropyl chloride.
propyl chloride.
Chất nào dưới đây tồn tại dưới thể rắn ở điều kiện thường?
Iodoform.
Chloroform.
Ethyl chloride.
Bromoform.
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methylbutane là
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-3-ene.
3-methylbut-2-ene.
2-methylbut-3-ene.
Phản ứng đun nóng ethyl chloride với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng
thế.
cộng.
tách.
oxi - hoá khử.
Chất nào sau đây không phải dẫn xuất halogen?
C4H9Cl.
CH3CHClCH3.
CH3CH=CClCH3.
ClCH2COOH.
Nhiệt độ sôi của chất nào sau đây là cao nhất?
C2H5F.
C2H5I.
C2H5Cl.
C2H5Br.
Các hợp chất chỉ chứa chlorine, fluorine và carbon trong phân tử được gọi chung là các hợp chất chlorofluorocarbon hay freon dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, tạo gốc tự do, dẫn đến việc phá hủy tầng ozone và gây hiệu ứng nhà kính. Kí hiệu của các hợp chất chlorofluorocarbon là
AFF.
AFC.
KFC.
CFC.
Methyl chloride có công thức là
CH3Cl.
CH2Cl2.
CHCl3.
CCl4.
Tên thay thế của hợp chất CH2=CHCH2CH2Br là
4-bromobut-1-ene.
1-bromobut-3-ene.
4-bromobutene.
1-bromobutene.
Dẫn xuất halogen nào sau đây tham gia phản ứng thế tạo C2H5OH?
C2H4.
C2H5Br.
C2H6.
CH3Cl.
Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH trong phân tử R-X (X là Cl, Br và I) được gọi là phản ứng
tách.
thế.
cộng.
trung hòa.
Khi thay thay thế nguyên tử…. (1)……của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử….(2)…..được dẫn xuất halogen của hydrocarbon. Cụm từ (1) và (2) phù hợp là
hydrogen; halogen
halogen; hydrogen.
carbon; hydrogen.
carbon; halogen.
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen
giảm dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.
tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.
tăng dần theo chiều giảm khối lượng phân tử.
không thay đổi khi khối lượng phân tử thay đổi.
Dẫn xuất halogen như chloroform là chất lỏng dễ bay hơi, hòa tan được nhiều chất hữu cơ nên chúng được sử dụng làm dung môi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Công thức của chloroform là
CH3Cl.
CH2Cl2.
CHCl3.
CCl4.
Theo quy tắc Zaitsev, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên tách cùng với nguyên tử
oxygen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
nitrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc thấp hơn.
hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc thấp hơn.
Khi cho CH3CH2CHBrCH3 vào môi trường potassium hydroxide trong ethanol, đun nóng thì sẽ thu được sản phẩm chính là
CH3CH2CHOHCH3.
CH3CH2CH=CH2.
CH3CH=CHCH3.
CH2=CHCHOHCH3.
Ứng dụng không đúng của dẫn xuất halogen là
làm dung môi hữu cơ.
sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
sử dụng trong công nghiệp nhiệt lạnh.
nhiên liệu trong hàn cắt kim loại.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của alcohol đều cao hơn so với hydrocarbon có phân tử khối tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C, là do
alcohol có phản ứng với Na.
alcohol có nguyên tử oxygen trong phân tử.
các alcohol có liên kết hydrogen.
trong phân tử alcohol có liên kết cộng hóa trị.
Các alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO nung nóng tạo aldehyde là alcohol bậc
I
II.
IV.
III.
Ethyl alcohol tác dụng được với tất cả các chất nào trong các dãy sau?
Na, CuO, CH3OH.
CH3OH, HBr, Fe.
CuO, KOH, HBr.
Na, HBr, NaOH.
Chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt ethanol và glycerol?
NaOH.
Cu(OH)2.
Dung dịch Br2.
Na.
What is the general formula for alcohols?
CnH2n+1OH.
CnH2nOH.
CnH2n+2OH.
CnH2n+1O.
Ethanol có công thức là
C2H6.
CH3OH.
C2H5OH.
C2H4OH.
CH3OH có tên gọi thay thế là
carbon hydroxide.
methanol.
monocarbon hydroxide.
carbonate.
Công thức chung của alcohol no, đơn chức mạch hở là
Name the functional group found in alcohols
hydroxide.
hydroxyl.
double bond.
carboxyl.
