Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương giáo Lý 2

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Câu 44: Chúng ta tuyên xưng điều gì về Chúa Giê-su Ki-tô?
a)
A. Chúng ta tuyên xưng Chúa Giê-su Ki-tô là Con Một Thiên Chúa, đã xuống thế làm người; để nhờ và qua sự chết và sống lại của Người, chúng ta được hưởng ơn cứu độ của Thiên Chúa.
b)
B. Chúng ta tuyên xưng Chúa Giê-su Ki-tô là Con Một Thiên Chúa, đã xuống thế làm người, để dạy chúng ta con đường về với Thiên Chúa.
c)
C. Chúng ta tuyên xưng Chúa Giê-su Ki-tô là Con Một Thiên Chúa, đã xuống thế làm người, chịu chết và sống lại để cứu chuộc nhân loại.
d)
D. Tất cả đều đúng
2.
Câu 45: Danh thánh Giê-su nghĩa là gì?
a)
A. Nghĩa là “Thiên Chúa giải thoát”
b)
B. Nghĩa là “Thiên Chúa – Đấng anh hùng”
c)
C. Nghĩa là “Thiên Chúa cứu độ”
d)
D. Tất cả đều đúng.
3.
Câu 46: Vì sao Chúa Giê-su được gọi là “Đức Ki-tô”?
a)
A. Vì như Danh xưng của Ngài, Ngài chính là Đấng được Thiên Chúa xức dầu.
b)
B. Vì Ngài được Thiên Chúa thánh hiến, được xức dầu Thánh Thần, để đảm nhận sự mạng cứu độ loài người.
c)
C. Vì Ngài được Thiên Chúa thánh hiến, được xức dầu và sai xuống trần gian để chịu nạn chịu chết, chuộc tội cho thiên hạ.
d)
D. Cả A, B và C
4.
Câu 47: Vì sao Chúa Giê-su là Con Một Thiên Chúa?
a)
A. Vì Ngài được Chúa Cha sinh ra từ đời đời, là Con duy nhất của Chúa Cha và cũng là Thiên Chúa.
b)
B. Vì ngoài Chúa Giê-su ra, Thiên Chúa không có một người con nào khác nữa.
c)
C. Vì ngoài Chúa Giê-su ra, Thiên Chúa không có một người con nào khác nữa. Đúng như lời Chúa phán: “Đây là Con yêu dấu của Ta. Các ngươi hãy vâng nghe lời Người”.
d)
D. Cả A, B và C
5.
Câu 48: Vì sao chúng ta tuyên xưng Chúa Giê-su là Chúa?
a)
A. Vì chính Chúa Giê-su đã mạc khải cho chúng ta về quyền năng của Ngài trên thiên nhiên, trên ma quỷ, trên tội lỗi và trên cái chết, nhất là qua sự phục sinh của Ngài.
b)
B. Vì Chúa Giê-su đã mạc khải cho chúng ta quyền tối thượng của Thiên Chúa qua quyền năng của Ngài trên thiên nhiên, ma quỷ, tội lỗi và cái chết, nhất là qua sự phục sinh của Ngài.
c)
C. Vì chính Chúa Giê-su đã mạc khải cho chúng ta về quyền năng của Ngài trên thiên nhiên, trên ma quỷ, trên tội lỗi và trên cái chết.
d)
D. Cả A, B và C
6.
Câu 49: Vì sao trọn cuộc đời của Chúa Giê-su là một mầu nhiệm?
a)
A. Vì tất cả những gì Chúa Giê-su đã nói, đã làm, đã chịu đều có những mục đích này: Một là mạc khải về Thiên Chúa Cha cũng như mầu nhiệm Con Thiên Chúa của Ngài; Hai là cứu độ loài người; Ba là tái lập loài người trong ơn gọi làm con Thiên Chúa.
b)
B. Vì tất cả những gì Chúa Giê-su đã nói, đã làm đều có những mục đích này: Một là mạc khải về Thiên Chúa Cha; Hai là cứu độ loài người; Ba là tái lập loài người trong ơn gọi làm con Thiên Chúa.
c)
C. Vì tất cả những gì Chúa Giê-su đã nói, đã làm đều có những mục đích này: Một là mạc khải về Thiên Chúa Ba Ngôi; Hai là cứu độ loài người; Ba là tái lập loài người trong ơn gọi làm con Thiên Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
7.
