wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C1&2: TQ về TB và SHTB, TP hóa học của TB

Total questions: 65

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung đầy đủ của học thuyết tế bào là?

a)

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

b)

Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

c)

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó 

d)

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

2.

Vào những năm 1670, ai là người phát hiện ra vi khuẩn và động vật nguyên sinh dưới hình dạng tế bào?

a)

Robert Hooke.

b)

Antonie van Leeuwenhoek.

c)

Matthias Schleiden.

d)

Theodor Schwann.

3.

Sinh vật đơn bào là những sinh vật chỉ được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

4.

Sinh vật đa bào là những sinh vật được cấu tạo từ:

a)

Từ 1 tế bào.

b)

Nhiều tế bào.

c)

Từ 2 tế bào.

d)

Cấu trúc cơ thể phức tạp.

5.

Đơn vị cấu tạo của cơ thể sống là?

a)

Mô.

b)

Tế bào.

c)

Cơ quan.      

d)

Hệ cơ quan.

6.

Có bao nhiêu nhận định sau đây dúng khi nói về tế bào?

1. Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.

2. Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống.

3. Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.

4. Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.

5. Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

7.

Điều nào dưới đây là sai khi nói về tế bào ?

a)

Là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống.

b)

Là đơn vị   chức  năng  của  tế bào sống.

c)

Được  cấu tạo từ  các mô.

d)

Được cấu tạo  từ các phân tử, đại phân tử  vào  bào quan.

8.

Đâu không phải là nhà khoa học đề xuất học thuyết tế bào vào giữa thế kỉ XIX?

a)

Matthias Schleiden. 

b)

Theodor Schwann.

c)

Robert Hooke.        

d)

Rudolf Virchow.

9.

Trong sinh học virus được coi là gì?

a)

Sinh vật đơn bào.    

b)

Sinh vật đa bào.

c)

Động vật kí sinh.    

d)

Dạng sống đặc biệt.

10.

Ai là người đầu tiên có những quan sát và mô tả về tế bào sống?

a)

R. Hooke.                

b)

A.V. Leeuwenhoek.

c)

M. Schleiden.

d)

T. Schwann.

11.

Trong các khái niệm sau đâu là khái niệm của cấp độ tổ chức sống?

a)

A. cấp độ tổ chức sống là cấp độ tổ chức có biểu hiện đầy đủ chức năng của sự sống như sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, chuyển hóa vật chất và năng lượng.

b)

B. cấp độ tổ chức sống là cấp độ tổ chức có biểu hiện đầy đủ đặc thù của sự sống như sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, chuyển hóa động năng và thế năng.

c)

C. cấp độ tổ chức sống là cấp độ tổ chức có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống như sinh trưởng, phát triển, sinh sản, hưởng ứng, chuyển hóa vật chất và năng lượng.

d)

D. cấp độ tổ chức sống là cấp độ tổ chức có biểu hiện đầy đủ chức năng của sự sống như sinh trưởng, phát huy, sinh sản, cảm ứng, chuyển hóa vật chất và năng lượng.

12.

Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:

a)

A. Trao đổi chất và năng lượng

b)

B. Sinh sản

c)

C. Sinh trưởng và phát triển

d)

D. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi

13.

Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là

(1) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

(2) Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng các phân chia tế bào.

(3) Tất cả các tế bào có vật chất di truyền là RNA.

(4) Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các nguyên tử trong tế bào.

(5) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

a)

A. 2 → 1 → 3 → 4 → 5

b)

B. 5 → 4 → 3 → 2 → 1

c)

C. 1 → 2 → 3 → 4 → 5

d)

D. 2 → 3 → 4 → 5 → 1

14.

Cho các phát biểu sau:

a)

(1) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

b)

(2) Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng các phân chia tế bào.

c)

(3) Tất cả các tế bào có vật chất di truyền là RNA.

d)

(4) Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các nguyên tử trong tế bào.

e)

(5) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

15.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống vì

a)

A. tế bào có chứa thông tin di truyền là các phân tử DNA.

b)

B. tế bào được cấu tạo từ thành phần hóa học tương tự nhau nhưng vẫn có thể cấu tạo nên các cơ thể sống khác nhau,.

c)

C. tế bào mang đầy đủ các đặc điểm của thế giới sống là sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, trao đổi chất và năng lượng, mọi sinh vật được hình thành từ 1 hoặc nhiều tế bào

d)

D. mọi sinh vật đều được cấu tạo từ mô - tập hợp của nhiều tế bào để hình thành nên các cơ thể sống.

16.