Phản ứng giữa alcohol và kim loại kiềm thuộc loại phản ứng
thế H của nhóm -OH.
thế nhóm -OH.
tách nước.
cháy.
Cho CH3CH2OH phản ứng với CuO nung nóng thì thu được sản phẩm nào sau đây?
CH3OH.
CH3OCH3.
C2H4.
CH3CHO.
Khi đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 180oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
C2H5OC2H5.
C2H4.
CH3CHO.
CH3COOH.
Cho biết bậc của alcohol sau: CH3CH(OH)CH3?
Bậc I.
Bậc II.
Bậc III.
Bậc IV.
Công thức cấu tạo của but-3-en-1-ol là
CH2=CHCH(OH)CH3.
CH2=C(OH)CH2CH3.
CH3CH2CH=CHOH.
CH2=CHCH2CH2OH.
Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaHCO3.
CH3COOH.
KOH.
HCl.
Để phân biệt alcohol đơn chức với alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề nhau người ta dùng thuốc thử là
dung dịch bromine.
dung dịch thuốc tím.
dung dịch AgNO3 trong NH3.
Cu(OH)2.
Phản ứng của phenol với chất nào sau đây chứng tỏ phenol có tính acid?
Na.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch bromine.
Dung dịch HNO3.
200 mL dung dịch NaOH CM phản ứng vừa đủ với 200 mL dung dịch phenol 0,2 M. Giá trị CM là
0,2 M.
0,1 M.
0,3 M.
0,4 M.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Aldehyde làm mất màu nước bromine.
Aldehyde và ketone đều bị oxi hoá bởi NaBH4.
Aldehyde và ketone phản ứng với thuốc thử Tollens tạo lớp bạc sáng.
Acetone phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
Những chất có phản ứng tráng gương là
propanal, acetone.
propanal, butanal, acetylene.
propanal, butanal.
propanal, acetone, butanal.
Aldehyde formic có công thức hóa học là
CH3CHO.
HCHO.
C2H5CHO.
OHCCHO.
Hợp chất CH3CH(CH3)CH2CHO có tên thay thế là
2-metylbutanal.
3-metylbutanal.
pentanal.
4-metylbutanal.
Dung dịch nước của X được dùng làm chất tẩy uế , ngâm mẫu động vật tiêu bản , dùng trong kĩ thuật da giày do có tính sát trùng. X là
formaldehyde.
acetone.
acetaldehyde.
butanone.
Tên thông thường của CH3CHO là aldehyde
acetic.
benzoic.
propionic.
formic.
Thực hiện phản ứng sau: CH3COCH2CH3 + 2[H] → X . Vậy X là
CH3CH(OH)CH2CH3.
CH3CH2OCH2CH3.
CH3COCH2CH3.
CH3CHOCH2CH3.
Thực hiện phản ứng sau: CH3COCH2CH3 + 2[H] → CH3CH(OH)CH2CH3. Trong phản ứng này CH3COCH2CH3 đóng vai trò là chất
khử.
oxi hóa.
bị oxi hóa.
môi trường.
Cho phản ứng hóa học: CH3CHO + Br2 + H2O →
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng trên là
HCOOH.
CH3COCH3.
CH3CH2OH.
CH3COOH.
Cho sơ đồ phản ứng: C2H5CHO + Cu(OH)2 + NaOH → X + Cu2O + H2O. Chất X là
C2H5COOH.
C2H5COONa.
(C2H5COO)2Cu.
CH3COONa.
Hợp chất nào có thể tham gia phản ứng cộng với HCN vào liên kết đôi C=O?
Hợp chất carbonyl.
Hợp chất carboxyl.
Hợp chất halogen.
Hợp chất hydroxy.
Hợp chất carbonyl nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
CH3OCH3.
C2H5OH.
CH3CHO.
CH3COOH.
Hợp chất carbonyl nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
CH3OCH3.
C2H5OH.
CH3COCH3.
CH3COOH.
Hợp chất carbonyl nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
CH3OCH3.
C2H5OH.
CH3CHO.
CH3COOH.
Phản ứng CH3CHO + HCN → CH3CH(OH)CN thuộc loại phản ứng
thế.
tách.
cộng.
oxi hoá - khử.
Cặp chất nào sau đây có thể phân biệt bằng phản ứng tạo iodoform?
CH3CHO và CH3COCH3.
CH3CHO và C2H5COCH3.