Câu 50: Khi rao giảng, Chúa Giê-su loan báo điều gì?
a)
A. Khi rao giảng, Chúa Giê-su loan báo Tin Mừng Nước Trời và mời gọi mọi người gia nhập Nước Thiên Chúa.
b)
B. Khi rao giảng, Chúa Giê-su loan báo Tin Mừng Nước Trời và mời gọi mọi người hãy thống hối và tin vào Tin Mừng.
c)
C. Khi rao giảng, Chúa Giê-su loan báo và mời gọi mọi người gia nhập Nước Thiên Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
8.
Câu 51: Vì sao Chúa Giê-su biểu lộ Nước Trời bằng các dấu chỉ và phép lạ?
a)
A. Vì để chứng tỏ Nước Trời đang hiện diện nơi Ngài, là Đấng Mê-si-a.
b)
B. Vì để giải phóng con người khỏi ách nô lệ tội lỗi.
c)
C. Vì để báo trước thập giá của Ngài sẽ chiến thắng “thủ lãnh thế gian”.
d)
D. Cả A, B và C
9.
Câu 52: Chúa Giê-su đã trao cho các Tông đồ quyền hành nào để xây dựng Nước Trời?
a)
A. Chúa Giê-su đã trao cho các Tông đồ tham dự vào sứ vụ và quyền hành của Ngài để dạy dỗ, tha tội, xây dựng và điều khiển Hội Thánh.
b)
B. Chúa Giê-su đã đặt ông Phê-rô làm thủ lãnh với sứ mạng gìn giữ và củng cố đức tin cho anh em.
c)
C. Chúa Giê-su đã trao cho các Tông đồ quyền trên mọi rắn rết, bọ cạp và nhất là quyền trừ quỷ. Nhờ đó, lời rao giảng của các ngài được củng cố thêm bằng những phép lạ kèm theo.
d)
D. Cả A và B
10.
Câu 53: Việc Chúa Giê-su hiển dung tỏ cho chúng ta điều gì?
a)
A. Tỏ cho chúng ta thấy, Ngài phải đi qua Thập giá rồi mới đến vinh quang, đồng thời báo trước cuộc phục sinh và trở lại của Ngài.
b)
B. Tỏ cho chúng ta thấy, Ngài phải đi qua Thập giá rồi mới đến vinh quang, đồng thời củng cố đức tin cho các môn đệ của Ngài.
c)
C. Tỏ cho chúng ta thấy, Ngài phải đi qua Thập giá rồi mới đến vinh quang, đồng thời củng cố đức tin cho các môn đệ và mời gọi các ông dấn thân vào cuộc khổ nạn cùng với Ngài.
d)
D. Tất cả đều đúng.
11.
Câu 54: Mầu nhiệm Vượt qua của Chúa Giê-su có tầm quan trọng như thế nào?
a)
A. Mầu nhiệm Vượt qua của Chúa Giê-su là trung tâm của đức tin Ki-tô giáo. Mầu nhiệm này bao gồm cuộc khổ nạn, cái chết và sự phục sinh của Ngài.
b)
B. Mầu nhiệm Vượt qua của Chúa Giê-su là trung tâm của đức tin Ki-tô giáo. Mầu nhiệm này bao gồm cuộc khổ nạn, cái chết, sự phục sinh và tôn vinh của Ngài.
c)
C. Mầu nhiệm Vượt qua của Chúa Giê-su là trung tâm của đức tin Ki-tô giáo. Mầu nhiệm này bao gồm cuộc khổ nạn và cái chết của Ngài để cứu độ loài người chúng ta.
d)
D. Cả A, B và C
12.