Nhóm nguyên tố nào sau đây chứa các nguyên tố vi lượng?

a)

A. C, H, O, N, Ca, P, K, Cl.

b)

B. C, H, O, Na, I, Fe, Cu.

c)

C. I, Fe, Cu, Mo, Zn,…

d)

D. H, O, Na, Cl, Mo, Zn, I.

17.

Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là

a)

A. tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như protein, lipit, axit nucleic… và là chất hóa học ch��nh cấu tạo tế bào.

b)

B. tham gia hoạt hóa enzyme, vitamin và hormone hoặc tham gia vào một số các phản ứng trao đổi chất.

c)

C. tham gia miễn dịch cơ thể.

d)

D. tham gia vận chuyển các chất

18.

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.

b)

B. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.

c)

C. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.

d)

D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên.

19.

Nguyên tố nào sau đây có vai trò quan trọng tạo nên sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ trong tế bào?

a)

A. Carbon.

b)

B. Nitrogen.

c)

C. Calcium.

d)

D. Phosphorus.

20.

Nước có tính phân cực là do

a)

A. oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen.

b)

B. hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen.

c)

C. oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen.

d)

D. hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen.

21.

Nhóm thực phẩm nào sau đây giàu cacbohydrat?

a)

A. Gạo nếp, gạo tẻ, khoai, trái cây, bánh mì.

b)

B. Gạo nếp, đậu phộng, bơ, cua, tôm.

c)

C. Vừng, mì, bo, cá, trứng, sữa.

d)

D. Hạt óc chó, hạt rẻ, sữa, thịt gà.

22.

Cho các phát biểu sau về vai trò của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể:

a)

(1) Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài động vật.

b)

(2) Glycogen là nguồn năng lượng dự trữ ở cơ thể động vật và nấm.

c)

(3) Glucose là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.

d)

(4) Lactose là đường sữa, được sản xuất để cung cấp cho các con non.

23.

mỡ gà, mỡ heo, dầu oliu, dầu mè, dầu đậu nành là nhóm thực phẩm giàu:

a)

A. protein.

b)

B. lipit.

c)

C. cabohydrat.

d)

D. vitamin.

24.

Protein có nhiều trong nhóm thực phẩm nào?

a)

A. mỡ gà, mỡ heo, dầu oliu, dầu mè, dầu đậu nành.

b)

B. trứng, thịt, cá, tôm, các loại hạt đậu, sữa.

c)

C. cà chua, nho, cam, cà rốt, rau cải xanh.

d)

D. cơm, bánh mì, khoai lang, sắn.

25.

Cho các ý sau

a)

1. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

b)

2. khi bi thủy phân thu được glucozo.

c)

3. Có thành phần nguyên tố gồm C, H, O.

d)

4. có công thức tổng quát: ( C6H10O5) n

e)

5. Tan trong nước

26.

Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:

a)

A. Số nhóm NH2

b)

B. Cấu tạo của gốc R

c)

C. Số nhóm COOH

d)

D. Vị trí gắn của gốc R

27.

Trong các lĩnh vực sau đây, đâu là lĩnh vực nghiên cứu của sinh học?

a)

(1) Công nghệ sinh học

b)

(2) Giải phẫu học và Sinh lí học.

c)

(3) Động vật học.

d)

(5) Thực vật học.

e)

(4) Vi sinh vật học.

28.

Đâu không phải là nghiên cứu triển vọng phát triển sinh học của tương lai:

a)

A. Tạo ra các loại thuốc mới trong điều trị bệnh

b)

B. Tìm ra các biện pháp mới trong xử lí ô nhiễm môi trường

c)

C. Tìm ra các biện pháp mới trong tạo dựng trải nghiệm thực tế ảo

d)

D. Tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu

29.

