Font size
WorksheetsHÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH
Total questions: 143
Worksheet time: 2hrs 54mins
Kí hiệu của ren hệ
Bề mặt càng nhẵn khi nào?
Điền từ vào chỗ trống: Ứng với mỗi giai đoạn có một ...... riêng
Công việc của nhà thiết kế thời trang là gì?
Có mấy nghề nghiệp liên quan đến thiết kế
Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?
Xác định vấn đề:
Tìm hiểu tổng quan:
Xác định yêu cầu:
Tính thẩm mĩ:
Có mấy nguyên tắc phát triển bền vững trong thiết kế kĩ thuật?
Có mấy nguyên tắc thiết kế kĩ thuật
Dụng cụ đo để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là
Đọc bản vẽ các mặt bằng tầng 1 và tầng 2 của ngôi nhà hai tầng (Hình 15.3 c, d)và cho biết a. Số phòng, chức năng, kích thước và trang thiết bị mỗi phòng. b. Số lượng và chủng loại các cửa đi và số cửa sổ c. Vị trí các bộ phận khác (hành lang, cầu thang, ban công, …)
Kể tên và mô tả một số sản phẩm thiết kế thân thiện với môi trường. Yếu tố nào đã giúp sản phẩm đó thân thiện với môi trường?
Nêu các phương pháp và phương tiện kĩ thuật được sử dụng trong quá trình thiết kế kĩ thuật?
Hãy nêu các bước của quy trình thiết kế kĩ thuật. Theo em, trong các bước này thì bước nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Khung tên gồm cái gì?
Các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm
Tên người vẽ
Tên người yêu cầu bản vẽ
Tên bản vẽ
Ren ngoài có tên gọi khác là
ren trục
ren lỗ
ren trên
ren dưới
Kí hiệu của ren hệ mét là
M
Sq
Tr
O
Bước 2 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
A. vẽ hình chiếu đứng của vật thể
B. chọn điểm tụ
C.Vẽ đường chân trời
D. đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
Quy ước vẽ ren ngoài nào sau đây không đúng ?
Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm
Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh.
Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
Ren ngoài có tên gọi khác là
ren trục.
ren lỗ.
ren trên.
ren dưới.
Có mấy loại ren?
2.
3.
4.
5.
Đối với ren nhìn thấy, vòng đỉnh ren vẽ bằng nét gì?
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Bước 4 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
A. vẽ hình chiếu đứng của vật thể
B. vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
C. hoàn thiện hình
D. đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
Các kích thước thể hiện điều gì của các bộ phận của chi tiết máy?
Độ lớn
Hình dáng
Chiều dài
Chiều rộng
Bước 3 trong các bước lập bản vẽ chi tiết là gì?
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Chọn phương án biểu diễn.
Vẽ các hình biểu diễn.
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Kí hiệu của ren vuông là
M
Sq
Tr
O
Có bao nhiêu bước vẽ hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ
A. 3
B. 4
C. 5
D.6
Đối với ren nhìn thấy, đường đỉnh ren vẽ bằng nét gì?
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Hình chiếu phối cảnh có mấy loại thường gặp?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Tên gọi khác của ren trong là
ren lỗ .
ren trục .
đỉnh ren .
chân ren.
Bước 1 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
A. vẽ hình chiếu đứng của vật thể
B. chọn điểm tụ
C.vẽ đường chân trời
D. đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
Đối với ren nhìn thấy, đường chân ren vẽ bằng nét gì?
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Bước 4 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
A. vẽ hình chiếu đứng của vật thể
B. vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
C. hoàn thiện hình
D. đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
Bề mặt càng nhẵn khi nào?
Độ nhám càng cao.
Độ nhám càng nhỏ.
Độ nhám và độ nhẵn ngang bằng.
Không thể xác định.
Quá trình thiết kế một công trình thường trải qua mấy giai đoạn?
2.
3.
4.
5.
Kí hiệu của ren thang là
M
Sq
Tr
O
Bước 2 trong các bước lập bản vẽ chi tiết là gì?
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Chọn phương án biểu diễn.
Vẽ các hình biểu diễn.
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 5 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể.
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh.
Hoàn thiện hình.
Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh.
Bản vẽ thiết kế phương án gồm
các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
các bản báo cáo công việc.
kế hoạch xây dựng công trình.
lịch làm việc.