Câu 55: Chúa Giê-su bị kết án tử hình vì những lời tố cáo nào?
a)
A. Chúa Giê-su bị kết án tử hình vì những lời tố cáo này: Chống lại lề luật; Chống lại hội đường; và Chống lại niềm tin vào Thiên Chúa duy nhất.
b)
B. Chúa Giê-su bị kết án tử hình vì những lời tố cáo này: Chống lại lề luật; Chống lại hội đường; và Chống lại chính quyền Rô-ma.
c)
C. Chúa Giê-su bị kết án tử hình vì những lời tố cáo này: Chống lại lề luật; Chống lại đền thờ; và Chống lại niềm tin vào Thiên Chúa duy nhất, khi Ngài tuyên bố mình là Con Thiên Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
13.
Câu 56: Chúa Giê-su đã làm gì để chu toàn ý định cứu độ của Chúa Cha ?
a)
A. Chúa Giê-su đã tự nguyện hiến mình để cứu chuộc nhân loại.
b)
B. Chúa Giê-su đã tự hiến thân mình để chứng tỏ mình là Thiên Chúa.
c)
C. Chúa Giê-su đã tự nguyện hiến mình để chu toàn ý định cứu độ của Chúa Cha.
d)
D. Cả A, B và C
14.
Câu 57: Hy tế của Chúa Giê-su trên Thập giá đem lại cho chúng ta điều gì ?
a)
A. Hy tế của Chúa Giê-su trên thập giá xóa bỏ tội trần gian.
b)
B. Hy tế của Chúa Giê-su trên thập giá xóa bỏ tội trần gian và giao hòa toàn thể nhân loại với Chúa Cha.
c)
C. Hy tế của Chúa Giê-su trên thập giá chu toàn ý định cứu độ của Chúa Cha.
d)
D. Cả A, B và C
15.
Câu 58: Muốn tham dự vào hy tế cứu độ của Chúa Giê-su, chúng ta phải làm gì?
a)
A. Chúng ta phải vui lòng vác thập giá mình mà theo Người, vì chính Người đã chịu khổ nạn vì chúng ta, đã để lại một gương mẫu cho chúng ta dõi bước theo Người.
b)
B. Chúng ta phải vui lòng vác thập giá mình mà theo Người, vì chính Người đã chịu khổ nạn vì chúng ta.
c)
C. Chúng ta phải vui lòng vác thập giá mình mà theo Người, vì biết rằng, qua đau khổ mới tới vinh quang.
d)
D. Cả A, B và C
16.
Câu 59: Thân xác của Chúa Giê-su ở trong tình trạng nào khi Ngài nằm trong mồ?
a)
A. Chúa Giê-su đã chết thật và đã được mai táng trong mồ, nhưng quyền năng Thiên Chúa gìn giữ thân xác Ngài không bị hư nát.
b)
B. Chúa Giê-su đã chết thật và đã được mai táng trong mồ. Dù bị những vết đòn hằn sâu trên thân thể, nhưng quyền năng Thiên Chúa gìn giữ thân xác Ngài không bị hư nát.
c)
C. Chúa Giê-su đã chết và được các môn đệ của Ngài mai táng trong mồ. Dù thân thể của Ngài bị bầm dập bởi những vết đòn đánh, nhưng quyền năng Thiên Chúa gìn giữ thân xác Ngài không bị hư nát.
d)
D. Tất cả đều đúng.
17.
Câu 60: Cuộc phục sinh của Chúa Giê-su có vị trí nào trong đức tin của chúng ta?
a)
A. Cuộc phục sinh của Chúa Giê-su mang lại cho chúng ta niềm vui và hy vọng. Bởi nếu chúng ta cùng chết với Chúa Giê-su, chúng ta sẽ được cùng sống lại với Người.
b)
B. Cuộc phục sinh của Chúa Giê-su là chân lý cao cả nhất của đức tin và là phần thiết yếu của mầu nhiệm Vượt qua.
c)
C. Cuộc phục sinh của Chúa Giê-su là đỉnh cao của đời sống đức tin của người Ki-tô hữu. Bởi nếu chúng ta cùng chết với Chúa Giê-su, chúng ta sẽ được cùng sống lại với Người.
d)
D. Cả A, B và C
18.
Câu 61: Vì sao sự phục sinh của Chúa Giê-su vừa là biến cố lịch sử, vừa là biến cố siêu việt?
a)
A. Sự phục sinh của Chúa Giê-su là biến cố lịch sử, vì được xác định bởi các dấu chỉ và lời chứng; là biến cố siêu việt, vì giác quan không thể cảm nhận được việc Ngài bước vào vinh quang của Thiên Chúa.
b)
B. Sự phục sinh của Chúa Giê-su là biến cố lịch sử, vì được diễn ra trong không gian và thời gian; là biến cố siêu việt, vì giác quan không thể cảm nhận được việc Ngài bước vào vinh quang của Thiên Chúa.
c)
C. Sự phục sinh của Chúa Giê-su là biến cố lịch sử, vì được diễn ra trong không gian và thời gian; là biến cố siêu việt, vì biến cố này vượt lên trên sự hiểu biết của con người.
d)
D. Tất cả đều đúng.
19.
Câu 62: Việc Chúa Giê-su phục sinh là công trình của ai?
a)
A. Việc Chúa Giê-su phục sinh là công trình của cả Ba Ngôi Thiên Chúa: Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần.
b)
B. Việc Chúa Giê-su phục sinh là công trình của cả Ba Ngôi Thiên Chúa; Chúa Cha đã cho Con của Ngài phục sinh nhờ vào quyền năng của Chúa Thánh Thần.
c)
C. Việc Chúa Giê-su phục sinh là công trình của cả Ba Ngôi Thiên Chúa: Chúa Cha bày tỏ quyền năng của Ngài qua việc Chúa Thánh Thần làm cho nhân tính đã chết của Chúa Giê-su được sống động và tôn vinh.
d)
D. Cả A, B và C
20.
Câu 63: Việc Chúa Giê-su phục sinh chứng thực điều gì?
a)
A. Chứng thực: Chúa Giê-su chính là Con Thiên Chúa và là Thiên Chúa thật.
b)
B. Chứng thực: Những lời hứa trong Kinh Thánh này đã được thực hiện.
c)
C. Chứng thực: Sự phục sinh của Chúa Giê-su là nguồn mạch cho chúng ta ngày sau được sống lại.
d)
D. Cả A, B và C
21.
Câu 64: Sau khi phục sinh, Chúa Giê-su làm gì ?
a)
A. Sau khi phục sinh, Chúa Giê-su hiện ra dạy dỗ, an ủi các môn đệ trong bốn mươi ngày, rồi Ngài lên trời ngự bên hữu Chúa Cha.
b)
B. Sau khi phục sinh, Chúa Giê-su lên trời ngự bên hữu Chúa Cha.
c)
C. Sau khi phục sinh, Chúa Giê-su hiện ra dạy dỗ, an ủi các môn đệ trong bốn mươi ngày, rồi Ngài sai Chúa Thánh Thần xuống.
d)
D. Cả A, B và C
22.
Câu 65: Việc Chúa Giê-su lên trời có ý nghĩa gì?
a)
A. Việc Chúa Giê-su lên trời có những ý nghĩa này: Một là Ngài được Chúa Cha tôn vinh và không ngừng chuyển cầu cho chúng ta; Hai là cử Thánh Thần đến với chúng ta và ban cho chúng ta niềm hy vọng được lên trời với Ngài.
b)
B. Việc Chúa Giê-su lên trời có những ý nghĩa này: Một là an ủi chúng ta khỏi mọi lo ấu sợ hãi. Hai là mở đường cho chúng ta được lên trời với Chúa.
c)
C. Việc Chúa Giê-su lên trời có những ý nghĩa này: Một là an ủi chúng ta khỏi mọi lo ấu sợ hãi. Hai là mở đường cho chúng ta được lên trời với Chúa. Ba là giúp chúng ta hăng say đi loan báo Tin Mừng Nước Trời.
d)
D. Cả A, B và C
23.
Câu 66: Chúng ta phải làm gì để sống đời sống mới trong Đức Ki-tô phục sinh?
a)
A. Để sống đời sống mới trong Đức Ki-tô phục sinh, chúng ta phải chiến thắng tội lỗi, tham dự vào đời sống ân sủng, để hoàn thành được ơn làm nghĩa tử, và trở thành anh em của Đức Ki-tô.
b)
B. Để sống đời sống mới trong Đức Ki-tô phục sinh, chúng ta phải chiến thắng tội lỗi, tham dự vào đời sống ân sủng, để trở thành anh em của Đức Ki-tô.
c)
C. Để sống đời sống mới trong Đức Ki-tô phục sinh, chúng ta phải tránh xa dịp tội, chiến thắng tội lỗi, tham dự vào đời sống ân sủng, để trở thành anh em của Đức Ki-tô.
d)
D. Tất cả đều đúng.
24.
Câu 67: Việc Chúa Giê-su lại đến trong vinh quang có ý nghĩa gì?
a)
A. Đó là sự trở lại của Chúa Giê-su trong vinh quang để phán xét kẻ sống và kẻ chết. Đưa về Nước Chúa tất cả những ai trung thành với giáo huấn của Ngài.
b)
B. Đó là sự chiến thắng tối hậu và là cuộc phán xét cuối cùng của Ngài đối với kẻ sống và kẻ chết.
c)
C. Đó là sự trở lại của Ngài trong vinh quang để phán xét kẻ sống và kẻ chết.
d)
D. Cả A, B và C
25.
Câu 68: Chúa Thánh Thần là Đấng nào ?
a)
A. Chúa Thánh Thần là Ngôi Ba Thiên Chúa
b)
B. Ngài bởi Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con mà ra
c)
C. Ngài được phụng thờ và tôn vinh cùng với Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.
d)
D. Cả A, B và C
26.
Câu 69: Chúa Thánh Thần còn được gọi bằng những danh hiệu nào?
a)
A. Chúa Thánh Thần còn được gọi là Thần Chân Lý, Đấng An Ủi, Đấng Ban Sự Sống và Thánh Thần của Đức Ki-tô.
b)
B. Chúa Thánh Thần còn được gọi là Thần Chân Lý, Đấng An Ủi, Đấng Cứu Độ Duy Nhất và Thánh Thần của Đức Ki-tô.
c)
C. Chúa Thánh Thần còn được gọi là Thần Chân Lý, Đấng An Ủi, Đấng Ban Sự Sống và Đấng hay Thương xót.
d)
D. Cả A, B và C
27.
Câu 70: Chúa Thánh Thần còn được diễn tả bằng những hình ảnh nào?
a)
A. Chúa Thánh Thần còn được diễn tả bằng hình ảnh nước hằng sống, việc xức dầu, chim bồ câu, áng mây và việc đặt tay.
b)
B. Chúa Thánh Thần còn được diễn tả bằng hình ảnh nước hằng sống, việc xức dầu, chim bồ câu, lửa và việc đặt tay.
c)
C. Chúa Thánh Thần còn được diễn tả bằng hình ảnh nước hằng sống, việc xức dầu, chim bồ câu, lửa, áng mây và việc đặt tay.
d)
D. Cả A, B và C
28.
Câu 71: Chúa Thánh Thần đã dùng các tiên tri chuẩn bị cho Đấng Cứu Thế đến như thế nào?
a)
A. Chúa Thánh Thần đã linh hứng để nhiều lần và dưới nhiều hình thức, các tiên tri đã loan báo về Đấng Cứu Thế.
b)
B. Chúa Thánh Thần đã linh hứng để các tiên tri nói nhân danh Thiên Chúa và chuẩn bị cho Dân Chúa đón nhận Đấng Cứu Thế.
c)
C. Chúa Thánh Thần đã soi sáng, để trong suốt lịch sử Dân Thiên Chúa, các ngài đã loan báo về Đấng Cứu Thế sẽ xuất hiện.
d)
D. Tất cả đều đúng.
29.
