wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 8

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Truyện lịch sử là gì?

a)
  1. Là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời kì, một giai đoạn cụ thể.

b)
  1. Là những gì xảy ra trong quá khứ.

c)
  1. Là một chuỗi các sự kiện xảy ra trong hiện tại và tương lai.

d)
  1. Là tình hình chính trị của quốc gia, dân tộc.

2.

Tác giả của “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” là ai?

a)
Xuân Diệu
b)
Hồ Xuân Hương
c)
Nguyễn Du
d)
Nguyễn Huy Tưởng
3.

Nhân vật chính trong tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” là

a)
Trần Hưng Đạo
b)

Trần Quốc Toản

c)

Văn

d)
Lê Lợi
4.

Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?

a)
  1. Để xin vua ra lệnh hòa hoãn.

b)
  1. Để xin vua ra lệnh đấu tranh

c)
  1. Để xin vua ra lệnh đánh giặc.

d)
  1. Để xin vua ra lệnh rút lui.

5.

Gặp được vua, Trần Quốc Toản đã nói gì với vua?

a)
  1. Xin quan gia suy xét! Cho giặc mượn đường là mất nước.

b)
  1. Xin quan gia cảnh giác! Cho giặc mượn đường là mất nước.

c)
  1. Xin quan gia cân nhắc! Cho giặc mượn đường là mất nước.

d)
  1. Xin quan gia cho đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước.

6.

Thế nào là biệt ngữ xã hội?

a)

Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương.

b)

Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp xã hội.

c)

Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp nhất định.

d)

Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân.

7.

Tìm biệt ngữ xã hội trong câu “Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn”.

a)
Chán quá
b)
Bài tập
c)

con ngỗng

d)
Hôm nay
8.

Biệt ngữ nào dưới đây không phải của vua quan trong triều đình phong kiến?

a)

Trẫm

b)

Long thể

c)

Khanh

d)

Trúng tủ

9.

“Tam Nguyên Yên Đổ” là biệt danh mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?

a)
Nguyễn Trãi
b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Hiền

d)
Lý Thánh Tông
10.

Thu điếu được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Lục bát

c)

Thơ năm chữ

d)
Thất ngôn tứ tuyệt
11.

Biệt ngữ xã hội có nghĩa là trang phục của vua chúa?

a)

Thuyền ngự

b)

Binh lính

c)

Y phục

d)

Long

12.

Tìm biệt ngữ xã hội trong đoạn văn sau đây

“Thuyền của các vị đại vương chức trọng quyền cao nhất của triều đình đều ở gần thuyền ngự. Thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm thành hình một con rồng lớn rực rỡ son vàng, hai bên mạn dàn bày cờ quạt, tàn vàng, tán tỉa và đồ nghi trượng của đấng thiên tử”.

a)

Thuyền ngự, nghi trượng, thiên tử.

b)

Thuyền ngự, đại vương, triều đình, nghi trượng, thiên tử.

c)

Chức trọng.

d)

Son vàng, cờ quạt, tán tỉa.

13.

Tầng lớp nào thường sử dụng những biệt ngữ in đậm trong 2 câu sau

- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.

- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.

a)

Giáo viên

b)

Học sinh, sinh viên.

c)

Nông dân

d)

Công dân

14.

Văn bản " Ca Huế trên sông Hương" là của tác giả nào?

a)

Nguyễn Huy Tưởng

b)

Tố Hữu

c)

Hà Ánh Minh

d)

Tô Hoài

15.

Đoạn văn sau đây cho chúng ta biết điều gì?

“Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình, nhã nhạc trang trọng uy nghi nên có thần thái của ca nhạc thính phòng, thể hiện theo hai dòng lớn điệu Bắc và điệu Nam, với trên sáu mươi tác phẩm thanh nhạc và khí nhạc. Thú nghe ca Huế tao nhã, đầy sức quyến rũ.”

a)

Nguồn gốc hình thành ca Huế

b)

Nội dung của ca Huế.

c)

Hình thức của ca Huế.

d)

Đặc sắc của ca Huế

16.

Ai là tác giả của bài thơ “Thiên Trường vãn vọng”?

a)

Trần Thái Tông

b)
Nguyễn Du
c)

Trần Anh Tông

d)

Trần Nhân Tông

17.

“Thiên Trường vãn vọng” có nghĩa là gì?

a)

Dạo chơi Thiên Trường trong buổi chiều tà.

b)

Buổi chiều ở phủ Thiên Trường.

c)

Xa ngắm phủ Thiên Trường

d)

Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều tà.