Trên bản vẽ lắp, kích thước
thể hiện hình dạng và vị trí của chi tiết trong sản phẩm..
gồm kích thước chung và kích thước lắp giữa các chi tiết.
gồm thông tin tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo
gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm.
Các bước vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
A. 3 bước
B. 4 bước
C. 5 bước
D. 6 bước
Trên bản vẽ lắp, hình biểu diễn
thể hiện hình dạng và vị trí của chi tiết trong sản phẩm.
gồm kích thước chung và kích thước lắp giữa các chi tiết.
ồm thông tin tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo.
gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm.
Vòng chân ren được vẽ
cả vòng.
1/2 vòng
3/4 vòng.
1/4 vòng.
Bản vẽ kĩ thuật là
các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
kế hoạch xây dựng công trình.
các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu... tạo thành công trình đó.
bản vẽ trình bày cách tổ trức, xây dựng công trình.
Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu
A. song song
B. vuông góc
C. xuyên tâm
D. bất kì
Trên bản vẽ chi tiết, hình biểu diễn:
Thể hiện hình dạng chi tiết máy
Thể hiện độ lớn các bộ phận của chi tiết máy
Gồm các kí hiệu về độ nhám bề mặt, dung sai, các chỉ dẫn về gia công
Bước 4 trong các bước lập bản vẽ chi tiết là gì?
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Chọn phương án biểu diễn.
Vẽ các hình biểu diễn.
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 5 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ:
A. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
B. Vẽ hình chiếu
Độ nhám bề mặt là gì?
Là một trị số nói lên độ nhấp nhô của bề mặt chi tiết
Là một chi tiết trong bản vẽ
Là một phần của sản phẩm
Là một thông số bình thường thường xuất hiện trên bao bì sản phẩm
Có mấy bước để lập bản vẽ chi tiết:
2.
3.
4.
5.
Trên bản vẽ chi tiết, các kích thước
thể hiện hình dạng chi tiết máy.
thể hiện độ lớn các bộ phận của chi tiết máy.
gồm các kí hiệu về độ nhám bề mặt, dung sai, các chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt.
gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm.
Bản vẽ xây dựng là
bản vẽ mô tả các công trình xây dựng.
bản vẽ mô tả các chi tiết của sản phẩm.
bản vẽ mô tả các chi tiết thiết kế của một căn nhà.
bản vẽ miêu tả các quá trình xây dựng công trình.
Bản vẽ kĩ thuật thi công là
các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
kế hoạch xây dựng công trình.
các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu... tạo thành công trình đó.
bản vẽ trình bày cách tổ trức, xây dựng công trình.
Quy ước nào đúng khi vẽ ren trong có mặt cắt nhìn thấy
đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền mảnh.
đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm.
đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền mảnh.
vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh.
Bản vẽ về điện có kí hiệu là
KT
Nt
Đ
NC
Bản vẽ về điện có kí hiệu là
KT.
Nt.
Đ.
NC.
Bản vẽ xây dựng là
bản vẽ mô tả các công trình xây dựng.
bản vẽ mô tả các chi tiết của
Trên bản vẽ chi tiết, các yêu cầu kĩ thuật
thể hiện hình dạng chi tiết máy.
thể hiện độ lớn các bộ phận của chi tiết máy.
tồm các kí hiệu về độ nhám bề mặt, dung sai, các chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt.
gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm.
Các hình biểu diễn thể hiện cái gì của chi tiết máy?
Hình dạng
Độ lài
Độ rộng
Số lượng
Hình vẽ dưới đây là kí hiệu của cái gì?
Cửa đi đơn hai cánh
Cửa lùa một cánh
Cửa đi đơn một cánh
Cửa kép một cánh
Hình vẽ dưới đây là kí hiệu của cái gì?
Giường đơn
Giường đôi
Bàn làm việc
Bếp
Hình vẽ dưới đây là kí hiệu của cái gì?
Cửa đi đơn hai cánh
Cửa lùa một cánh
Cửa đi đơn một cánh
Cửa kép một cánh
Mặt phẳng hình chiếu ở hình chiếu phối cảnh là
mặt tranh.
mặt phẳng nằm ngang.
mặt phẳng tầm mắt.
mặt phẳng thẳng đứng.
Bước 1 trong các bước lập bản vẽ chi tiết là gì?
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Chọn phương án biểu diễn.
Vẽ các hình biểu diễn.
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Ngôi nhà có mấy hình biểu diễn chính?
1
2
3
4
Trên bản vẽ lắp, bảng kê
thể hiện hình dạng và vị trí của chi tiết trong sản phẩm.
gồm kích thước chung và kích thước lắp giữa các chi tiết.
gồm thông tin tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo.
gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm.
Bước 2 của quy trình lập bản vẽ mặt bằng ngôi nhà là
vẽ hệ thống trục của các tường hoặc cột bằng nét gạch chấm mảnh.
vẽ đường bao quanh của hệ thống các cột, tường và vách ngăn.
vẽ kí hiệu cầu thang các tầng.
ghi kích thước.
Theo tính chất của bản vẽ, có loại bản vẽ nào sau đây?
Bản vẽ nhiệt điện.
Bản vẽ kiến trúc.
Bản vẽ đại dương.
Bản vẽ cao tầng.
Bước 1 của quy trình lập bản vẽ mặt bằng ngôi nhà là
vẽ hệ thống trục của các tường hoặc cột bằng nét gạch chấm mảnh.
vẽ đường bao quanh của hệ thống các cột, tường và vách ngăn.
vẽ kí hiệu cầu thang các tầng.
ghi kích thước.
Bước 2 của quy trình lập bản vẽ mặt bằng ngôi nhà là
A. vẽ hệ thống trục của các tường hoặc cột bằng nét gạch chấm mảnh.
B. vẽ đường bao quanh của hệ thống các cột, tường và vách ngăn.
C. vẽ kí hiệu cầu thang các tầng.
D. ghi kích thước.
Có mấy bước thực hiện khi thiết lập bản vẽ bằng máy tính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Các phần mềm CAD được gọi là gì?
A. Các phầm mềm thiết kế với sự hỗ trợ của điện thoại.
B. Các phầm mềm thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính.
C. Các phầm mềm thiết kế với sự hỗ trợ của Ipad.
D. Các phầm mềm thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính bảng.
các lệnh hai chiều gồm mấy nhóm?
2
3
4
5
Hình vẽ dưới đây là kí hiệu của cái gì?
Cửa đi đơn hai cánh
Cửa lùa một cánh
Cửa đi đơn một cánh
Cửa kép một cánh
Có mấy nghề nghiệp liên quan đến thiết kế?
1
3
5
7
Phần mềm CAD có mấy chức năng hỗ trợ?
1
2
3
4
Chức năng bắt điểm tự động là gì?
A. Giúp người dùng quan sát được toàn cảnh bản vẽ.
B. Giúp cho việc vẽ được chính xác.
C. Giúp việc vẽ các đoạn thẳng đứng hay nằm ngang trở nên dễ dàng.
D. Không có chức năng gì.
Dòng lệnh trong giao diện của phần mềm AutoCAD là
A. hàng chữ nằm trên cùng.
B. nằm ngay bên dưới thực đơn.
C. vùng không gian lớn nhất ở trung tâm màn hình, ngay bên dưới thanh công cụ, hiển thị nội dung của bản vẽ, hệ tọa độ, con trỏ.
D. nằm bên dưới vùng đồ họa. Đây là nơi để nhập lệnh, nhập dữ liệu.
Hình vẽ dưới đây là kí hiệu của cái gì?
Cửa đi đơn hai cánh
Cửa lùa một cánh
Cửa đi đơn một cánh
Cửa kép một cánh
Giao diện của phần mềm AutoCAD gồm mấy phần?
1
2
3
4
Thanh công cụ trong giao diện của phần mềm AutoCAD là
A. hàng chữ nằm trên cùng.
B. nằm
Chức năng của việc thu nhỏ màn hình là gì?
A. Giúp người dùng quan sát được toàn cảnh bản vẽ.
B. Giúp cho việc vẽ được chính xác.
C. Giúp việc vẽ các đoạn thẳng đứng hay nằm ngang trở nên dễ dàng.
D. Không có chức năng gì.
Hoạt động thiết kế kĩ thuật có mấy vai trò chủ yếu?
1
2
3
4
Ý nào dưới đây là đặc điểm của các CAD?