Câu 72: Chúa Thánh Thần hoạt động trong Hội Thánh thế nào ?
a)
A. Chúa Thánh Thần thường ở bên để củng cố Hội Thánh.
b)
B. Chúa Thánh Thần làm cho đời sống của Hội Thánh luôn tươi mới.
c)
C. Chúa Thánh Thần xây dựng, ban sức sống và thánh hóa Hội Thánh.
d)
D. Cả A, B và C
30.
Câu 73: Chúa Thánh Thần hoạt động thế nào nơi các Ki-tô hữu?
a)
A. Chúa Thánh Thần không ngừng soi sáng, dạy dỗ các Ki-tô hữu, để họ biết sống cho người khác.
b)
B. Chúa Thánh Thần làm cho các Ki-tô hữu sẵn sàng đón nhận Thiên Chúa, dạy họ cầu nguyện và giúp họ sống cho người khác.
c)
C. Chúa Thánh Thần không ngừng soi sáng, dạy dỗ các Ki-tô hữu, để họ biết tin tưởng và Chúa và biết sống cho người khác.
d)
D. Tất cả đều đúng.
31.
Câu 74: Hội Thánh là gì ?
a)
A. Hội Thánh là dân được Thiên Chúa kêu gọi và quy tụ, làm thành cộng đoàn.
b)
B. Hội Thánh gồm những người nhờ đức tin và Bí tích Rửa tội, trở nên con cái Thiên Chúa, chi thể của Đức Ki-tô và đền thờ của Chúa Thánh Thần.
c)
C. Cả A và B
d)
D. Tất cả đều sai
32.
Câu 75: Hội Thánh được khởi đầu và hoàn thành thế nào?
a)
A. Hội Thánh được khởi đầu trong ý định đời đời của Chúa Cha, được chuẩn bị trong Cựu Ước,
b)
B. Hội Thánh được Chúa Giê-su khai sinh nhờ cuộc khổ nạn và phục sinh của Ngài,
c)
C. Hội Thánh được Chúa Thánh Thần tỏ bày trong ngày lễ Ngũ Tuần và sẽ hoàn tất trong vinh quang trên trời.
d)
D. Cả A, B và C
33.
Câu 76: Vì sao Hội Thánh là thân thể Đức Ki-tô?
a)
A. Vì mọi người trong Hội Thánh được Chúa Thánh Thần liên kết với Đức Ki-tô và với nhau, tạo thành một thân thể duy nhất mà Đức Ki-tô là Đầu.
b)
B. Vì mọi người trong Hội Thánh được Chúa Thánh Thần liên kết với Đức Ki-tô, tạo thành một thân thể duy nhất mà Đức Ki-tô là Đầu.
c)
C. Vì mọi người trong Hội Thánh được liên kết với Đức Ki-tô, tạo thành một thân thể duy nhất mà Đức Ki-tô là Đầu.
d)
D. Cả A, B và C
34.
Câu 77: Vì sao Hội Thánh là Hiền thê của Đức Ki-tô?
a)
A. Vì Đức Ki-tô đã nhận Hội Thánh như là Hiền thê của mình, Ngài đã yêu thương Hội Thánh đến nỗi hiến mình vì Hội Thánh.
b)
B. Vì Đức Ki-tô là Hôn phu của Hội Thánh, Ngài đã yêu thương Hội Thánh đến nỗi hiến mình vì Hội Thánh và làm cho Hội Thánh trở thành người mẹ sinh ra tất cả con cái Thiên Chúa.
c)
C. Vì Đức Ki-tô đã nhận Hội Thánh như là Hiền thê của mình, Ngài đã yêu thương Hội Thánh đến nỗi hiến mình vì Hội Thánh và làm cho Hội Thánh trở thành người mẹ sinh ra tất cả con cái Thiên Chúa.
d)
D. Cả A, B và C
35.