18.

“Thiên Trường vãn vọng” được viết theo thể thơ nào?

a)

Ngũ ngôn

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất ngôn Tứ tuyệt

d)

Lục bát

19.

Cụm từ “nửa như có, nửa như không” (bán vô bán hữu) trong bài thơ " Thiên Trường vãn vọng" có nghĩa là gì?

a)

Phong cảnh mờ ảo, lúc ẩn lúc hiện.

b)

Phong cảnh mở ảo vừa như có lại như không, vừa thực lại vừa hư.

c)

Phong cảnh diễm lệ, nguy nga

d)

Phong cảnh rực rỡ sáng chói

20.

Chùm ba bài thơ nổi tiếng của Nguyễn Khuyến là?

a)

Thu điếu, Thu xuân, Thu qua.

b)

Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.

c)

Thu vịnh, Thu điếu, Thu xuân

d)

Thu điếu, Thu xuân, Thu xanh

21.

Sắp xếp các câu thơ dưới đây theo trình tự hợp lí?

1.  Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

2.  Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

3.  Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.

4.  Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

a)

          2, 3, 4, 1.

b)

1, 2, 3, 4.

c)

2, 4, 1, 3.

d)

4, 3, 2, 1

22.

Từ tượng hình là gì?

a)

Là từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

b)

Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc con người.

c)

Là từ khắc họa đặc điểm, tính chất của sự vật.

d)

Là từ diễn tả hành động của con người.

23.

Từ nào dưới đây là từ tượng thanh?

a)

Nho nhỏ

b)

Xinh xinh

c)

Thút thít.

d)

Chập chững

24.

Từ tượng thanh nào dưới đây mô phỏng tiếng mưa?

a)

Xào xạc, lao xao, vi vu, vi vút.

b)

Rào rào, ấm ầm, lộp độp, tí tách.

c)

Hi hi, ha ha, hô hô.

d)

Thình thịch, bành bạch.

25.

Điền từ tượng hình thích hợp vào chỗ trống “Một chiếc thuyền câu bé…”

a)

Xanh ngắt.

b)

Vắng teo

c)

Tẻo teo

d)

Trong

26.

Có bao nhiêu từ tượng thanh trong đoạn văn dưới đây?

“Tôi không nhớ tôi đã nghe tiếng chồi non tách vỏ vào lúc nào, tôi cũng không nhớ tôi đã nghe tiếng chim lích chích mổ hạt từ đâu, nhưng tôi cảm nhận tất cả một cách rõ rệt trong từng mạch máu đang phập phồng bên dưới làn da.”

(Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bê-tô)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Đọc đoạn trích sau và tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các từ được in đậm

- Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...

- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: "A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?

(Nam Cao, Lão Hạc)

a)

Từ tượng hình là móm mém, từ tượng thanh là hu hu.

b)

Từ tượng hình là ư ử, từ tượng thanh là móm mém.

c)

Từ tượng hình là ư ử, hu hu, từ tượng thanh là móm mém.

d)

Từ tượng hình là móm mém, từ tượng thanh là hu hu, ư ử.

28.

Đọc đoạn văn sau và chỉ ra từ tượng thanh

Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, này lên.

(Nam Cao, Lão Hạc)

a)

Vật vã

b)

Chốc chốc

c)

Xôn xao

d)

Xộc xệch

29.

Ai là tác giả của “Hịch tướng sĩ”?

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Quốc Toản

c)

Trần Nhân Tông

d)

Trần Anh Tông

30.

Văn bản " Hịch tướng sĩ" thuộc thể loại nào

a)

Chiếu

b)

Văn xuôi

c)

Truyện ngắn

d)

Hịch

31.

Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch?

a)

Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

b)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

c)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

d)

Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.

32.

Phương thức biểu đạt của “Hịch tướng sĩ” là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

33.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Liệt kê

d)

Nói giảm, nói tránh

34.

Đáp án nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của “Hịch tướng sĩ”?

a)

Áng văn chính luận xuất sắc.

b)

Lập luận chặt chẽ, sắc bén.

c)

Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu.

d)

Sử dụng biện pháp nhân hóa.

35.

Nam quốc sơn hà được mệnh danh là?

a)

Áng thiên cổ hùng văn.

b)

Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.

c)

Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta.

d)

Bài thơ có một không hai.

36.

Thể thơ tác giả dùng để viết Nam quốc sơn hà là gì?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

37.

