wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn giữa kì 2 -12

Total questions: 56

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

: Sau 1954, nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau là do


a)

A. âm mưu của đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

B. qui định của Hiệp định

Giơ-ne-vơ.

c)

C. quân Pháp rút khỏi miền

Nam.

d)

D. Pháp không thực hiện hiệp

thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Bắc – Nam.

2.

Sau 1954, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là


a)

A. cải cách ruộng đất.

B

b)

. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

C. đấu tranh chống chính

quyền Ngô Đình Diệm.

d)

D. tiến hành cách mạng xã

hội chủ nghĩa.

3.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời nhằm mục đích gì?


a)

A. Thực hiện hòa bình thống

nhất đất nước.

b)

B. Đấu tranh chống các loại

hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.

c)

C. Tiến hành cách mạng dân

tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

d)

D. Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ và tay sai.

4.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng( 9/1960) ở Việt Nam?


a)

A. Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt

Nam.

b)

B. Đề ra nhiệm vụ chiến lược

của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.

c)

C. Chỉ rõ mối quan hệ giữa

cách mạng hai miền Bắc, Nam.

d)

D. Chỉ rõ vị trí, vai trò

của cách mạng từng miền Bắc, Nam.

5.

Tại sao Bộ Chính trị trung ương Đảng chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cuộc Tổng tiến công Xuân 1975?


a)

A. Tây

Nguyên rất gần với Quân đoàn I của chính quyền Sài Gòn

b)

B. Tấn

công Tây Nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng


c)

C. Tại

Tây Nguyên địch bố phòng lực lượng mỏng và sơ hở

d)

D. Tây

Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.

6.

Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam


a)

A. có vai trò quyết định

nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

B. có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau.

c)

C. có nhiệm vụ đưa miền Bắc

tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

d)

D. được sử dụng bạo lực cách

mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

7.

Trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965), trên mặt trận quân sự, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi mở đầu bằng trận thắng


a)

A. An Lão(Bình Định).

b)

B. Đồng

Xoài(Bình Phước).

c)

C. Ấp Bắc( Mĩ Tho).

d)

D. Bình

Giã (Bà Rịa).

8.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chồng Mĩ cứu nước?


a)

A. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

b)

B. Có hậu phương vững chắc ở

miền Bắc xã hội chủ nghĩa

c)

C. Nhân dân ta có truyền

thống yêu nước nồng nàn.

d)

D. Sự giúp đỡ của nhà nước xã

hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

9.

Những biểu hiện nào đúng với chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?


a)

A. Quân Mĩ, quân Sài Gòn và

vũ khí Mĩ.

b)

B. Quân đồng minh của Mĩ,

quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.

c)

C. Quân Sài Gòn, cố vấn Mĩ

và vũ khí Mĩ.

d)

D. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân Sài Gòn và vũ

khí Mĩ.

10.

Thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, cuộc hành quân “tìm diệt” đầu tiên của quân Mĩ là đánh vào nơi nào?


a)

A. Vạn Tường.

b)

B. Liên

khu V.


c)

C. Ấp

Bắc.

d)

D. Đông

Nam Bộ.

11.

Âm mưu cơ bản trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

B. Tìm

diệt và bình định.

c)

C. Phá hoại miền Bắc.

d)

D. Dùng

người Đông Dương đánh người Đông Dương.

12.

Từ 1965-1968, phạm vi chiến trường trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975) của Mĩ là


a)

A. miền Nam và miền Bắc Việt Nam.

b)

B. Campuchia

và miền Nam Việt Nam.

c)

C. miền Nam và Đông Nam Bộ

Việt Nam.

d)

D. trên

toàn lãnh thổ ba nước Đông Dương.

13.

Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?


a)

A. Mĩ cắt giảm viện trợ cho

chính quyền Sài Gòn

b)

B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là

sau chiến thắng Phước Long

c)

C. Khả năng chi viện của

miền Bắc cho chính trường miền Nam

d)

D. Quân Mĩ đã rút khỏi miền

Nam, ngụy mất chỗ dựa.

14.

Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

A. Đông Dương hóa chiến tranh.

a)

B. Chiến tranh đặc biệt.

b)

C. Chiến tranh cục bộ.

c)

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

15.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?


a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc 1963.

b)

B. Cuộc tổng tiến công và

nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Cuộc tổng tiến công và

nổi dậy mùa Xuân 1975.

16.

Ý nghĩa lớn nhất của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973 là gì?


a)

A. Tạo thời cơ thuận lợi để

nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ,

cứu nước.

c)

C. Mĩ phải công nhận các

quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.

d)

D. Là kết quả của cuộc đấu

tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta.

17.

Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam?


a)

A. Làm xoay chuyển cục diện

chiến tranh Đông Dương.

b)

B. Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá

hoại miền Bắc.

c)

C. Kết thúc 30 năm chiến

tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. Chấm dứt vĩnh viễn ách

thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.

18.

Ý nghĩa của chiến thắng Tây Nguyên?


a)

A. Là chiến thắng lớn, có ý

nghĩa quyết định nhất cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn Miền Nam.

b)

B. Chiến thắng này đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ,

cứu nước sang giai đọan mới - tiến hành Tổng tiến công chiến lược

trên toàn Miền Nam.

c)

C. Là chiến thắng có ý nghĩa

lịch sử quan trọng - mở ra thời kì quân ta thực hiện các cuộc Tiến công chiến

lược năm để giải phóng Miền Nam.

d)

D. Là chiến thắng lớn nhất

trong cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta.

19.

Quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương (1969-1973) được biểu hiện bằng sự kiện nào?


a)

A. Mặt trận thống nhất dât

tộc phản đế Đông Dương thành lập.

b)

B. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.

c)

C. Mặt trận thống nhất nhân

dân phản đế Đông Dương thành lập.

d)

D. Thành lập liên minh nhân

dân Việt – Miên – Lào.

20.

: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, đã lần lượt trả qua các chiến dịch:


a)

A. Playcu,

Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

B. Tây

Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

C. Tây

Nguyên, Huế- Đà nẵng, Hồ Chí Minh

d)

D. Huế-

Đà nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

21.

Đâu là điểm giống nhau giữa Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?


a)

A. Có sự tham gia của quân

các nước đồng minh của Mĩ.

b)

B. Sử dụng quân đội Mĩ là

lực lượng chủ yếu.

c)

C. “Dùng người Đông Dương

đánh người Đông Dương”.

d)

D. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

22.

Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên Đảng kịp thời đề ra chủ trương mới gì để giải phóng hoàn toàn Miền Nam


a)

A. Mở

chiến dịch Huê – Đà Nẵng

b)

B. Tiến

công chiến lược trên toàn Miền Nam.

c)

C. Tiến

công chiến lược trên khắp cả nước.

d)

D. Tiến

công chiến lược trên khắp Miền Nam.

23.

Từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975 là diễn ra chiến dịch nào trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?.


a)

A. Chiến

dịch Hồ Chí Minh


b)

B. Chiến dịch Phước

Long đường số 14

c)

C. Chiến

dịch Tây Nguyên


d)

D. Chiến dịch Huế- Đà

Nẵng

24.

Thắng lợi tiêu biểu nhất trong các hoạt động quân sự Đông – Xuân 1974 - 1975 là gì?


a)

A. Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

B. Chiến dịch đường 14 - Phước Long.

c)

C. Đánh bại cuộc hành quân

“Lam Sơn 719” của Mĩ - ngụy.

d)

D. Chiến thắng đường 9 - Nam

Lào.

25.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 – đầu 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là:


a)

A. Mĩ không còn viện trợ

kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn

b)

B. Mĩ rút toàn bộ lực lượng

ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

c)

C. Miền Bắc đã hoàn thành

cuộc cách mạng XHCN

d)

D. So sánh lực lượng ở miền

Nam thay đổi có lợi cho cách mạng

26.

Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân VN là

a)

A. Sự

lãnh đạo sáng suốt đúng đắn của Đảng


b)

B. Tinh

thần đoàn kết yêu nước của nhân dân Việt Nam

c)

C. Hậu

phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh

d)

. Tinh

thần đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương

27.

