wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 11 (Lịch sử cuối kì 2)

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1802, ai là người thành lập vương triều nhà Nguyễn?

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng. 

c)

Thiệu Trị

d)

Tự Đức.

2.

Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành

a)

Nam Việt.

b)

Đại Nam.

c)

An Nam.

d)

Đại Việt.

3.

Nhà Nguyễn được thành lập đầu thế kỉ XIX trong bối cảnh đất nước có thuận lợi to lớn nào dưới đây?

a)

Vua tôi đồng lòng, hoà mục.

b)

Nhân dân khắp cả nước ủng hộ.

c)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

d)

Lãnh thổ rộng lớn, thống nhất.

4.

Cuối những năm 20 thế kỉ XIX, vua Minh Mạng tiến hành cải cách trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Pháp liên kết với Tây Ban Nha tấn công nước ta.

b)

Bộ máy thiếu sự thống nhất, đồng bộ và tập trung.

c)

Nhân dân lần đầu tiên tiếp cận Nho giáo, có nhiều bức xúc.

d)

Vừa sáng lập vương triều nên chưa có nhiều kinh nghiệm.

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là khó khăn của nước ta khi vua Minh Mạng tiến hành cải cách vào cuối những năm 20 thế kỉ XIX?

a)

Quyền lực của nhà vua bị hạn chế.

b)

An ninh, xã hội ở địa phương có nhiều bất ổn.

c)

Cải cách hành chính chưa có tiền lệ.

d)

Bộ máy thiếu sự thống nhất, đồng bộ và tập trung.

6.

Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là

a)

Tổng trấn.

b)

Trấn thủ. 

c)

Tuần phủ.

d)

Huyện lệnh.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.

b)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất.

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.

8.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

b)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất.

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.

9.

Mục đích của vua Minh Mạng khi tiến hành cải cách vào cuối những năm 20 thế kỉ XIX là

a)

đưa đất nước thoát khỏi ngoại xâm.

b)

xây dựng chính quyền quy củ, hiệu quả hơn.

c)

xây dựng chính quyền quy củ, hiệu quả hơn.

d)

xây dựng nhà nước dân chủ của nhân dân.

10.

Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành

a)

7 trấn và 4 doanh.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

4 doanh và 23 trấn.

d)

13 đạo thừa tuyên.

11.

Dưới thời vua Minh Mạng, từ năm 1829 cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?

a)

Nội các.       

b)

Đô sát viện.

c)

Cơ mật viện.

d)

Thái y viện.

12.

Dưới thời vua Minh Mạng, từ năm 1832 cơ quan nào có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?

a)

Nội các.       

b)

Đô sát viện.

c)

Cơ mật viện.

d)

Thái y viện.

13.

Vua Minh Mạng chú trọng, tăng cường thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của

a)

Nội các và Lục Bộ.

b)

Cơ mật viện và Lục tự.

c)

Đô sát viện và Lục khoa.

d)

Cơ mật viện và Đô sát viện.

14.

Dưới thời Minh Mạng, Hàn lâm viện là cơ quan chuyên trách về

a)

soạn thảo văn bản.

b)

chăm sóc sức khoẻ.

c)

đào tạo nhân tài.

d)

dự đoán thiên văn.

15.

Trong quá trình vận hành bộ máy chính quyền trung ương theo mô hình mới của vua Minh Mạng, ngoài quyền lực tập trung vào tay vua, hình thức nào dưới đây cũng được chú trọng và tăng cường?

a)

Tham mưu.  

b)

Kiểm tra.

c)

Giám sát.

d)

Thanh tra.

16.

Trong những năm 1831 - 1832, Minh Mạng xoá bỏ Bắc thành, Gia Định thành, đổi dinh, trấn trên cả nước thành đơn vị hành chính mới nào dưới đây?

a)

Quận.

b)

Tỉnh. 

c)

Phường.

d)

Thành phố.

17.

Dưới thời Minh Mạng, đơn vị hành chính cấp tỉnh được đặt dưới sự quản lí trực tiếp của

a)

Tổng trấn.

b)

Thống đốc.

c)

Chủ tịch tỉnh.

d)

triều đình trung ương.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số phía Bắc?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.

19.

Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết, bè phái ở địa phương, vua Minh Mạng đã ban hành ………. và được thực hiện chặt chẽ.

a)

luật Quân điền.

b)

luật Lộc điền.

c)

phép Hồi tị.

d)

phép Bổng lộc.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.

c)

Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.

d)

Bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước.

22.

Điểm khác biệt trong cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) với cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là

a)

Chủ yếu tập trung về mặt hành chính.

b)

Tập trung trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Quyền lực của vua được gia tăng.

d)

Đơn vị cấp tỉnh lần đầu tiên xuất hiện.