Đâu không phải là vai trò của ngành Sinh học đối với cuộc sống con người?

a)

A. Góp phần vào sự phát triển kinh tế.

b)

B. Làm thay đổi mạnh mẽ công nghiệp, nông nghiệp, y học,… tăng chất lượng, hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường.

c)

C. Giúp con người giảm bệnh tật, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, nâng cao điều kiện chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh, gia tăng tuổi thọ.

d)

D. Phát triển công nghệ hóa học dược liệu.

30.

Các bước tuần tự trong tiến trình nghiên cứu môn sinh học là:

a)

A. xây dựng giải thuyết; quan sát; điều tra khảo sát thực địa hay các thí nghiệm; làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

b)

B. quan sát; xây dựng giải thuyết; điều tra khảo sát thực địa hay các thí nghiệm; làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

c)

C. quan sát; điều tra khảo sát thực địa hay các thí nghiệm; xây dựng giải thuyết; làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

d)

D. điều tra khảo sát thực địa hay các thí nghiệm; quan sát; xây dựng giải thuyết; làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

31.

cấp độ tổ chức sống là cấp độ tổ chức có biểu hiện đầy đủ chức năng của sự sống như sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, chuyển hóa vật chất và năng lượng. Đây là khái niệm

a)

A. Cấp độ tổ chức sống.

b)

B. Cấp độ tổ chức thứ bậc

c)

C. Hệ thống mở và tự điều chỉnh.

d)

D.hệ thống sông liên tục tiến hóa.

32.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?

a)

A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

B. Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.

c)

C. Là hệ thống khép kín và ổn định.

d)

D. Liên tục tiến hóa.

33.

Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là?

(1) Cơ thể        (2) tế bào                    (3) quần thể                 (4) quần xã                  (5) hệ sinh thái

a)

A. 2 → 1 → 3 → 4 → 5

b)

. 5 → 4 → 3 → 2 → 1

c)

1 → 2 → 3 → 4 → 5

d)

2 → 3 → 4 → 5 → 1

34.

Khoảng 25 trong số 92 nguyên tố tự nhiên được biết là cần thiết cho sự sống. Bốn cái nào trong số 25 cái này các nguyên tố chiếm khoảng 96% vật chất sống?

a)

carbon, natri, clo, nitơ

b)

carbon, lưu huỳnh, phốt pho, hydro

c)

oxy, hydro, canxi, natri

d)

carbon, hydro, nitơ, oxy

e)

carbon, oxy, lưu huỳnh, canxi

35.

Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố mà sinh vật yêu cầu với số lượng chỉ rất nhỏ. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người và các động vật có xương sống khác?

a)

N

b)

Ca

c)

I

d)

P

e)

Na

36.

Ba hoặc bốn câu sau đây là đúng và đúng. Cái nào, nếu có, là sai? Nếu tất cả các câu đều đúng, hãy chọn câu trả lời E.

a)

Carbon, hydro, oxy và nitơ chiếm khoảng 96% sự sống vấn đề.

b)

Nguyên tố vi lượng iốt chỉ được động vật có xương sống yêu cầu với số lượng rất nhỏ.

c)

Hầu như tất cả các sinh vật đều cần những nguyên tố giống nhau với số lượng như nhau.

d)

Sắt là một ví dụ về nguyên tố cần thiết cho mọi sinh vật.

e)

Tất cả các câu còn lại đều đúng và chính xác.

37.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

38.

Mỗi nguyên tố là duy nhất và khác biệt với các nguyên tố khác vì số lượng proton trong hạt nhân nguyên tử của nó. Biểu thức nào sau đây cho biết số proton trong hạt nhân nguyên tử?

a)

khối lượng nguyên tử

b)

trọng lượng nguyên tử

c)

số nguyên tử

d)

trọng lượng khối lượng

e)

số khối

39.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

40.

Điều nào sau đây giải thích cụ thể nhất về lực hút của các phân tử nước đối với một khác?

a)

liên kết cộng hóa trị không phân cực

b)

liên kết cộng hóa trị có cực

c)

liên kết ion

d)

liên kết hydro

41.

