wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Thơ mới 11V. OK.30ph

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Vội vàng" được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gửi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Thơ duyên

2.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

một định nghĩa về người nghệ sĩ lớn.

b)

hiện đại nhất trong phong trào Thơ mới.

c)

ông hoàng thơ tình.

d)

mới nhất trong các nhà Thơ mới.

3.

Điền từ còn thiếu trong câu sau:

"Nhiều nhà thơ trung đại quan niệm thời gian là tuần hoàn nhưng với Xuân Diệu thời gian là..."

(a)  

4.

Vì sao nói: Câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" là một so sánh rất Xuân Diệu.

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu là nhà thơ của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

5.

Câu nào dưới đây nói đúng nhất về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

d)

Là bài ca yêu đời, là lời giục giã sống hết mình và quý trọng thời gian.

6.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả Xuân Diệu trong bài "Vội vàng" được thể hiện rõ nhất trong câu thơ nào?

a)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.

b)

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

c)

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.

d)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

7.

Câu thơ nào sau đây KHÔNG cùng chung quan niệm với Xuân Diệu trong bài thơ "Vội vàng"?

a)

Đêm khuya những sợ rồi hoa ngủ

Khêu ngọn đèn lên ngắm vẻ hồng.

(Tô Đông Pha)

b)

Cầm đuốc chơi đêm bởi tiếc xuân

( Nguyễn Trãi)

c)

Xuân qua trăm hoa rụng

Xuân đến trăm hoa nở

(Mãn Giác)

d)

Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,

Có kẻ theo chồng, bỏ cuộc chơi.

( Hàn Mặc Tử)

8.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

Ta muốn .....

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn .... mây đưa và gió lượn,

Ta muốn ..... cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn ....... trong một cái hôn nhiều

a)

say, ôm, thâu, riết

b)

ôm, riết, thâu, say

c)

ôm, riết, say, thâu

d)

ôm, say, riết, thâu

9.

Chọn từ/ cụm từ còn thiếu trong đoạn thơ sau:

Tôi muốn tắt nắng đi/ Cho màu ...

Tôi muốn buộc gió lại/ Cho hương ....

a)

đừng nhạt mất/đừng tan đi

b)

đừng nhạt mất/ đừng bay đi

c)

đừng phai mất/đừng bay xa

d)

đừng bạc mất/đừng bay đi

10.

Câu thơ nào trong bài thơ "Vội vàng" được trích dẫn KHÔNG chính xác?

a)

Này đây hoa của đồng nội xanh rì

b)

Này đây lá của cành tơ phơ phất

c)

Của yến anh này đây khúc tình si

d)

Rồi này đây ánh sáng chớp hàng mi

e)

Của ong bướm này đây tuần tháng mật

11.

Bài thơ “Tràng giang” được trích từ tập thơ nào ?

a)

Lửa thiêng

b)

Lửa cháy

c)

Trời mỗi ngày lại sáng

d)

Bài thơ cuộc đời

12.

Từ "tràng giang" trong bài thơ “Tràng giang” (Huy Cận) có nghĩa là gì?

a)

Sóng gợn trên mặt nước.

b)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

c)

Bèo dạt trên dòng sông.

d)

Sông dài và rộng lớn.

13.

Câu thơ nào dưới đây là lời đề từ của bài thơ “Tràng giang” ?

a)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

b)

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

c)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

d)

Bâng khuâng nhớ sông dài trời rộng

14.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ "Tràng giang"?

a)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi từ sông Hồng .

b)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi từ sông Hồng .

c)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi từ

sôngHồng.

d)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi từ sông Hồng.

15.

Đâu KHÔNG PHẢI là nỗi niềm của tác giả Huy Cận trong bài thơ "Tràng giang"?

a)

Nỗi buồn cô đơn

b)

Nỗi sầu nhân thế

c)

Nỗi khát khao hòa nhập với cuộc đời

d)

Nỗi nhớ nhà và lòng yêu nước thầm kín

e)

Nỗi hoài nghi về tình đời, tình người

16.

Điền từ còn thiếu trong câu thơ sau:

"Lòng quê...vời con nước" (Tràng giang - Huy Cận)

(a)  

17.

Các câu thơ sau đều được trích từ bài thơ Tràng giang. Câu thơ nào trích dẫn CHÍNH XÁC

a)

Nắng xuống, trời lên cao chót vót.

b)

Thuyền về nước lại, sầu mấy ngả

c)

Đâu tiếng làng xa, vắng chợ chiều

d)

Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều xa

e)

Không cầu gợi chút niềm thân mật.

18.

Ý nào KHÔNG ĐÚNG khi nói về vẻ đẹp cổ điển của bài thơ Tràng giang ?

a)

Bức tranh thiên nhiên sông nước mênh mang.

b)

Hình ảnh ước lệ thường dùng trong thơ cổ.

c)

Thể thơ 7 chữ, cách ngắt nhịp truyền thống.

d)

Thể hiện trực tiếp cai tôi lãng mạn trước cuộc đời.