CH3OCH3 và C2H5COC2H5.
CH3CHO và C2H5COC2H5.
Ketone là loại hợp chất chứa nhóm chức
OH.
C=O.
NH2.
CH=O.
Cho các chất: HCHO, CH3CH2OH, C2H5Cl, CH3CHO. Số chất thuộc aldehyde
1.
2.
4.
3.
Aldehyde no đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là
CnH2nO2 (n ≥ 1).
CnH2n+2O (n ≥ 1).
CnH2n+2O (n ≥ 3).
CnH2nO (n ≥ 1).
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là
CH3COOCH3.
CH3CHOHCH3.
CH3COOH.
CH3CH2OH.
Ở điều kiện thường, các aldehyde nào sau đây tan tốt trong nước?
HCHO, C6H13CHO.
HCHO, CH3CHO.
CH3CHO, C7H15CHO.
C6H13CHO, C7H15CHO.
Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng. Kết tủa đó là
CHI3.
CH3I.
CH2I2.
CHCl3.
Hợp chất nào có khả năng tham gia phản ứng idoform?
CH3COOH.
HCHO.
CH3CH(OH)CH3.
CH3CHO.
Hợp chất nào có khả năng tham gia phản ứng idoform?
CH3COOH.
C2H5COCH3.
HCHO.
CH3CH(OH)CH3.
Công thức cấu tạo của acetone là
CH3COCH2CH3.
CH3CH2COCH2CH3.
CH3COCH3.
CH3CHO.
Aldehyde, ketone thuộc loại hợp chất
carboxylic acid.
carbonyl.
hydroxyl.
hydrocarbon.
Giấm ăn là dung dịch có nồng độ từ 2% - 5% của acid nào sau đây?
HCl.
CH3COOH.
HCOOH.
C2H5COOH.
Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm
–OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
C=O liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
–COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc -COOH) hoặc nguyên tử hydrogen.
–CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
C2H5OH.
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
C6H5OH.
Để loại bỏ lớp cặn màu trắng trong ấm đun nước, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn.
Nước.
Muối ăn.
Cồn 70o.
Sữa chua được lên men từ sữa bột, sữa bò, sữa dê, … Sữa chua tốt cho hệ tiêu hóa. Vị chua trong sữa chua tạo bởi acid nào sau đây?
Formic acid.
Acetic acid.
Lactic acid.
Benzoic acid.
Propan-2-ol tác tác dụng với CuO nung nóng thu được
C2H5COCH3.
C2H5CHO.
CH3COCH3.
C3H7CHO.
Ứng dụng nào sau đây không phải của ethyl alcohol?
Được sử dụng phổ biến làm nhiên liệu cho đèn cồn, bếp cồn.
Dùng trong sản xuất rượu, bia.
Được phối trộn với xăng để làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Dùng trong sản xuất chất dẻo, tơ sợi.
Các alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon và dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương do các phân tử alcohol có thể tạo
liên kết hydrogen với nước.
liên kết hydrogen với nhau.
tương tác Van der Waals.
liên kết ion.
Trong công nghiệp, oxy hóa chất nào sau đây thu được acetaldehyde?
Ethylene.
Acetylene.
Methane.
Cumene.
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylene glycol là
HOCH2CH(OH)CH2OH.
CH2=CHCH2OH.
HOCH2CH2OH.
HOCH2CH2CH2OH.
Cho các hợp chất hữu cơ: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
(1) > (2) > (3) > (4).
(1) > (4) > (2) > (3).
(3) > (4) > (2) > (1).
(4) > (2) > (1) > (3).
Một đơn vị cồn tương đương 10 mL (hoặc 7,89 gam) ethanol nguyên chất. Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khoẻ mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày. Vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá bao nhiêu mL bia 5o một ngày?
400 mL.
500 mL.
600 mL.
700 mL.
Oxi hóa propan-1-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
CH3CHO.
CH3CH2CHO.
CH3COCH3.
CH3COOH.
Dãy chất nào sau đây là chất khí ở nhiệt độ thường?
C2H5CHO, CH3CHO.
HCHO, CH3CHO.
C3H7CHO, C2H5CHO.
C4H9CHO, C6H5CHO.
Thuốc thử dùng để nhận biết được các dung dịch: ethanol, glycerol, aldehyde acetic là
thuốc thử Tollens.
Cu(OH)2/OH─.
quỳ tím.
kim loại Na.
