wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12_ÔN BÀI 7,8,9,10

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế.

b)

mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của của các nước XHCN Đông Âu

c)

thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá với bên ngoài

d)

quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc

2.

Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào?

a)

1991 đến nay

b)

1945-1950

c)

1950-1973

d)

1973-1991

3.

Đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước tư bản ở Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh do

a)

Ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật

b)

Quá trình liên kết khu vực diễn ra sớm

c)

Sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ Kế hoạch Mácsan

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô

4.

Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước

b)

Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan

c)

Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trậ

d)

Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô

5.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?

a)

Tham gia khối quân sự ANZUS.

b)

Tham gia khối quân sự NATO.

c)

Tham gia Tổ chức Hiệp ước Vacsava

d)

Thành lập Liên minh châu Âu (EU).

6.

Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào?

a)

Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

b)

Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu

c)

Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.

d)

"Chiến tranh lạnh" kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.

7.

Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh?

a)

Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương

b)

Thị trường nguyên liệu, nhân công lao động rẻ ở khu vực Đổng Nam Á.

c)

Nguồn viện trợ quỹ ODA.

d)

Chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

8.

Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ

II là

a)

Tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng

b)

Tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự.

c)

Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ

d)

Tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên

9.

Tại sao nói Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức chính trị, kinh tế lớn nhất hiện nay?

a)

Thành lập được Nghị viện châu Âu với sự tham gia của các nước thành viên.

b)

Sử dụng đồng tiền chung châu Âu ở nhiều nước thành viên.

c)

Chiếm ¼ GDP của thế giới, có trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

d)

Là tổ chức có số lượng thành viên lớn, có dân số đông nhất thế giới và có lực lượng lao động với trình độ cao.

10.

Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành có ý nghĩa gì?

a)

Tạo thuận lợi trao đổi, buôn bán.

b)

Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế.

c)

Thống nhất sự kiểm soát tài chính.

d)

Thống nhất sự kiểm soát tài chính.

11.

Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu.

b)

tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô.

c)

thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị ở khu vực Tây Âu.

d)

xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu.

12.

Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là

a)

Mĩ - Anh - Pháp.

b)

Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.

c)

Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.

d)

Mỹ - Trung Quốc - Liên Xô.

13.

Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là

a)

ASEAN.

b)

APEC.

c)

EU.

d)

CENTO.

14.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu (EU)?

a)

Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ.

c)

Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.

d)

Liên kết để đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.

15.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

đến nay là gì?

a)

Tăng cường quan hệ ngoại giao với Đông Nam Á.

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao toàn cầu.

16.

Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự suy yếu của Liên Xô.

b)

Sự viện trợ của Mĩ.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

d)

Thắng lợi phong trào giải phóng dân tộc.

17.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố quyết định dẫn tới các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là

a)

cách mạng khoa học - kĩ thuật.

b)

nguồn vốn của Mĩ.

c)

vai trò của nhà nước.

d)

khai thác triệt để nguồn tài nguyên.

18.

Cộng đồng châu Âu (EC) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã ra đời trong bối cảnh

a)

trật tự hai cực Ianta hình thành.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh.

d)

trật tự Vecxai - Oasinhtơn tan rã.

19.

Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế của các nước Tây Âu:

a)

phát triển nhanh chóng

b)

phát triển chậm chạp

c)

cơ bản có sự tăng trưởng

d)

cơ bản được phục hồi

20.

Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặc khác:

a)

đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại

b)

tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh

c)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á

21.

Thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới được đánh dấu bằng việc:

a)

nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bồ độc lập

b)

xu thế hòa bình sau Chiến tranh lạnh xuất hiện trên thế giới

c)

hàng loạt các nước tư bản Tây Âu lâm vào khủng hoảng

d)

các nước xã hội chủ nghĩa lớn mạnh, trở thành hệ thống

22.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
b)
Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học-công nghệ.
c)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
d)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
23.
Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Ứng dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật.
b)
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
c)
Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
d)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
24.
Mặt tích cực của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật là:
a)
môi trường sẽ được làm sạch
b)
trái đất dần dần được con người cải thiện
c)
tai nạn lao động và giao thông giảm bớt.
d)
nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống con người.
25.
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai khác với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII ở chỗ:
a)
mọi phát minh kỹ thuật bắt nguồn từ khoa học.
b)
mọi phát minh kỹ thuật bắt nguồn từ tự nhiên.
c)
mọi phát minh kỹ thuật bắt nguồn từ máy móc.
d)
mọi phát minh kỹ thuật bắt nguồn từ máy tính.
26.
Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng gì?
a)
Sự đầu tư và khoa học cho lãi cao.
b)
Sự bùng nổ thông tin.
c)
Nhiều người đầu tư vào việc phát minh sáng chế.
d)
Chảy máu chất xám.
27.
Xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay là:
a)
Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển
b)
Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế
c)
Cùng tồn tại trong hòa bình, hợp tác cùng có lợi
d)
Hòa nhập nhưng không hòa tan.
28.
Vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta trong xu thế toàn cầu hóa là gì?
a)
Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ.
b)
Hòa nhập vào xu thế bất cứ giá nào.
c)
Giải quyết vấn đề phụ thuộc các nước lớn.
d)
Bảo đảm an toàn đối với chế độ chính trị.
29.

Nguồn gốc sâu xa cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế kỉ XX theo nghĩa đủ nhất là gì:

a)

Do sự bùng nổ dân số.

b)

Do đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

c)

Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.

d)

Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.

30.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của?

a)

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

c)

Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

d)

Quá trình thống nhất thị trường thế giới.

31.

Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

a)

Anh.

b)

Mỹ.

c)

Pháp.

d)

Nhật

32.

Một trong những biểu hiện của Xu thế toàn cầu hóa là

a)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

b)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

c)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết quân sự, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự và khu vực

33.

Đâu là mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Cơ cấu kinh tế các nước có sự biến chuyển.

b)

Đặt ra yêu cầu cải cách để nâng cao sức cạnh tranh

c)

Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

d)

Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

34.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại phát triển qua mấy giai đoạn?

a)

hai giai đoạn.

b)

ba giai đoạn.

c)

bốn giai đoạn.

d)

năm giai đoạn.