19.

Hai câu thơ cuối bài "Tràng giang" được gợi từ hai câu thơ của nhà thơ nào?

a)

Nhà thơ Thôi Hiệu

b)

Nhà thơ Tản Đà

c)

Nhà thơ Đỗ Phủ

d)

Nhà thơ Lí Bạch

20.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

21.

Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" được sáng tác năm nào? in trong tập thơ nào?

a)

1938 - tập Đau thương

b)

1939 - tập Gái quê

c)

1938 - tập Đau đời

d)

1939 - tập Thương đau

22.

Câu thơ nào là lời trách móc, cũng là lời mời gọi của con người Vĩ Dạ?

a)

Có chở trăng về kịp tối nay?

b)

Ai biết tình ai có đậm đà?

c)

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

d)

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

23.

Lời nhận định sau của nhà thơ Chế Lan Viên nói về nhà thơ nào?

"Tôi xin hứa hẹn với các người rằng, mai sau, những cái tầm thường, mực thước kia sẽ biến tan đi, và còn lại của cái thời kỳ này, chút gì đáng kể, đó là... "

a)

Hàn Mặc Tử

b)

Xuân Diệu

c)

Huy Cận

d)

Nguyễn Bính

24.

Nét đặc sắc về ngôn ngữ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ là gì?

a)

Sáng tạo, giàu hình tượng.

b)

Tinh tế, giàu tính liên tưởng.

c)

Bình dị, gần gũi với đời thường.

d)

Giản dị, sống động, hóm hỉnh.

25.

Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?

a)

Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc).

b)

Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn).

c)

Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc).

d)

Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn).

26.

Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” được lấy cảm hứng từ:

a)

những năm tháng tuổi thơ của Hàn Mặc Tử sống ở thôn Vĩ Dạ.

b)

nỗi nhớ của Hàn Mặc Tử đối với thôn Vĩ Dạ.

c)

mối tình của Hàn Mặc Tử với một cô gái ở thôn Vĩ Dạ

d)

khung cảnh thiên nhiên thôn Vĩ Dạ trong một đêm trăng.

27.

Đâu là nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)
b)
c)
d)
28.

Nhà thơ Hàn Mặc Tử muốn gửi gắm điều gì vào bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”?

a)

Tấm lòng tha thiết yêu quê, yêu đời, yêu người,

b)

Tình yêu quê hương đất nước qua bức tranh thiên nhiên đẹp.

c)

Nỗi lo lắng vì sự xa cách, chia lìa mà thời gian của mình thì không còn nhiều.

d)

Tình yêu thầm kín, vô vọng đối với người con gái Vĩ Dạ.

29.

Câu thơ nào trong bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" gợi sự ngang trái, phi lí?

a)

Gió theo lối gió, mây đường mây

b)

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

c)

Áo em trắng quá nhìn không ra

d)

Ai biết tình ai có đậm đà?

30.

Chữ “kịp” trong câu thơ “Có chở trăng về kịp tối nay” ở bài “Đây thôn Vĩ Dạ” gắn với tâm trạng gì của Hàn Mặc Tử?

a)

Âu lo vì đêm mai đã hết trăng rồi.

b)

Nôn nao, hồi hộp khi đứng trước cái đẹp.

c)

Niềm hi vọng, âu lo đầy khắc khoải.

d)

Mơ ước, chờ đợi, hoài nghi về tình người.

31.

Đâu KHÔNG PHẢI là mối tơ duyên trong bài "Thơ duyên" (Xuân Diệu)?

a)

Sự hòa quện giữa thiên nhiên với thiên nhiên

b)

Sự hòa quện giữa thiên nhiên và con người

c)

Sự hòa quện giữa con người với con người

d)

Sự hòa quện giữa ý trời và lòng người

32.

Đâu KHÔNG PHẢI là câu thơ trong bài "Đây mùa thu tới" ( Xuân Diệu)?

a)

Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng

b)

Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá

Thu đến - nơi nơi động tiếng huyền

c)

Đây màu thu tới - mùa thu tới

Với áo mơ phai dệt lá vàng

d)

Những luồng run rẩy rung rinh lá

Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.

33.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

a)

Bài thơ "Tương tư" viết theo thể lục bát nhưng vẫn là thơ mới.

b)

Bài thơ "Tương tư" gần với ca dao nên không thuộc thơ mới.

c)

Bài thơ "Tương tư" không phải là một bài ca dao.

d)

Bài thơ "Tương tư" là bài thơ lục bát rất gần với ca dao.

34.

Đâu KHÔNG PHẢI là câu thơ trong "Tống biệt hành" của Thâm Tâm?

a)

Mẹ thà coi như chiếc lá bay

b)

Chị thà coi như là hạt bụi

c)

Em thà coi như hơi rượu say

d)

Anh thà coi như mây trắng bay

35.

Điền từ còn thiếu trong câu thơ sau:

"Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

Đò...nằm mặc nước sông trôi"

(Chiều xuân - Anh Thơ)

(a)