NEW
Font size
Worksheetskinh tế
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Câu 1: Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. Công dân bình đẳng về kinh tế.
D. Công dân bình đẳng về chính trị.
Câu 2: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
A. hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
B. thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
C. có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
D. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ
A. đóng bảo hiểm xã hội .
B. bình đẳng trước pháp luật .
C. bình đẳng trong kinh doanh.
D. tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Câu 4. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội
A. có công việc ổn định.
B. phát huy được năng lực của mình.
C. phát huy được tài năng như nhau.
D. phát triển được bản sắc riêng
Câu 5: Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Xã hội.
Câu 6: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
A. giáo hội.
B. pháp luật.
C. đạo pháp..
D. hội thánh
Câu 7: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
A. tín ngưỡng cá nhân.
B. quan niệm đạo đức.
C. quy định của pháp luật.
D. phong tục tập quán
Câu 8: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. phong tục.
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. phong tục.
Câu 1: Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Hỗ trợ người già neo đơn. B. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản. D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc
A. Hỗ trợ người già neo đơn.
B. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản
D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc
Câu 2: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
D. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn
Câu 3: Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?
A. Hoạt động tín ngưỡng.
B. Hoạt động mê tín dị đoan.
.
C. Hoạt động tôn giáo.
D. Hoạt động công ích
Câu 4: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề
.B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội
D. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạ
Câu 4: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
D. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạ
Câu 5: Việc xử lí vi phạm pháp luật được tiến hành khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?
A. Công dân bình đẳng về quyền.
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
D. Công dân bình đẳng về lợi ích.
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, ý kiến nào dưới đây là đúng về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân?
A. Nữ chỉ cần có một người đại diện là được.
B. Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
C. Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
D. Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam
Câu 7: Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo được gọi là
A. hoạt động tôn giáo.
B. hoạt động tín ngưỡng.
C. hoạt động mê tín dị đoan.
D. hoạt động sùng bá
Câu 8: Trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp, những người đủ 18 tuổi trở lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng
A. về bầu cử, ứng cử.
B. về tham gia quản lý nhà nước.
C. giữa các dân tộc, tôn giáo
. D. giữa người theo đạo và người không theo đạ
Câu 1: Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu
A. trách nhiệm pháp lí.
B. bồi Thường.
C. kỹ luật.
D. hình phạt
Câu 2: Mọi hành vi vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội, có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lí khác nhau tuỳ theo
A. tính chất, mức độ vi phạm.
B. người vi phạm là ai.
C. nhận thức của mỗi người.
d. hành động như thế nào
Câu 3: Công dân có các quyền trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội như quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp ..các quyền này được quy định bỡi
A. Hiến pháp.
B. Chính phủ.
C. Chủ tịch nước.
D. Hội đồng nhân dân.
Câu 4: Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền
A. tham gia xây dựng bảo vệ đất nước.
B. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. tự chủ của công dân.
D. tự do cơ bản
Câu 5: Khi tham gia quản lí nhà nước và xã hội công dân có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
B. Trung thành với Tổ quốc.
C. Tự do trình bày của công dân.
D. Bày tỏ quan điểm.
Thông hiểu
A. Tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
B. Trung thành với Tổ quốc.
C. Tự do trình bày của công dân.
D. Bày tỏ quan điểm.
Thông hiểu
Câu 1: Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào của công dân ?
A. Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. Quyền tự do trình bày của công dân.
D. Quyền bày tỏ quan điểm.
Câu 2: Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
B. Tuân theo quy định của hiến pháp, pháp luật.
C. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
D. Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.
Câu 3: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây ?
A. Của tất cả mọi người sinh sống ở Việt Nam.
B. Của mọi công dân.
C. Của riêng những người lớn.
D. Của riêng cán bộ, công chức nhà nước.
Câu 4: Nhân dân trong khu dân cư D họp bàn về giữ trật tự, an ninh trong phường. Việc làm này là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền được tham gia chính trị - xã hội.
B. Quyền kiểm tra, giám sát trật tự xã hội.
C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Quyền tham gia xây dựng đất nước
Câu 5: Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
B. Quyền tự do dân chủ của công dân
C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Quyền tham gia xây dựng đất nước.
Câu 1. Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử?
A. Đủ 17 tuổi.
B. Đủ 18 tuổi.
C. Đủ 19 tuổi.
D. Đủ 20 tuổi
Câu 2. Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?
A. Đủ 16 tuổi
. B. Đủ 18 tuổi.
C. Đủ 20 tuổi.
D. Đủ 21 tuổi
Câu 3. Độ tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân được quy định tại Điều bao nhiêu trong Hiến pháp năm 2013?
A. Điều 25.
B. Điều 26.
C. Điều 27.
D. Điều 28
Câu 4. Mỗi cử tri đều có một là phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
A. Bình đẳng.
B. Bình quyền.
C. Công bằng.
D. Dân chủ
Câu 5. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử có thể dẫn tới hậu quả gì?
