Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 10: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (TK XV)

Total questions: 31

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đã từng bước ổn định.

c)

khó khăn và bị chia cắt.

d)

rối ren, cát cứ khắp nơi.

2.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

a)

cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.

b)

mở cuộc tiến công sang Trung Quốc

c)

công cuộc thống nhất đất nước

d)

khuyến khích phát triển ngoại thương.

3.

Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là

a)

lấy ruộng đất công chia cho dân.

b)

ưu tiên phần nhiều cho quan lại.

c)

ruộng xã nào chia cho dân xã ấy.

d)

không chia cho trẻ em mồ côi

4.

Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan

a)

đại thần.

b)

thừa ty.

c)

hiến ty.

d)

đô ty.

5.

Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành

a)

10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

c)

12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

d)

13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

6.

Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

kế vị

b)

đề cử

c)

ứng cử.

d)

khoa cử

7.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành

a)

Hoàng Việt luật lệ.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật

d)

Hình thư

8.

Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông là

a)

đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.

b)

phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.

c)

đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.

d)

phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.

9.

Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là

a)

thân binh và tân binh.

b)

tân binh và ngoại binh.

c)

thủy binh và bộ binh.

d)

cấm binh và ngoại binh.

10.

Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?

a)

Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

b)

Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.

c)

Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ.

d)

Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.

11.

Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách

a)

lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.

b)

cho đào kênh máng, đắp đê "quai vạc"

c)

lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".

d)

chế độ lộc điền và chế độ quân điền.

12.

Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã

a)

phong làm quan đại thần.

b)

dựng bia đá ở Văn Miếu.

c)

cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.

d)

cử làm thầy đồ dạy học.

13.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích

a)

tăng cường quyền lực của vua và bộ máy nhà nước

b)

đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến

c)

tăng cường bình đẳng, dân chủ và hạn chế phân quyền

d)

xóa bỏ tình trạng phân tán quyền lực, thống nhất đất nước

14.

Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm

a)

giảm cồng kềnh bộ máy hành chính

b)

tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

c)

làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước.

d)

để bộ máy hành chính không quan liêu.

15.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích

a)

khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.

b)

ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.

c)

đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa

d)

rùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu - Quốc Tử Giám

16.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

17.

Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

pháp luật.

c)

hành chính.

d)

giáo dục

18.

Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được hoàn chỉnh dưới thời vua

a)

Lê Thái Tổ

b)

Lê Thái Tông.

c)

Lê Nhân Tông.

d)

Lê Thánh Tông

19.

Để tập trung quyền lực vào tay nhà vua, Lê Thánh Tông chủ trương

a)

chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên.

b)

cho ban hành bộ Quốc triều hình luật.

c)

tăng cường lực lượng quân đội triều đình.

d)

xóa bỏ hầu hết quan đại thần có quyền lực lớn

20.

Chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông đã góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển?

a)

Đồn điền

b)

Đê điều

c)

Ruộng đất.

d)

Khẩn hoang.

21.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

b)

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

c)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

d)

Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc

22.

Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.

b)

Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

c)

Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?

a)

Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương.

b)

Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương.

c)


Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương.

d)

Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương.

24.

Nội dung nào sau đây khôngphải là cải cách hành chính ở trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

d)

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của lục Bộ (sáu bộ)

25.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

c)

Đứng đầu Thừa tuyên là Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

d)

Dưới đạo thừa tuyên là phủ, huyện, châu và xã.

26.

Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là

a)

có năng lực và phẩm chất tốt.

b)

có năng lực, xuất thân dòng tộc.

c)

ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.

d)

chỉ chú trọng con cháu người có công.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?

a)

Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn.

b)

Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua.

28.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?

a)

Tranh giành địa vị của các hoàng tử.

b)

Sự cấu kết của các chức quan đại thần.

c)

Bóc lột nông dân của quan địa phương.

d)

Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.

29.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là trọng tâm cải cách về

a)

hành chính.

b)

giáo dục

c)

pháp luật.

d)

quân đội.

30.

Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?

a)

Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.

b)

Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.

c)

Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.

d)

Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của lục Bộ (sáu bộ) dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho lục Tự (sáu tự)

b)

Theo dõi, giám sát hoạt động của lục Khoa

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình

d)

Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.