Đoạn văn diễn dịch là gì?

a)

Là đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ thể, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.

b)

Là đoạn văn phối hợp diễn dịch với quy nạp. Câu mở đầu đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo khai triển ý khái quát, câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng.

c)

Là đoạn văn được trình bày đi từ các ý chi tiết, cụ thể nhằm hướng tới ý khái quát nằm ở cuối đoạn.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

38.

Tìm câu chủ đề trong đoạn văn sau

“Ta thường nghe: Kỉ Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho cao Đế; Do Vu chìa lưng chịu giáo, che chở cho Chiêu Vương; Dự Nhượng nuốt than để báo thù cho chủ; Thân Khoái chặt tay chết theo nạn của vua; Kính Đức, một chàng tuổi trẻ, thân phò Thái Tông thoát khỏi vòng vây Thế Sung; Cảo Khanh, một bề tôi xa, miệng mắng Lộc Sơn, không theo mưu kế nghịch tặc. Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?”

(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)

a)

Ta thường nghe: Kỉ Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho cao Đế; Do Vu chìa lưng chịu giáo, che chở cho Chiêu Vương.

b)

Dự Nhượng nuốt than để báo thù cho chủ; Thân Khoái chặt tay chết theo nạn của vua.

c)

Kính Đức, một chàng tuổi trẻ, thân phò Thái Tông thoát khỏi vòng vây Thế Sung.

d)

Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?

39.

Đoạn văn dưới đây có phải đoạn văn quy nạp không? Vì sao?

“Trong tập “Nhật kí trong tù” (Hồ Chí Minh), có những bài phác họa sơ sài mà chân thực đậm đà, càng tìm hiểu càng thú vị như đang chiêm ngưỡng một bức tranh cổ điển. Có những bài cảnh lồng lộng sinh động như những tấm thảm thuê nền gấm chỉ vàng. Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức tranh sơn mài thâm trầm, sâu sắc.”

a)

Có, vì câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.

b)

Có, vì câu chủ đề nằm ở đầu đoạn.

c)

Không, vì câu chủ đề nằm ở đầu đoạn.

d)

Không, vì không có câu chủ đề.

40.

Xác định câu chủ đề trong đoạn văn sau đây và cho biết đó là đoạn diễn dịch hay quy nạp?

“Đêm nay là đêm 30, gia đình tôi đang tất bật chuẩn bị mâm cỗ để đón giao thừa. Anh trai và bố đang làm thịt gà, mẹ thì nhào bột làm bánh rán. Năm nào cũng vậy, món bánh rán của mẹ tôi luôn là món ăn không thể thiếu trong mâm cỗ đặc biệt đó. Còn tôi, vì là con gái cưng trong gia đình và là trưởng nữ của dòng họ, nên tôi được ưu ái giao cho nhiệm vụ cùng ông bà trang trí bàn thờ tổ tiên. Mọi người ai trong gia đình, ai cũng cố gắng làm thật nhanh để kịp giờ. Đúng 12 giờ, gia đình chúng tôi, 3 thế hệ đã quây quần đông đủ bên mâm cỗ cùng nâng ly chúc mừng năm mới. Tiếng chúc mừng, tiếng cười, tiếng ly va vào nhau… Tất cả làm cho tôi có một cảm nhận: Gia đình mình thật hạnh phúc.”

a)

Đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề là “Đêm nay là đêm 30, gia đình tôi đang tất bật chuẩn bị mâm cỗ để đón giao thừa”.

b)

Đoạn văn quy nạp, câu chủ đề là “Tất cả làm cho tôi có một cảm nhận: Gia đình mình thật hạnh phúc”.

c)

Đoạn văn song song, không có câu chủ đề.

d)

Tất cả các đáp án đều sai

41.

Sắp xếp các câu sau đây để hoàn thành một đoạn văn diễn dịch

(1) Điện thoại thông minh không chỉ giúp chúng ta có thể liên lạc với nhau ở khoảng cách xa xôi, kết nối thông tin trên toàn thế giới mà còn giúp chúng ta tiếp cận với những kiến thức của toàn nhân loại.

(2) Có thể nói, điện thoại thông minh vừa mang tới lợi ích nhưng cũng mang tới nhiều tác hại cho con người.

(3) Thế nhưng, nó cũng đem lại cho chúng ta rất nhiều phiền toái như sự trói buộc, lệ thuộc vào điện thoại, những hệ lụy cho con trẻ như nghiện game hay internet, các thông tin đồi trụy, chưa được kiểm duyệt.

a)

1, 2, 3

b)

3, 2, 1

c)

1, 3, 2

d)

2, 1, 3

42.

