wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quốc phòng, an ninh của Biển Đông

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển

b)

Công nghiệp khai khoáng.

c)

Sửa chữa và đóng tàu

d)

Giao thông hàng hải

2.

DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo, được kí kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông

3.

Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là

a)

Hải quân

b)

Không quân

c)

Phòng không

d)

Công binh

4.

Dưới thời vua Minh Mạng (1820-1841), Quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì?

a)

Bãi cát vàng

b)

Vạn lí Trường Sa

c)

Đại Trường Sa đảo

d)

Thiên Lý Sa Hoàng

5.

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được kí kết bởi

a)

SEAN và Hàn Quốc

b)

ASEAN và Mĩ

c)

ASEAN và Trung Quốc

d)

ASEAN và Nhật Bản.

6.

Tháng 6 - 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua văn bản pháp luật nào sau đây?

a)

Luật An ninh quốc gia

b)

Luật Biên giới quốc gia

c)

Sách trắng quốc phòng

d)

Luật Biển Việt Nam

7.

"Cát vàng" là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?

a)

Trường Sa

b)

Hoàng Sa

c)

Phú Quốc

d)

Cô Tô

8.

Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?

a)

Gia Long

b)

Minh Mệnh

c)

Thành Thái

d)

Duy Tân

9.

Bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông

10.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

11.

Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Bãi Cát Vàng

b)

Vạn Lý Hoàng Sa

c)

Vạn Lý Trường Sa

d)

Bạch Long Vĩ

12.

Trong những năm 1945 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa

b)

VN Dân chủ Cộng hòa

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam

d)

CH XHCNVN

13.

VN có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành CN khai khoáng?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

14.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá,…)

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn

c)

xem xét, đo đạc thủy trình

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ

15.

UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông

16.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

giao thông hàng hải.

d)

giao thông đường hàng không.

17.

Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc Hải được tái lập và đặt trong một tổ chức chung có tên gọi là gì?

a)

Đội Trường Đà

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

c)

Hải quân nhân dân Việt Nam

d)

Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam

18.

Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Hiến pháp

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Luật Dân quân tự vệ

19.

Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

a)

Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa

b)

Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải

c)

Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải

d)

Hải đội Trường Sa và Côn Lôn

20.

Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

dựng cột mốc chư quyền

b)

công bố sách trắng quốc phòng

c)

xây dựng hải đăng, trạm khí tượng...

d)

thực hiện các cuộc khảo sát khoa học

21.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Chủ động tấn công vũ trang

b)

Vũ trang tự vệ

c)

Đàm phán ngoại giao

d)

Hỗ trợ ngư dân bám biển

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?

a)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của Đnước.

b)

Góp phần bảo vệ AN hàng hải, chủ quyền lãnh thổ

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

23.

COC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo mà các nước ASEAN đang xây dựng để góp phần giữ gìn hòa bình, ổn định ở Biển Đông?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông

24.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

a)

Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông

b)

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông

c)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa

d)

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm

25.

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay

b)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

c)

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

d)

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

26.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Chủ động tấn công vũ trang

b)

Vũ trang tự vệ

c)

Đàm phán ngoại giao.

d)

Hỗ trợ ngư dân bám biển

27.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.