Font size
WorksheetsĐề Cương Địa Lý 11
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nhật Bản không phải là một đất nước
quần đảo, trải ra hình vòng cung.
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ.
có 4 đảo lớn từ bắc xuống nam.
giàu có tài nguyên khoáng sản.
Đất nước Nhật Bản có
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
đường bờ biển dài, có ít vũng vịnh.
ít vũng vịnh, nhiều dòng biển nóng.
nhiều dòng biển nóng, nhiều đảo.
Đặc điểm khí hậu phía nam của Nhật Bản là
mùa đông kéo dài, lạnh.
có nhiều tuyết về mùa đông.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già
Nhật Bản giáp biển nào ở phía Tây?
Biển Thái Bình Dương
Biển Ô-khót
Biển Hàn Quốc
Biển Trung Quốc
Nhật Bản nằm trong khu vực phát triển kinh tế nào?
Châu Âu - Đại Tây Dương
Châu Mỹ
Châu Á - Thái Bình Dương
Châu Phi
Ngành kinh tế nào của Nhật Bản phát triển nhờ vào khai thác thuỷ sản?
Nông nghiệp
Công nghiệp dệt may
Công nghiệp chế biến thực phẩm
Công nghiệp khai thác mỏ
Mục tiêu chính của hệ thống giáo dục Nhật Bản là gì?
Phát triển công nghệ
Đạo đức và nhân cách
Tăng chỉ số HDI
Đầu tư cho y tế
Trung Quốc có chung đường biên giới trên đất liền với
Triều Tiên.
Hàn Quốc.
Nhật Bản.
Philippin.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Các sản phẩm công nghiệp Trung Quốc có sản lượng đứng vào hàng đầu thế giới trong nhiều năm là
điện, ô tô, thiết bị viễn thông.
xi măng, phân đạm, da giày.
xi măng, phân đạm, dầu mỏ.
phân đạm, da giày, dầu mỏ.
Dân cư Trung Quốc có đặc điểm
ít dân, nhiều thành phần dân tộc.
đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
ít dân, tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
đông dân, tỉ lệ dân thành thị thấp.
Nhiều kim loại màu của Trung Quốc chiếm vị trí hàng đầu thế giới như
thiếc, đồng, titan, bạc.
thiếc, đồng, crôm, bạc.
thiếc, von-phram, đất hiếm.
thiếc, đồng, vàng, bạc.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản lượng
lương thực, bông, thịt lợn.
lúa gạo, kê, chè, ngũ cốc.
khoai tây, kê, ngũ cốc, chè.
lúa mì, ngô, khoai tây, kê.
Đất đai ở các đồng bằng miền Đông Trung Quốc khá màu mỡ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Phù sa của các con sông bồi tụ thành.
Do phù sa của biển bồi tụ là chủ yếu.
Có nguồn gốc từ dung nham núi lửa.
Thảm thực vật phong phú, đa dạng.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các nhà máy ở Trung Quốc không được
chủ động trong lập kế hoạch sản xuất.
chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
tham gia đầu tư tại các đặc khu kinh tế.
bỏ qua đánh giá tác động môi trường.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến miền Tây Bắc của Trung Quốc hình thành nhiều hoang mạc và bán hoang mạc?
Chịu tác động của dòng biển lạnh.
Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khô.
Nằm gần xích đạo, khí hậu khô nóng.
Nằm trong vùng cận cực, khí hậu khô
Tại sao các đặc khu kinh tế của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở ven biển?
Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là giao thông vận tải.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động đã khá cao.
Thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài và xuất, nhập khẩu.
Thuận lợi để giao lưu kinh tế - xã hội với các nước lớn.
Cộng hòa Nam Phi
nằm ở phía nam châu Phi.
liền kề với kênh đào Xuy-ê.
giáp với Thái Bình Dương
chỉ giáp với một quốc gia.
Dân cư cộng hòa Nam Phi có đặc điểm
đông, gia tăng tự nhiên khá cao.
ít dân tộc, chủ yếu là người da trắng.
dân số tăng chậm, phân bố đều.
phân bố không đều, ít dân tộc.
Hình thức sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở Nam Phi là
hộ gia đình.
trang trại
vùng nông nghiệp.
hợp tác xã.
Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải ở Cộng hòa Nam Phi có thuận lợi nào sau đây?
Trồng cây cận nhiệt.
Đa dạng hóa cây trồng.
Phát triển cây công nghiệp.
Trồng rau ôn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp chế biến của Cộng hòa Nam Phi?
Cơ cấu đa dạng, có nhiều ngành nổi tiếng thế giới
Có vai trò lớn trong tăng trưởng, phát triển kinh tế.
Xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp luyện kim.
Tập trung hướng vào phục vụ khai thác khoáng sản.
Cho bảng số liệu:
BẢNG 10.1. DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NAM PHI,
GIAI ĐOẠN 1995 - 2021
(Đơn vị: triệu người)
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn của Nam Phi giai đoạn 1995 - 2021?
Biểu đồ kết hợp
Biểu đồ cột.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ đường
Vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi thuận lợi cho phát triển
đánh bắt hải sản và giao thông hàng hải.
giao thông hàng không và ngành du lịch.
giao thương với các trung tâm kinh tế lớn.
thương mại với tất cả các nước châu Phi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cao nguyên trung tâm (không tính Lê-xô-thô)?
Khá bằng phẳng, nghiêng từ đông về tây, nam và tây nam.
Có nhiều khoáng sản, như: than, đồng, vàng, kim cương...
Có nhiều đồng cỏ rộng lớn làm nơi phát triển chăn nuôi bò.
Nhiều thảm thực vật phong phú thuận lợi phát triển du lịch.