A. Làm sai lệch kết quả bầu cử.
B. Bảo vệ tài sản của nhà nước.
C. Chọn được đúng đại biểu uy tín.
D. Bảo vệ lợi ích của công dân.
Câu 1. Hành vi của chủ thể nào sau đây là thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử?
A. Chị B 19 tuổi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội.
B. Anh C bỏ phiếu bầu hộ anh A.
C. Anh A không cho vợ nghỉ làm để đi bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
D. Vừa tròn 19 tuổi, A đã tự mình ứng cử vào đại biểu Quốc hội
Câu 2. Nội dung nào sau đây là quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử?
A. Cử tri già yếu có thể gửi lá phiếu qua đường bưu điện.
B. Cử tri được nhờ người khác bầu cử thay.
C. Cử tri khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.
D. Cử tri viết phiếu bầu dựa theo gợi ý của thành viên tổ bầu cử
Câu 3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi cản trở việc thực hiện quyền bầu cử, ứng cử thì bị phạt tù
A. 3 tháng đến 1 năm
B. 1 năm đến 2 năm.
C. 1 năm đến 3 năm.
D. 1 năm đến 5 năm.
Câu 4. Tại thời điểm bầu cử đại biểu Quốc hội, sau khi viết phiếu bầu của mình, cử tri nhờ người khác thay mình bỏ lá phiếu đó vào hòm phiếu là vi phạm nguyên tắc bầu cử
A. trực tiếp.
B. thỏa thuận
. C. đại diện.
D. phổ thông
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là quyền của người tố cáo?
A. Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân
B. Được rút đơn tố cáo.
C. Được khen thưởng theo quy định của pháp luậ
D. Được xin lỗi, cải chính công kha
Câu 1: Theo Luật Khiếu nại 2011, ai được thực hiện quyền khiếu nại?
A. Mọi công dân, tổ chức.
B. Mọi cơ quan, tổ chức.
C. Mọi công dân.
D. Người đã thành niên.
Câu 2: Người khiếu nại có quyền nào sau đây?
A. Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật.
B. Bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ.
C. Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại.
D. Giải trình ý kiến về chứng cứ khiếu nại
Câu 3: Người khiếu nại được ủy quyền cho?
A. Bất cứ ai mà mình tin tưởng.
B. Cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên.
C. Con đẻ ( Con đã thành niên hoặc chưa đủ tuổi thành niên).
D. Người do cơ quan có thẩm quyền chỉ định
Câu 4: Người bị khiếu nại có quyền nào dưới đây?
A. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
B. Được nhận văn bản trả lời về việc giải quyết khiếu nại.
C. Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính bị khiếu nại.
D. Được khôi phục quyền, lợi ích bị xâm hại.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người khiếu nại ?
A. Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.
B. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại.
C. Được bồi thường thiệt hại theo quy định.
D. Nhận quyết định giải quyết khiếu nại
Câu 1: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân là
Câu 2: Đánh người gây thương tích là vi phạm đến quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
D. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
Câu 3: Nội dung nào sau đây là đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Cưỡng bức người khác hiến mô, tạng để cứu giúp người khác.
B. Mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Cố tình trêu chọc, thực hiện các hành động kì lạ trên người khác.
D. Đánh người gây ra thương tích nghiêm trọng
Câu 4: Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là vi phạm quyền
A .Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
B.Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
C.Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D.Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 5: Hành vi tung tin đồn xấu làm ảnh hưởng đến uy tín của người khác là vi phạm quyền
A. Bình đẳng giới.
B. Bí mật cá nhân.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
Câu 6: Hành vi nào sau đây xâm phạm đến thân thể của công dân ?
A. Đánh người gây thương tích.
B. Đặt điều nói xấu, vu khống người khác.
C. Giam giữ người quá thời gian quy định.
D. Đi xe máy gây tai nạn cho người khác.
Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Hành vi xâm phạm đến sức khoẻ của người khác thì luôn bị xử lí về hình sự
B. Chia sẻ các thông tin không đúng sự thật chi phải chịu trách nhiệm hành chính.
C. Ai cũng có quyền bắt người nếu tình nghi người đó đã thực hiện hành vi phạm tộ
D. Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự của người khác đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, công dân xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm khi thực hiện hành vi nào sau đây đối với người khác
A. Lan truyền thông tin sai lệch.
B. Từ chối tham gia hòa giải.
C. Đề cao quan điểm cá nhân.
D. Thẳng thắn đấu tranh phê bình
Câu 3. Trong trường hợp nào sau đây thì bất kì ai cũng có quyền bắt giữ người?
A.Bị nghi ngờ phạm tội
B.Đang chuẩn bị thực hiện các hành vi phạm tội
C. Bị bắt quả tang hành vi phạm tội hoặc đang bị truy nã
D.Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội
Câu 4. Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?
A. Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ.
B. Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người.
C. Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định.
D. Công dân đều có quyền bắt người trong mọi trường hợp
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
A. bày tỏ sở thích cá nhân
B. chủ động đối thoại trực tuyến.
C. đề xuất đổi mới chính sách
D. Ghép ảnh xúc phạm cá nhân
Câu 6. Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây ?
A. Phát tán thông tin mật của cá nhân
. B. Bảo mật danh tính cá nhân .
C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác .
D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.
Câu 1: Hành vi nào sau đây xâm phạm về chỗ ở của người khác?
A. Là hành vi đến nhà thăm hỏi người khác.
B. Đột nhập vào nhà người khác khi chưa được sự đồng ý của họ.
C. Là hành vi đuổi công dân ra khỏi chỗ ở của họ.
D. Hành vi kiểm tra đảm bảo an toàn về chỗ ở của người khác.
Câu 3: Chỗ ở của công dân được hiểu là
A. nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú.
B. nhà ở, phương tiện hoặc cơ quan mà công dân sử dụng để sinh hoạt.
C. nhà ở, phương tiện hoặc nơi làm việc mà công dân sử dụng để ở.
D. nhà tập thể, phương tiện hoặc cơ quan mà công dân sử dụng để cư trú
Câu 4: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được ghi nhận trong điều bao nhiêu của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013?
A. Điều 23
B. Điều 22
C. Điều 24
D. Điều 21
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
A. hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.
B. công cụ để thực hiện tội phạm.
C. quyết định điều động nhân sự.
D. đối tượng tố cáo nặc dan
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
A. bảo trợ người già neo đơn.
B. đối tượng bị truy nã.
C. quản lí hoạt động truyền thông.
D. giám hộ trẻ em khuyết tật
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
A. cấp cứu người bị nạn.
B. kiểm tra căn cước công dân.
C. tuyên truyền bán hàng đa cấp.
D. giới thiệu dịch vụ bảo hiểm
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
A. xác định thông tin dịch tễ.
B. dập tắt vụ hỏa họa.
C. tìm hiểu bí quyết gia truyền.
D. giới thiệu mô hình kinh doanh
Câu 4: Tại khoản 1 điều 158 Bộ luật hình sự (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định: Người xâm phạm chỗ ở của người khác sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Khám xét chỗ ở theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
B. Khám xét chỗ ở của người khác để bắt tội phạm truy nã
C. Khám xét chỗ ở của người khác trái quy định của pháp luật.
D. Khám xét chỗ ở khi có căn cứ ở đó có tài liệu liên quan đến vụ á
Câu 5: Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo
A. trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
B. chỉ đạo của cơ quan điều tra.
C. yêu cầu của Viện Kiểm sát nhân dân.
D. yêu cầu của Uỷ ban nhân dân
Câu 6: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để
A. thăm dò tin tức nội bộ.
B. tiếp thị sản phẩm đa cấp.
C. dập tắt vụ hỏa hoạn.
D. tìm đồ đạc bị mất trộm
Câu 20: Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Tự ý bóc thư của người khác
B. Đọc trộm nhật kí của người khác
C. Bình luận bài viết trên mạng xã hội
D. Nghe trộm điện thoại người khác
Câu 21: Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Đội ngũ phóng viên báo chí.
B. Lực lượng bưu chính viễn thông.
C. Nhân viên chuyển phát nhanh.
D. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Câu 22: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
A. chủ động thu thập và lưu trữ
B. bảo đảm an toàn và bí mật.
C. thực hiện in ấn và phân loại.
D. tiến hành sao kê và cất giữ.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi
A. đính chính thông tin cá nhân.
B. thống kê bưu phẩm đã giao.
C. cần chứng cứ để điều tra vụ án.
D. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
Câu 24: Việc viết bài đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các chính sách của Nhà nước ta. Là thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền khiếu nại và tố cáo.
B. Quyền tham gia quản lí Nhà nước.
C. Quyền tự do thông tin.
D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân có nghĩa vụ
A. trình bày mọi quan điểm
. B. xuyên tạc về mặt nội dung.
C. tuân thủ quy định pháp luật
. D. ủng hộ mọi quan điểm đưa ra
Câu 26: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân không được
A. tự do phát biểu ý kiến.
B. tự mình trình bày quan điểm.
C. xâm phạm lợi ích nhà nước.
D. ủy quyền người khác trình bày.
Câu 27: Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân nếu có đủ năng lực đều có quyền được
A. xúc phạm danh dự người khác.
B. miễn mọi loại phí dịch vụ.
C. sáng tạo tác phẩm báo chí.
D. mạo danh tác giả để xuất bản.
Câu 28: Trong quá trình thực hiện quyền tự do báo chí công dân không được:
A. trung thành với Tổ quốc.
B. tuân thủ quy định Hiến pháp.
C. xuyên tạc chính quyền địa phương.
D. chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.