A. Thường có hệ thống lệnh và cách thực hiện khác nhau.
B. Thường có hệ thống lệnh và cách thực hiện tương tự nhau.
C. Thường có hệ thống lệnh tương tự nhau.
D. Thường có hệ thống lệnh khác nhau.
Hình vẽ dưới đây là nút lệnh gì?
Line
Circle
Arc
Rectangle
Nghề nghiệp thiết kế thứ tư được giới thiệu trong chương trình là gì?
Kiến trúc sư xây dựng
Kiến trúc sư cảnh quan
Nhà thiết kế và trang trí nội thất
Nhà thiết kế sản phẩm
Nghề nghiệp thiết kế thứ hai được giới thiệu trong chương trình là gì?
Kiến trúc sư xây dựng
Kiến trúc sư cảnh quan
Nhà thiết kế và trang trí nội thất
Nhà thiết kế sản phẩm
Thanh công cụ trong giao diện của phần mềm AutoCAD là
A. hàng chữ nằm trên cùng.
B. nằm ngay bên dưới thực đơn.
C. vùng không gian lớn nhất ở trung tâm màn hình, ngay bên dưới thanh công cụ, hiển thị nội dung của bản vẽ, hệ tọa độ, con trỏ.
D. nằm bên dưới vùng đồ họa. Đây là nơi để nhập lệnh, nhập dữ liệu.
Họat động thiết kế gồm mấy bước chủ yếu?
2
1
4
3
Bước 3 của vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
A. vẽ hình chiếu đứng của vật thể
B. vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
C.vẽ đường chân trời
D. đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
Nghề nghiệp thiết kế đầu tiên được giới thiệu trong chương trình là gì?
Kiến trúc sư xây dựng
Kiến trúc sư cảnh quan
Nhà thiết kế và trang trí nội thất
Nhà thiết kế sản phẩm
Vùng đồ họa trong giao diện của phần mềm AutoCAD là
A. hàng chữ nằm trên cùng.
B. nằm ngay bên dưới thực đơn.
C. vùng không gian lớn nhất ở trung tâm màn hình, ngay bên dưới thanh công cụ, hiển thị nội dung của bản vẽ, hệ tọa độ, con trỏ.
D. nằm bên dưới vùng đồ họa. Đây là nơi để nhập lệnh, nhập dữ liệu.
Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước?
1
3
5
7
Có mấy loại yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?
1
2
3
4
Yếu tố thứ nhất về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Tính thẩm mĩ
Nhân trắc
An toàn
Năng lượng
Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Có mấy yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng tới thiết kế kĩ thuật?
2
4
6
8
Bước 3 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Bước 5 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp
Kiểm chứng giải pháp
Điền vào chỗ trống: Vẽ kĩ thuật dưới sự trợ giúp của máy tính thực chất là sử dụng các ..... để lập bản vẽ.
A. thiết bị công nghệ
B. loại máy tính bảng
C. phần mềm
D. cây bút
Bước 1 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Yếu tố thứ ba về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Tính thẩm mĩ
Nhân trắc
An toàn
Năng lượng
Nghề nghiệp thiết kế thứ ba được giới thiệu trong chương trình là gì?
Kiến trúc sư xây dựng
Kiến trúc sư cảnh quan
Nhà thiết kế và trang trí nội thất
Nhà thiết kế sản phẩm
Bước 4 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Yếu tố thứ sáu về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là gì?
Vòng đời sản phẩm
Phát triển bền vững
An toàn
Năng lượng
Có mấy nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật?
1
2
3
4
Yếu tố thứ hai về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Tính thẩm mĩ
Nhân trắc
An toàn
Năng lượng
Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, có mấy yếu tố cần được quan tâm?
2
1
4
3
Bước 6 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp
Kiểm chứng giải pháp
Lập hồ sơ kĩ thuật
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Bước 5 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp
Kiểm chứng giải pháp
Lập hồ sơ kĩ thuật
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Yếu tố thứ tư về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Tính thẩm mĩ
Nhân trắc
An toàn
Năng lượng
Yếu tố thứ năm về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Vòng đời sản phẩm
Phát triển bền vững
An toàn
Năng lượng
Bước 7 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp
Kiểm chứng giải pháp
Lập hồ sơ kĩ thuật
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Bước thứ sáu của quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ là
vẽ đường chân trời
chọn điểm tụ.
đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh.
hoàn thiện hình.
Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.
Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
Là
Trên bản vẽ chi tiết, hình biểu diễn:
Thể hiện hình dạng chi tiết máy
Thể hiện độ lớn các bộ phận của chi tiết máy
Gồm các kí hiệu về độ nhám bề mặt, dung sai, các chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt.
Gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm
Có mấy phương pháp chung trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật?
3
1
7
5
Yếu tố thứ sáu về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Vòng đời sản phẩm
Phát triển bền vững
An toàn
Năng lượng
Phương pháp thứ năm trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì?
Phương pháp SCAMPER
Phương pháp sơ đồ tư duy
Phương pháp điều tra
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.
Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.
Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.
Phương pháp thứ tư trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì?
Phương pháp động não
Phương pháp sơ đồ tư duy
Phương pháp điều tra
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Nguyên tắc có ý nghĩa rất lớn, cho phép giải quyết được nhiều vấn đề, đáp ứng được nhiều nhu cầu của xã hội, con người với một nguồn lực tài chính hữu hạn gọi là nguyên tắc
tiết kiệm tài nguyên.
bảo vệ môi trường.
tối thiểu tài chính.
giải pháp tối ưu.
Chức năng của trục Ox và Oy là gì?
A. Giúp người dùng quan sát được toàn cảnh bản vẽ.
B. Giúp cho việc vẽ được chính xác.
C. Giúp việc vẽ các đoạn thẳng đứng hay nằm ngang trở nên dễ dàng.
D. Không có chức năng gì.
Nguyên tắc giải pháp tối ưu trong thiết kế kĩ thuật là
Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.
Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.
Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.
Nguyên tắc tối ưu thứ hai trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Nguyên tắc lặp đi lặp lại
Nguyên tắc đơn giản hóa
Nguyên tắc giải pháp tối ưu
Nguyên tắc tối thiểu tài chính
Nguyên tắc tối ưu thứ ba trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Nguyên tắc lặp đi lặp lại.
Nguyên tắc đơn giản hóa.
Nguyên tắc giải pháp tối ưu.
Nguyên tắc tối thiểu tài chính.
Phương pháp đầu tiên trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì?
Phương pháp động não
Phương pháp sơ đồ tư duy
Phương pháp điều tra
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật là
Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.
Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.
Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.
Phương pháp thứ hai trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì?
Phương pháp động não
Phương pháp sơ đồ tư duy
Phương pháp điều tra
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Tính thẩm mĩ là gì?
Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.
Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.
Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.
Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.
Thiết bị điện tử và các phần mềm để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là
các loại bút màu, bút nhớ
máy tính, điện thoại thông minh
thước đo độ dài, thước đo góc
tấm mica, tấm xốp
Dụng cụ đo để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là
A. các loại bút màu, bút nhớ
B. máy tính, điện thoại thông minh
C. thước đo độ lài, thước đo góc
D. tấm mica, tấm xốp
và mô tả một số sản phẩm thiết kế thân thiện với môi trường. Yếu tố nào đã giúp sản phẩm đó thân thiện với môi trường?
Nguyên liệu từ tự nhiên
Có thể tái sử dụng
Không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng
Phương pháp thứ ba trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì?
Phương pháp động não
Phương pháp sơ đồ tư duy
Phương pháp điều tra
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Một số thiết kế sản phẩm thân thiện với môi trường là:
Túi ni lông, túi nhựa.
túi vải, ống hút tre, túi rác
Lập bản vẽ bằng máy tính có mấy ưu điểm?
1
2
3
4
Vật liệu để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là
A. các loại bút màu, bút nhớ
B. máy tính, điện thoại thông minh
C. thước đo độ lài, thước đo góc
D. tấm mica, tấm xốp
Một số thiết kế sản phẩm thân thiện với môi trường là:
Túi ni lông, túi nhựa
Túi vải, ống hút tre, túi rác tự phân hủy sinh học, túi ni lông
Túi vải, ống hút tre, túi rác tự phân hủy sinh học
Túi vải, ống hút tre, túi ni lông
Các phầm mềm CAD có thể phục vụ cho các ngành nghề nào?
A. Thiết kế đồ họa
B. Kĩ sư
C. Giáo dục
D. Đa ngành nghề
Vật dụng ghi chép để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là
các loại bút màu, bút nhớ
máy tính, điện thoại thông minh
thước đo độ dài, thước đo góc
tấm mica, tấm xốp