Vách đá lớn là nơi
khá bằng phẳng, nghiêng từ đông về tây, nam và tây nam.
có nhiều khoáng sản, như: than, đồng, vàng, kim cương...
có nhiều đồng cỏ rộng lớn làm nơi phát triển chăn nuôi bò.
cảnh quan núi hùng vĩ và nhiều thảm thực vật phong phú.
Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, vị trí địa lí và lãnh thổ có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế
Phần đất liền của Trung quốc trải dài từ khoảng 20 0 B đến khoảng 53 0 B
Đ
S
Biên giới phần đất liền phần lớn khó khăn cho việc giao lưu, hợp tác trong phát triển kinh tế.
Đ
S
Tiếp giáp với Liên Bang Nga, Nepan, Mông Cổ , Lào và Căm Pu Chia
Đ
S
Vị trí có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu, liên kết kinh tế với các nước Đông Á, Đông Nam Á.
Đ
S
Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; Trong đó núi, Sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ. Trên lục đia, địa hình thấp dần từ tây sang đông, tạo ra hai miền địa hình khác nhau. Có sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc.
Miền Đông có địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp.
Đ
S
Miền Tây có nhiều dãy núi cao đồ sộ, khí hậu ôn hoà.
Đ
S
Miền Tây nhiều rừng, đầm lầy; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều thiên tai như sạt lở đất, lũ quét.
Đ
S
Miền Tây phổ biến là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.
Đ
S
Khí hậu Trung Quốc
Miền Đông có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt , chênh lệch giữa ngày đêm , các ngày lớn
Đ
S
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới
Đ
S
Do khí hậu khắc nghiệt nên miền Tây Trung Quốc hình thành nhiều hoang mạc , dân cư thưa thớt
Đ
S
Khí hậu miền Đông thuận lợi sản xuất nông nghiệp và cư trú
Đ
S
Sông, hồ Trung Quốc
Sông hồ TQ đa số bắt nguồn từ đồng bằng
Đ
S
Phía Tây , có giá trị cung cấp nước sản xuất nông nghiệp , nuôi trồng đánh bắt thủy sản
Đ
S
Các hồ nước mặn thích hợp phát triển du lịch
Đ
S
Phía đông , có dòng chảy mạnh ,giàu tiềm năng thủy lợi
Đ
S
Sinh vật Trung Quốc
Hệ thực vật của Trung Quốc rất đa dạng, phong phú và có sự phân hoá theo chiều bắc – nam và đông – tây
Đ
S
Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là hoang mạc , bán hoang mạc và thảo nguyên
Đ
S
Rừng cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành lâm nghiệp ở Trung Quốc
Đ
S
Phía nam của cao nguyên Tây Tạng có rừng lá rộng phát triển trong các thung lũng
Đ
S
Khoáng sản Trung Quốc
Kim loại đen có trữ lượng lớn hàng đầu thế giới
Đ
S
Than có trữ lượng hơn 143 tỷ tấn (hơn 15% của thế giới)
Đ
S
Trữ lượng đất hiếm, là nguyên liệu đặc biệt quan trọng trong ngành nông nghiệp
Đ
S
Kim loại màu chủ yếu tập trung ở phía đông nam của đất nước)
Đ
S
Biển Trung Quốc
Giao thông vận tải biển của Trung Quốc phát triển là do có nhiều vũng vịnh
Đ
S
Hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản của Trung Quốc không phát triển
Đ
S
Các mỏ khí tự nhiên lớn của Trung Quốc nằm ở biển Hoa Đông và gần đảo Hải Nam
Đ
S
Vùng biển Trung Quốc ít tài nguyên nên không thuận lợi cho phát triển kinh tế biển
Đ
S
Dân cư Trung Quốc
Trung Quốc chú trọng đầu tư cho phát triển giáo dục.
Đ
S
Dân tộc Choang có số lượng dân số ít nhất và tập trung ở miền Đông.
Đ
S
Người Trung Quốc soạn ra chữ viết từ trước Công nguyên, tạo ra la bàn….
Đ
S
Người lao động Trung Quốc có tính cần cù, sáng tạo.
Đ
S
Kinh tế : công nghiệp Trung Quốc
Các ngành công nghiệp đều có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Đ
S
Công nghiệp dẫn đầu thế giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm.
Đ
S
Các sản phẩm thiết bị công nghệ cao Trung Quốc phát triển rất nhanh.
Đ
S
Công nghiệp phát triển tập trung ở phần phía tây lãnh thổ, thưa thớt ở phía đông.
Đ
S
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC
GIAI ĐOẠN 1978 - 2020
Giá trị xuất khẩu Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 tăng 2716,5 tỉ USD.
Đ
S
Giá trị nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020 giảm liên tục.
Đ
S
Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu nhập khẩu Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2020 là cột.
Đ
S
Giá trị xuất khẩu nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020 tăng nhanh do thực hiện chiến lược cải cách kinh tế mới.
Đ
S
Cho thông tin sau:
Cộng hòa Nam Phi nằm ở phía Nam châu Phi, ba mặt giáp đại dương, có thiên nhiên đa dạng và phong phú, là quốc gia đa văn hóa với nhiều ngôn ngữ khác nhau.
Châu Phi giáp Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Đ
S
Địa hình của Cộng hòa Nam Phi chủ yếu là đồng bằng
Đ
S
Đại bộ phận lãnh thổ của Cộng hòa Nam Phi nằm trong khu vực khí hậu Xích đạo.
Đ
S
Dân cư tập trung đông ở phía Nam, Tây Nam và trung tâm lãnh thổ Cộng Hòa Nam Phi.
Đ
S