Tương tác Van der Waals xảy ra khi

a)

các quỹ đạo lai trùng nhau

b)

Các electron phân bố không đối xứng trong phân tử.

c)

Các phân tử được giữ bằng liên kết ion sẽ phản ứng với nước.

d)

Hai liên kết cộng hóa trị có cực phản ứng với nhau.

42.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Điện tích âm nhẹ ở một đầu của một phân tử nước bị hút vào điện tích dương nhẹ của phân tử nước khác. Điểm thu hút này được gọi là gì?

a)

liên kết cộng hóa trị

b)

liên kết hydro

c)

liên kết ion

d)

liên kết ưa nước

44.

Một ví dụ về liên kết hydro là liên kết giữa

a)

C và H trong metan (CH4).

b)

H của một phân tử nước và O của phân tử nước khác.

c)

Na+ và Cl- trong muối.

d)

) hai nguyên tử hydro trong phân tử khí hydro (H2).

45.

Nước có thể tạo liên kết hydro vì

a)

oxy có hóa trị 2.

b)

Phân tử nước có dạng tứ diện.

c)

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết cộng hóa trị có cực

d)

nguyên tử oxy trong phân tử nước có điện tích dương yếu.

46.

Điều gì làm phát sinh sự kết dính của các phân tử nước?

a)

tương tác kỵ nước

b)

liên kết cộng hóa trị không phân cực

c)

liên kết ion

d)

liên kết hydro

47.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Thông tin dinh dưỡng trên hộp ngũ cốc cho thấy một khẩu phần ngũ cốc khô có 200 kilocalo. Nếu người ta đốt một phần ngũ cốc thì lượng nhiệt tỏa ra sẽ đủ để làm tăng nhiệt độ của 20 kg nước lên bao nhiêu độ C?

a)

0,2°C

b)

1,0°C

c)

2,0°C

d)

10,0°C

e)

20,0°C

51.

a)

A

b)

B

c)

C

52.

Loại liên kết nào phải bị phá vỡ để nước bay hơi?

a)

liên kết ion

b)

liên kết cộng hóa trị không phân cực

c)

liên kết cộng hóa trị có cực

d)

liên kết hydro

53.

Nhiệt độ thường tăng khi nước ngưng tụ. Hành vi nào của nước chịu trách nhiệm trực tiếp nhất cho hiện tượng này?

a)

sự thay đổi mật độ khi nó ngưng tụ để tạo thành chất lỏng hoặc chất rắn B) phản ứng với các hợp chất khí quyển khác

b)

giải phóng nhiệt do hình thành liên kết hydro

c)

giải phóng nhiệt bằng cách phá vỡ liên kết hydro

d)

nhiệt độ cao sức căng bề mặt của nước

54.

Nước có mật độ cao nhất ở nhiệt độ nào?

a)

0°C

b)

4°C

c)

32°C

d)

100°C

55.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Dựa trên kiến thức của bạn về tính phân cực của các phân tử nước, phân tử chất tan có tính phân cực cao nhất có thể là

a)

tích điện dương.

b)

tích điện âm.

c)

kỵ nước.

d)

không phân cực.

57.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

60.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Nhiều động vật có vú kiểm soát nhiệt độ cơ thể bằng cách đổ mồ hôi. Tính chất nào của nước chịu trách nhiệm trực tiếp nhất cho khả năng đổ mồ hôi làm giảm nhiệt độ cơ thể?

a)

nước thay đổi mật độ khi ngưng tụ

b)

khả năng hòa tan các phân tử trong không khí

c)

giải phóng nhiệt bằng cách hình thành liên kết hydro

d)

hấp thụ nhiệt bằng cách phá vỡ liên kết hydro

62.

Một lát bánh pizza có 500 kcal. Nếu chúng ta có thể đốt chiếc bánh pizza và dùng toàn bộ nhiệt lượng để làm ấm một thùng nước lạnh 50 -L thì nhiệt độ của nước sẽ tăng gần đúng bao nhiêu? (Lưu ý: Một lít nước lạnh nặng khoảng 1 kg.

a)

50°C

b)

5°C

c)

10°C

d)

100°C

63.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Chất nào sau đây là chất kỵ nước?

a)

giấy

b)

muối ăn

c)

sáp

d)

đường

65.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D