Điền câu chủ đề thích hợp vào chỗ trống dưới đây để tạo thành đoạn văn diễn dịch

“…Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hướng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.”

(Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)

a)

Chúng ta cần bảo vệ tiếng Việt.

b)

Chúng ta cần phát triển tiếng Việt.

c)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

d)

Tiếng Việt có nhiều ý nghĩa

43.

Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là ai?

a)

Chu Văn An

b)

Đặng Thai Mai

c)

Nguyễn Du

d)

Hồ Chí Minh

44.

Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

Mặt mũi

b)

Nhăn nhó

c)

bà già

d)

đau khổ

45.

Hai câu “Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng. Không tư tưởng, con người có thể nào còn là con người.” liên kết với nhau bằng phép liên kết chính nào?

a)

Phép lặp

b)

Phép thế

c)

Phép nối

d)

Phép liên kết

46.

Hai câu văn sau sử dụng phép liên kết gì? 

“Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu”.

a)

Phép lặp

b)

Phép thế

c)

Phép nối

d)

Phép tu từ

47.

Xác định phương thức biểu đạt chính được dùng trong văn bản sau:

“Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái ngọt của mật ong già hạn. hương vị quyến rũ đến kì lạ.”

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Thuyết minh

d)

Biểu cảm

48.

Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến.

Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.

a)

Tự sự

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Biểu cảm

49.

Hai câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bưởi

Rắc trắng vườn nhà những cánh hoa vương.

a)

So sánh

b)

Đảo ngữ

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán

50.

Câu 4 : Bài thơ " Ta đi tới" thuộc thể thơ nào?

a)

lục bát

b)

năm chữ

c)

tự do

d)

bốn chữ

51.

Thơ Trần Nhân Tông tràn đầy cảm hứng gì?

a)

Cảm hứng yêu thiên nhiên, cây cỏ.

b)

Cảm hứng yêu nước và hào khí Đông A.

c)

Cảm hứng lãng mạn

d)

Cảm hứng nhân đạo

52.

Trong câu “Nhiều người dân vẫn rất bàng quang trong việc áp dụng các biện pháp phòng chống Covid-19.”, từ nào được sử dụng chưa chính xác về nghĩa và nên thay thế bằng từ ngữ nào?

a)

“bàng quang” dùng sai, thay thế: “bàng quan”

b)

“bàng quang” dùng sai, thay thế: “bàng hoàng”

c)

Không có từ nào dùng sai

d)

A, B đều đúng

53.

Theo em thì câu nào dưới đây là câu hỏi tu từ

a)

Cậu ăn cơm chưa?

b)

Ai biết tình ai có đậm đà?

c)

Mai cậu có đi xem phim không?

d)

Cậu đã giải được bài toán đó chưa?

54.

Tìm phó từ trong câu: “Chỉ một chốc sau, chúng tôi đã đến ngã ba sông, chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít.”

a)

đã

b)

chung

c)

d)

không có phó từ

55.

Dấu chấm lửng được dùng làm gì trong câu sau:

“Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…”

a)

Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết

b)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngùng, ngắt quãng

c)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

d)

Phân tách các mệnh đề trong một câu, hoặc giữa các bộ phận tương đương.

56.

Tác giả của tác phẩm Mắt sói là nhà văn nước nào?

a)

Pháp

b)

c)

Đức

d)

Anh

57.

Tiểu thuyết Mắt sói gồm bao nhiêu chương?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Ngọn hắc hoả là gì?

a)

Ngọn đuốc

b)

Ngọn lửa màu đen

c)

Đốm lửa

d)

Ánh đèn lấp lánh

59.

Tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện dài

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện ngắn

d)

Tùy bút

60.

Thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì?

a)

Thời tiết khắc nghiệt

b)

Công việc vất vả, nặng nhọc

c)

Cuộc sống thiếu thốn

d)

Sự cô đơn, vắng vẻ

61.

Truyện Lặng lẽ Sa Pa chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?

a)

Tác giả

b)

Anh thanh niên

c)

Ông họa sĩ già

d)

Cô gái

62.

Các câu văn sau được viết theo phương thức nào?

Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lấn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe.

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị

63.

Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

Không, ông giáo ạ!

b)

Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

c)

Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

d)

Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không

64.

Hai câu thơ “Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi/ Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy” nhắc tới sự kiện lịch sử nào? 

a)

Ngày kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

Ngày tổng khởi nghĩa năm 1945

c)

Nạn đói năm 1945

d)

Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

65.

Từ “nhóm” nào sau đâu được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

b)

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

c)

Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

d)

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui