Font size
WorksheetsBÀI KIỂM TRA L2 HẾT HỌC PHẦN NLKT
Total questions: 41
Worksheet time: 1hrs 22mins
Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Vay ngắn hạn ngân hàng để mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua gồm cả thuế GTGT 10% là 143 triệu đồng. Kế toán định khoản như thế nào?
A.A Nợ TK 152 143.000.000đ Nợ TK 133 14.300.000đ Có TK 341 157.300.000đ
B. Nợ TK 152 130.000.000đ Nợ TK 133 13.000.000đ Có TK341 143.000.000đ
C. Nợ TK 152 143.000.000đ Có TK 341 143.000.000đ
D.Nợ TK 152 130.000.000đ Có TK 341 130.000.000đ
Nghiệp vụ "Mua 1 ô tô 4 chỗ về sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. Giá mua 700 triệu đồng, thuế GTGT 10%. doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng. Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán định khoản:
A. Nợ TK 211 700.000.000đ Nợ TK 133 70.000.000đ Có TK 341 770.000.000đ
B. Nợ TK 211 700.000.000đ Có TK 341 700.000.000đ
C. Nợ TK 211 700.000.000đ Nợ TK 133 70.000.000đ Có TK 331 770.000.000đ
D. Nợ TK 211 770.000.000đ Có TK 341 770.000.000đ
Công ty A hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua một lô vật liệu X về nhập kho đủ. Tiền hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản với tổng giá thanh toán cả thuế GTGT 10% là 22.000.000đ. Kế toán ghi:
A. Nợ TK 151: 20.000.000đ Nợ TK 133: 2.000.000đ Có TK 112: 22.000.000đ
B. Nợ TK 153: 20.000.000đ Nợ TK 133: 2.000.000đ Có TK 112: 22.000.000đ
C. Nợ TK 152: 20.000.000đ Nợ TK 133: 2.000.000đ Có TK 112: 22.000.000đ
D. Nợ TK 152: 22.000.000đ Có TK 112: 22.000.000đ
Công ty A xuất kho 1.000kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm trong đó 100kg vật liệu X để phục vụ chung cho hoạt động sản xuất. Đơn giá xuất kho vật liệu là 10.000đ/kg. Kế toán ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như thế nào?
Công ty A hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua một lô vật liệu X về nhập kho đủ theo giá cả thuế GTGT 10% là 55.000.000đ. Tiền hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. Kế toán ghi:
A. Nợ TK 151: 50.000.000đ Nợ TK 133: 5.000.000đ Có TK 112: 5.000.000đ
B. Nợ TK 153: 50.000.000đ Nợ TK 133: 5.000.000đ Có TK 112: 55.000.000đ
C. Nợ TK 152: 55.000.000đ Có TK 112: 55.000.000đ
D. Nợ TK 152: 50.000.000đ Nợ TK 133: 5.000.000đ Có TK 112: 55.000.000đ
Công ty A hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua một lô vật liệu X về nhập kho đủ. Tiền hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản với tổng giá thanh toán cả thuế GTGT 10% là 22.000.000đ. Kế toán ghi:
A. Nợ TK 151: 20.000.000đ Nợ TK 133: 2.000.000đ Có TK 112: 22.000.000đ
B. Nợ TK 153: 20.000.000đ Nợ TK 133: 2.000.000đ Có TK 112: 22.000.000đ
C. Nợ TK 152: 20.000.000đ Nợ TK 133: 2.000.000đ Có TK 112: 22.000.000đ
D.Nợ TK 152: 22.000.000đ Có TK 112: 22.000.000đ
Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng X một lô hàng trị giá 20 triệu đồng. Giá bán cả thuế GTGT 10% là 44 triệu đồng, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán ghi nhận doanh thu: A. B. C.
A. Nợ TK 112: 44.000.000đ Có TK 511: 40.000.000đ Có TK 3331: 4.000.000đ
B. Nợ TK 131: 44.000.000đ Có TK 511: 40.000.000đ Có TK 3331: 4.000.000đ
C. Nợ TK 112: 44.000.000đ Có TK 511: 44.000.000đ
D. Nợ TK 112: 44.000.000đ Có TK 131: 44.000.000đ
Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xuất kho bán chịu trực tiếp cho khách hàng Y một lô hàng trị giá 32 triệu đồng. Giá bán chưa thuế GTGT 10% là 60 triệu đồng. Kế toán ghi nhận doanh thu:
A. Nợ TK 112: 66.000.000đ Có TK 511: 60.000.000đ Có TK 3331: 6.000.000đ
B. Nợ TK 131: 66.000.000đ Có TK 511: 60.000.000đ Có TK 3331: 6.000.000đ
C. Nợ TK 112: 35.200.000đ Có TK 511: 32.000.000đ Có TK 3331: 3.200.000đ
D. Nợ TK 131: 35.200.000đ Có TK 511: 32.000.000đ Có TK 3331: 3.200.000đ
Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá trị hàng gửi bán đầu kỳ tại công ty M là 80 triệu đồng. Trong kỳ, công ty M chấp nhận mua 1/2 lô hàng gửi bán với giá bán cả thuế GTGT 10% là 66 triệu đồng. Kế toán công ty A ghi nhận giá vốn nghiệp vụ này như thế nào?
A. Nợ TK 157: 40.000.000đ Có TK 155: 40.000.000đ
B. Nợ TK 632: 40.000.000đ Có TK 157: 40.000.000đ
C. Nợ TK 632: 80.000.000đ Có TK 157: 80.000.000đ
D. Nợ TK 157: 66.000.000đ Có TK 155: 66.000.000đ
Hãy ghi tên và lớp của bạn cú pháp : Nguyễn Văn A _ Lớp.....
Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá trị hàng gửi bán đầu kỳ tại công ty M là 80 triệu đồng. Trong kỳ, công ty M chấp nhận mua 1/2 lô hàng gửi bán với giá bán cả thuế GTGT 10% là 66 triệu đồng, tiền hàng chưa thanh toán. Kế toán công ty A ghi nhận doanh thu nghiệp vụ này như thế nào?
A
Nợ TK 112: 66.000.000đ
Có TK 511: 60.000.000đ Có TK 3331: 6.000.000đ
B.
Nợ TK 131: 66.000.000đ
Có TK 511: 60.000.000đ Có TK 3331: 6.000.000đ
C
Nợ TK 131: 88.000.000đ
Có TK 511: 80.000.000đ Có TK 3331: 8.000.000đ
D
Nợ TK 112: 44.000.000đ
Có TK 511: 40.000.000đ Có TK 3331: 4.000.000đ
Sản xuất được 10 cái áo, giá thành đơn vị: 10.000đ/cái. Bán được 8 cái, giá 12.000đ/cái, KH trả bằng tiền mặt cho 2 cái, số còn lại KH nợ, không phát sinh gì thêm. Tính lợi nhuận thu về cho nghiệp vụ trên
a. Lỗ 4.000
b. Lãi 4.000
c. Lãi 16.000
d. Lãi 12.000
Tại ngày 31/01, Tổng Tài sản = Tổng NV = 600 triệu đồng. Ngày 1/2 phát sinh nghiệp vụ:
Nợ TK 111/ Có TK 131: 20 triệu đồng
Nợ TK 331/ Có TK 341: 30 triệu
Vậy Bảng Cân đối kế toán tại ngày 1/2 sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên sẽ có Tổng TS và NV là bao nhiêu?
a. 650 triệu đồng
b. 630 triệu đồng
c. 620 triệu đồng
d. 600 triệu đồng