Câu 78: Hội Thánh có những đặc tính nào?
a)
A. Hội Thánh có bốn đặc tính này là: Duy nhất, Thánh Thiện, Loan báo và Tông truyền.
b)
B. Hội Thánh có bốn đặc tính này là: Duy nhất, Thánh Thiện, Công Giáo và Tông truyền.
c)
C. Hội Thánh có bốn đặc tính này là: Duy nhất, Thánh Thiện, Công Giáo và Thông truyền.
d)
D. Tất cả đều sai
36.
Câu 79: Vì sao Hội Thánh vừa duy nhất vừa đa dạng?
a)
A. Vì Hội Thánh bao gồm nhiều dân tộc thuộc nhiều nền văn hóa. Trong các thành phần của Hội Thánh cũng có những đặc sủng và những chức vụ khác nhau. Sự đa dạng này làm cho Hội Thánh năng động và phong phú.
b)
B. Vì Hội Thánh bao gồm nhiều dân tộc thuộc nhiều nền văn hóa. Trong các thành phần của Hội Thánh cũng có những đặc sủng và những chức vụ khác nhau.
c)
C. Vì Hội Thánh bao gồm nhiều dân tộc thuộc nhiều nền văn hóa. Sự đa dạng này làm cho Hội Thánh năng động và phong phú.
d)
D. Tất cả đều đúng.
37.
Câu 80: Hội Thánh thánh thiện sao lại có tội nhân?
a)
A. Vì các thành phần của Hội Thánh còn đang trên đường lữ hành trần thế, nên chưa đạt tới sự thánh thiện trọn vẹn, cần phải thanh tẩy, sám hối và canh tân.
b)
B. Vì các thành phần của Hội Thánh chưa đạt tới sự thánh thiện trọn vẹn, cần phải thanh tẩy, sám hối và canh tân.
c)
C. Vì các thành phần của Hội Thánh cũng là những con người, còn đang trên đường lữ hành trần thế, nên chưa đạt tới sự thánh thiện trọn vẹn, cần phải thanh tẩy, sám hối và canh tân.
d)
D. Cả A, B và C
38.
Câu 81: Những ai thuộc về Hội Thánh Công giáo và sứ mệnh của họ là gì?
a)
A. Những người đã được rửa tội, dù hiệp thông trọn vẹn hay chưa trọn vẹn với Hội Thánh, đều thuộc về Hội Thánh Công Giáo. Sứ mệnh của họ là loan báo Tin Mừng theo lệnh truyền của Chúa Ki-tô.
b)
B. Tất cả những người đã được rửa tội, đều thuộc về Hội Thánh Công Giáo. Sứ mệnh của họ là sống chứng tá và loan báo Tin Mừng theo lệnh truyền của Chúa Ki-tô.
c)
C. Tất cả những người đã được rửa tội, đều thuộc về Hội Thánh Công Giáo. Sứ mệnh của họ là loan báo Tin Mừng theo lệnh truyền của Chúa Ki-tô.
d)
D. Cả A, B và C
39.
Câu 82: Vì sao Hội Thánh có đặc tính tông truyền?
a)
A. Vì Hội Thánh được xây dựng trên nền tảng các Tông đồ.
b)
B. Vì Hội Thánh gìn giữ và lưu truyền giáo huấn của các Tông đồ.
c)
C. Vì Hội Thánh vẫn tiếp tục được giáo huấn, thánh hóa và hướng dẫn bởi các đấng kế nhiệm các Tông đồ là các giám mục hiệp thông với Đức Giáo Hoàng.
d)
D. Cả A, B và C
40.
Câu 83: Hội Thánh Công giáo gồm có những thành phần nào ?
a)
A. Gồm ba thành phần là: Giáo sĩ, giáo dân và tu sĩ.
b)
B. Gồm hai thành phần là Giáo sĩ và giáo dân. Trong hai thành phần này, có những người sống đời thánh hiến gọi là tu sĩ.
c)
C. Gồm ba thành phần là: Giám mục, linh mục và phó tế.
d)
D. Cả A, B và C