NEW
Font size
WorksheetsBài 32 33
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Điểm nào sau đây không đúng với vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Diện tích lớn nhất nước ta
Có 15 tỉnh
Số dân lớn nhất nước ta
Gồm hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc
Điểm nào sau đây không đúng với dân cư - xã hội của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Có nhiều dân tộc ít người
Là vùng Căn cứ địa cách mạng
Thưa dân
sở vật chất kỹ thuật có nhiều tiến bộ
Nét đặc trưng về vị trí của trung du và miền núi Bắc Bộ là
giáp vùng kinh tế, giáp biển
có biên giới chung với hai nước (Lào và Trung Quốc), giáp biển
có cửa ngõ giao lưu với thế giới
giáp Lào, giáp biển
Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn
Phát triển kinh tế biển và du lịch
Trồng cây công nghiệp dài ngày điển hình cho vùng nhiệt đới
Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
Khả năng đa dạng hóa kinh tế với những thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản thủy điện nền nông nghiệp nhiệt đới có cả những sản phẩm cận nhiệt và ôn đới phát triển tổng hợp kinh tế biển, du lịch của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ bắt nguồn từ
Chính sách phát triển miền núi của nhà nước
Tài nguyên thiên nhiên đa dạng
Sự giao lưu thuận lợi với các vùng khác trong và ngoài nước
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất truyền thống
So với khu vực Đông Bắc khu vực tây bắc có
Trữ năng thủy điện lớn
Tài nguyên khoáng sản phong phú hơn
Cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn
Nhiều trung tâm công nghiệp lớn
Trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ so với bộ phận lãnh thổ miền núi bộ phận lãnh thổ Trung du có
tài nguyên khoáng sản đa dạng hơn
Mật độ dân số nhỏ hơn
cơ sở vật chất kỹ thuật được tập trung nhiều hơn
nhiều dân tộc cư trú hơn
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở trung du và miền núi Bắc Bộ là
khoáng sản phân bố rải rác
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao
địa hình dốc giao thông khó khăn
khí hậu diễn biến thất thường
So với trữ năng thủy điện cả nước hệ thống sông Hồng chiếm hơn
1/2
1/3
3/4
2/3
Các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng ở trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đa Nhim, Thác Bà, Sơn La
Hòa Bình, Trị An, Sơn La
Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La
Hòa Bình, Thác Bà, Trị An
Điểm cần chú ý trong việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở trung du và miền núi Bắc bộ về mặt môi trường là
tính toán đến những thay đổi của tự nhiên
bảo vệ và tôn tạo vẻ đẹp của tự nhiên
hạn chế việc khai thác tự nhiên
đảm bảo không ô nhiễm môi trường
Loại đất nào sau đây chiếm phần lớn diện tích ở trung du và miền núi Bắc Bộ
đất phù sa
đất mùn alit núi cao
đất feralit trên đá phiến đá vôi và các đá mẹ khác
đất phù sa cổ
tài nguyên nước của đồng bằng sông Hồng Phong Phú nhờ sự có mặt của
nước mặn, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng
nước mặt của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối dồi dào
nước mặt, nước khoáng, nước nóng
Thế mạnh đặc biệt của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đẻ phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bắt nguồn từ
đất feralit trên đá vôi có diện tích rộng
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh
các cao nguyên tương đối bằng phẳng
có nhiều giống cây công nghiệp tốt
Nét đặc trưng về vị trí của chung vui về miền núi Bắc Bộ là
giáp một vùng kinh tế, giáp biển
có biên giới giáp chung với hai nước, giáp biển
giáp Trung Quốc, giáp một vùng kinh tế
giáp Lào, không giáp biển
Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lý đồng bằng sông Hồng
giáp Trung Quốc
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
giáp các vùng trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
giáp biển đông
đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích
lớn gấp đôi Đông Nam Bộ
tương đương với Đông Nam Bộ
nhỏ nhất nước ta
lớn hơn Đông Nam Bộ
loại đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là
đất phù sa cổ
đất không được bồi đắp phù sa hàng năm
đất mặn
đất được bồi đắp phù sa hàng năm
so với diện tích tự nhiên của đồng bằng sông Hồng diện tích nông nghiệp chiếm
58,9%
56,9%
51,2%
55,9%
Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng nhất làm cho đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm số 2 về sản xuất lương thực thực phẩm của nước ta là
giáp biển Đông có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
diện tích rộng lớn đông dân có nguồn lao động dồi dào
đồng bằng châu thổ rộng đất màu mỡ khí hậu tốt nguồn nước dồi dào
Vị trí địa lý thuận lợi có nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị lớn
với một mùa đông lạnh và có mưa phùn đồng bằng sông Hồng có lợi thế để
nuôi được nhiều giống gia súc lớn Ưa lạnh
trồng được các loại cây công nghiệp dài ngày
trồng được nhiều loại cây có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt
tăng thêm được một vụ lúa
loại khoáng sản có giá trị hơn cả ở đồng bằng sông Hồng là
đá vôi và than nâu
than nâu và sét cao lanh
đá vôi và sét cao lanh
sét cao lanh và khí đốt
so với cả nước về số dân đồng bằng sông hồng đứng hàng thứ
4
3
2
1
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư và lao động của đồng bằng sông Hồng
Dân cư lao động có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất hàng hóa
Nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú
Chất lượng lao động đứng hàng đầu cả nước
Lao động có trình độ chuyên môn Kỹ Thuật tập trung phần lớn ở các đô thị
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng chủ yếu nhất làm cho đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm về sản lượng lương thực thực phẩm của nước ta
Giáp biển có lịch sự khai thác lãnh thổ lâu đời
Diện tích rộng lớn dân cư đông đúc
Đất màu mỡ nguồn nước dồi dào
Vị trí địa lý thuận lợi có nhiều đô thị lớn
Tài nguyên du lịch nhân văn ở đồng bằng sông Hồng đa dạng và phong phú biểu hiện ở việc nơi đây tập trung nhiều
Di tích lịch sử văn hóa
Di tích lễ hội làng nghề truyền thống
Lễ hội
Làng nghề truyền thống
Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở đồng bằng sông Hồng là
rừng và đất lâm nghiệp ngày càng giảm
đất thổ cư và đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp
diện tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm
diện tích đất nông nghiệp ngày càng được mở rộng
Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là
Khả năng mở rộng diện tích khá lớn
phần lớn là diện tích đất phù sa không được bồi đắp hàng năm
đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu
đất phù sa có thành phần cơ giới từ các pha đến thịt trung bình
Nguyên nhân khiến Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực theo đầu người thấp nhất là
số dân rất đông
năng suất lúa thấp
diện tích đồng bằng nhỏ
sản lượng lúa không cao
