wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ BIỂN ĐẢO

Total questions: 58

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- T

4 lines
2.

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ

4 lines
3.

Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam thuộc hệ thống đảo nào sau đây?

(a)  

4.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đ

4 lines
5.

Để tăng cường tiềm lực quốc gia phục vụ cho hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam thực hiện chính sách

a)

A. phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng an ninh trên biển

b)

B. kiên quyết đấu tranh quân sự đập tan mọi hành động vi phạm chủ quyền trên biển

c)

C. đàm phán ngoại giao, nhân nhượng để có được điều kiện hòa bình

d)

D. kết hợp đàm phán ngoại giao với vũ trang tự vệ để bảo vệ chủ quyền

6.

Biển Đông là biển thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Địa Trung Hải.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Ấn Độ Dương.

7.

Nội dung nào không thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải quốc tế?

a)

A. Tập trung các tuyến đường biển chiến lược

b)

B. Có các tuyến đường vận tải biển trọng yếu

c)

C. Có nhiều eo biển quan trọng

d)

D. Nguồn lâm, thủy sản có giá trị kinh tế cao

8.

Những quần đảo có vị trí chiến lược quan trọng ở Biển Đông là

a)

Hoàng Sa và Trường Sa

b)

Cồn Cỏ và Cát Bà

c)

Phú Lâm và Lin Côn

d)

Lin Côn và Hai Leo

9.

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được kí kết bởi

a)

ASEAN và Hàn Quốc

b)

ASEAN và Mĩ

c)

ASEAN và Trung Quốc

d)

ASEAN và Nhật Bản

10.

Tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng của Biển Đông là

a)

A. dầu mỏ và quặng sắt

b)

B. than đá và khí tự nhiên

c)

C. dầu mỏ và khí tự nhiên

d)

D. than đá và quặng sắt

11.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?

a)

Giao thông

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Văn hóa

12.

Việt Nam nằm ở phía nào của Biển Đông?

a)

Phía Đông Nam

b)

Phía Tây

c)

Phía Nam

d)

Phía Tây Bắc

13.

Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là

a)

Hải quân

b)

Không quân

c)

Phòng không

d)

Công binh

14.

Dưới thời chúa Nguyễn thế kỉ XVII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Đội Bắc Hải

b)

Cảnh sát biển

c)

Đội Trường Sa

d)

Đội Hoàng Sa

15.

Nước nào sau đây ở khu vực Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới?

a)

Na Uy

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Phần Lan

16.

Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?

a)

A. Eo Ma- lắc-ca

b)

B. Eo Ba-si

c)

C. Eo Đài Loan

d)

D. Eo Magenllan

17.

“Cát vàng” là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?

a)

Trường Sa

b)

Hoàng Sa

c)

Phú Quốc

d)

Cô Tô

18.

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

a)

Công nghiệp khai khoáng

b)

Du lịch

c)

Thương mại biển

d)

Giao thông hàng hải

19.

Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?

a)

A. Châu Á- Thái Bình Dương

b)

B. Châu Âu

c)

C. Châu Mĩ

d)

D. Châu Phi

20.

au đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?

a)

Trường Sa

b)

Hoàng Sa

c)

Chàng Tây

d)

Đông Sa

21.

Để bảo vệ chủ quyền biển đảo và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông, Việt Nam cần làm gì sau đây?

a)

A. Xây dựng thực lực ngày càng vững mạnh

b)

B. Chỉ cần thực hiện công tác quản lí quốc phòng tốt

c)

C. Giải quyết mọi tranh chấp bằng biện pháp cứng rắn nhất

d)

D. Chỉ cần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển

22.

Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc Hải được tái lập và đặt trong một tổ chức chung có tên gọi là gì?

a)

Đội Trường Đà

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

c)

Hải quân nhân dân Việt Nam

d)

Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam

23.

Tháng 6 - 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua văn bản pháp luật nào sau đây?

a)

Luật An ninh quốc gia

b)

Luật Biên giới quốc gia

c)

Sách trắng quốc phòng

d)

Luật Biển Việt Nam

24.

mạch là

a)

con đường duy nhất để đến với châu Á.

b)

mở ra con đường mới để đến với châu Mĩ.

c)

làm con đường từ châu Âu sang châu Á giảm đi một nửa.

d)

tiết kiệm chi phí vận tải và hạn chế rủi ro.

25.

Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?

a)

Quảng Ninh đến Kiên Giang

b)

Hải Phòng đến Cần Thơ

c)

Thái Bình đến Cà Mau

d)

Nam định đến Bình Thuận

26.

Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam thuộc hệ thống đảo nào sau đây?

a)

Đảo nổi

b)

Đảo chìm

c)

Đảo ngoài bờ

d)

Đảo xa bờ

27.

Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là?

a)

Dầu khí

b)

Thạch cao

c)

Cát đen

d)

Than đá

28.

Một trong những lí do khiến Biển Đông trở thành tuyến giao thông đường biển huyết mạch là

a)

con đường duy nhất để đến với châu Á

b)

mở ra con đường mới để đến với châu Mĩ

c)

làm con đường từ châu Âu sang châu Á giảm đi một nửa

d)

tiết kiệm chi phí vận tải và hạn chế rủi ro

29.

“Cát vàng” là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?

a)

Trường Sa

b)

Hoàng Sa

c)

Phú Quốc

d)

Cô Tô

30.

Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đầu thế kỉ XVIII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên?

a)

Đội Hoàng Sa

b)

Đội Trường Sa

c)

Đội Bắc Hải

d)

Cảnh sát biển

31.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dang dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Du lịch biển

b)

Nuôi trồng thủy, hải sản

c)

Khai thác khoáng sản

d)

Đánh bắt cá

32.

Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là

a)

Hải quân.

b)

Không quân.

c)

Phòng không.

33.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Campuchia

b)

Thái Lan

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

34.

“Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ...Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải tru di” (Đại Việt sử kí toàn thư). Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?

a)

Chính sách đoàn kết dân tộc được quan tâm hơn trước.

b)

Chính sách Nam tiến của nhà Lê.

c)

Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.

d)

Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.

35.

Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?

a)

Vị trí trung tâm của biển Đông

b)

Giàu tài nguyên khoáng sản biển

c)

Có nhiều hải sản quý, giá trị cao

d)

Có trữ lượng lớn sinh vật biển

36.

Một trong những việc làm của công dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông là

a)

kiên định con đường khởi nghĩa vũ trang.

b)

thực hiện đấu tranh vũ trang ngay từ đầu.

c)

kiên định con đường đấu tranh bạo lực.

d)

thực hiện theo sự lãnh đạo của Đảng.

37.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế, nối liền

a)

A. Thái Bình Dương - Châu Á

b)

B. Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương

c)

C. Thái Bình Dương - Đại Tây Dương

d)

D. Thái Bình Dương - Đông Á

38.

Eo biển góp phần điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á là

a)

Đài Loan

b)

Ma-lắc-ca

c)

Ka-li-man-tan

d)

Lôm-bốc

39.

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ

a)

nông nghiệp trồng lúa nước

b)

thương mại hàng hải

c)

nuôi trồng thủy sản

d)

du lịch - dịch vụ

40.

Eo Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu

b)

Châu Mĩ

c)

Châu Phi

d)

Châu Á

41.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá...)

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn

c)

xem xét, đo đạc thủy trình

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ

42.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Tây Nam

d)

Đông Nam

43.

Biển Đông là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực nào?

a)

Châu Á - Châu Đại Dương

b)

Châu Á - Thái Bình Dương

c)

Châu Đại Dương - Thái Bình Dương

d)

Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương

44.

Để khẳng định chủ quyền biển, đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Hiến pháp

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Luật Dân quân tự vệ

45.

Trong các thế kỷ XVII - XVIII, chúa Nguyễn đã tổ chức 2 đội quân ra Hoàng Sa và Trường Sa, đó là những đội quân nào?

a)

“Hoàng Sa” - “Cát Vàng”

b)

“Cát Vàng” - “ Bắc Hải”

c)

“Cảnh Dương” - “Bình Sơn”

d)

“Hoàng Sa” - “Bắc Hải”

46.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quốc phòng - an ninh

b)

Giáo dục - Y tế

c)

Văn hóa - giáo dục

d)

Văn hóa - Thể thao

47.

Về mặt văn hóa, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với các nước trong khu vực?

a)

Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng

b)

Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển

c)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển

d)

Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa

48.

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển nghành kinh tế nào?

a)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển

b)

Công nghiệp khai khoáng

c)

Sửa chữa và đóng tàu

d)

Giao thông hàng hải

49.

Các đảo và quần đảo nào sau đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?

a)

Trường Sa

b)

Hoàng Sa

c)

Chàng Tây

d)

Đông Sa

50.

Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên biển ở Biển Đông?

a)

Đa dạng sinh học cao

b)

Có bồn trũng chứa dầu khí lớn

c)

Chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt

d)

Địa bàn chiến lược quan trọng

51.

Nội dung nào không thể hiện tầm quan trọng của Biển Đông trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam?

a)

Là vùng đa dạng sinh học với trữ lượng cá lớn

b)

Là tuyến phòng thủ phía đông của Việt Nam

c)

Có tiềm năng to lớn về quặng sa khoáng

d)

Có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên

52.

Từ biện pháp giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông thời gian qua cho thấy Đảng và Chính phủ Việt Nam có chủ trương nổi bật nào ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quyết liệt.

b)

Chỉ coi trọng sự giúp đỡ của quốc tế.

c)

Chỉ chú ý đến đấu tranh vũ trang.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

53.

Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh hòa bình

b)

Bạo lực cách mạng

c)

Khởi nghĩa vũ trang

d)

Kết hợp hòa bình với bạo lực

54.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Tây Nam

d)

Đông Nam

55.

Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?

a)

Vị trí trung tâm của biển Đông

b)

Giàu tài nguyên khoáng sản biển

c)

Có nhiều hải sản quý, giá trị cao

d)

Có trữ lượng lớn sinh vật biển

56.

Eo biển góp phần điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á là

a)

Đài Loan

b)

Ma-lắc-ca

c)

Ka-li-man-tan

d)

Lôm-bốc

57.

Eo Ma- lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất châu Á vì sao?

a)

Tất cả hàng hóa của các nước Đông Nam Á và Bắc Á phải đi qua

b)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn khoáng sản

d)

Điểm trung chuyển, trao đổi bốc dỡ hàng hóa nội địa quan trọng

58.

Hằng năm nhân dân huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) tổ chức Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tri ân, tưởng niệm những người lính cắm mốc chủ quyền.

b)

Tưởng niệm những ngư dân đã hy sinh cứu dân bị nạn.

c)

Cầu mong mùa màng bội thu.

d)

Cầu mong mưa thuận, gió hòa, đất nước thịnh vượng.