Câu 27: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Pari 1973?

a)

A. Đánh cho Mĩ cút, Ngụy nhào.

b)

B. Phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.

c)

C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho ngụy nhào.

d)

D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho Mĩ cút, ngụy nhào.

28.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải

a)

A. rút khỏi chiến tranh Việt Nam, rút hết quân về nước.

b)

B. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

c)

C. dùng thủ đoạn ngoại giao thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép với ta.

d)

D. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.

29.

Đối với dân tộc ta, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quan trọng nhất là


a)

A. hoàn thành cuộc cách mạng

dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

B. chấm dứt ách thống trị

của thực dân, đế quốc.


c)

C. kết thúc 30 năm giải phóng

dân tộc, bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập,thống nhất, đi lên

chủ nghĩa xã hội.

30.

Chiến thuật mới trong “Chiến tranh đặc biệt” là


a)

A. “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

b)

B. dồn dân lập “ấp chiến

lược”.

c)

C. tấn công tổng lực về quân

sự, chính trị kết hợp phá hoại miền Bắc.

d)

D. thưc hiện “vết dầu

loang’, đánh chiếm từng phần.

31.

Hiệp định Pa ri ngày 27/1/1973 có nội dung quan trọng nhất là


a)

A. tôn trọng độc lập chủ quyền của Việt Nam.

b)

B. công nhận miền Nam có hai

chính quyền.

c)

C. công nhận miền Nam có ba

lực lượng chính trị.

d)

D. ngừng ném bom ở miền Nam.

32.

Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1968 ) thể hiện khả năng gì của quân ta trong chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”?


a)

A. Miền Nam đã giành thắng

lợi trong việc đánh bại “ chiến tranh cục bộ “ của Mỹ

b)

B. Quân viễn chinh Mỹ đã mất

khả năng chiến đấu.

c)

C. Có khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến lược “

Chiến tranh cục bộ”.

d)

D. Lực lượng vũ trang miền

Nam đã trưởng thành.

33.

Thắng lợi mở đầu của quân dân ta chống chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” là trận nào?


a)

A. Bình Giã.


b)

B. Ấp

Bắc.

c)

C. Đồng

Xoài.

d)

D. Vạn

Tường.

34.

Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” là gì?


a)

A. Rút dần quân Mĩ về nước

b)

B. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành xâm

lược Lào, Campuchia.

c)

C. Tăng số lượng quân nguỵ

d)

D. Cô lập cách mạng Việt Nam

35.

Hội nghị Pa ri diễn ra là thắng lợi của ta trên mặt trận


a)

A. ngoại giao.

b)

B. văn

hoá.

c)

C. quân

sự.

d)

D. chính

trị.

36.

“Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản, gắn với chiến thắng


a)

A. Ấp Bắc (1-1963)


b)

B. Vạn

Tường (8-1965).

c)

C. Ba Gia (5-1965), Đồng

Xoài (6-1965).

d)

D. Bình

Giã (12-1964).

37.

Biện pháp được xem như “xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt” là


a)

A. tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

b)

B. tăng cường viện trợ quân

sự.

c)

C. tăng nhanh lực lượng quân

đội Sài Gòn.

d)

D. sử dụng chiến thuật “trực

thăng vận”, “thiết xa vận”.

38.

Kết qua lớn nhất của phong trào “Đồng khởi “ là gì?


a)

A. Phá vở từng mảng lớn bộ

máy cai trị của địch.

b)

B. Ủy ban nhân dân tự quản

tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

c)

C. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam

Việt Nam ( 20 – 12 – 1960 ).

d)

D. Lực lượng vũ trang được

hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.

39.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng ta đề ra trong Hội nghị nào?


a)

A. Hội nghị Bộ chính trị

Trung ương Đảng ( cuối năm 1974 – đầu năm 1975).

b)

B. Hội nghị Ban chấp hành

Trung ưởng Đảng lần tứ 21( cuối năm 1973).

c)

C. Hội nghị cấp cao 3 nước

Đông Dương ( 4/1970).

d)

D. Hội nghị của Mặt trận dân

tộc giải phóng miền Nam.

40.

Trong chiến dịch Tây Nguyên, ta đã chọn địa điểm nào để đánh nghi binh và thu hút quân địch?

a)

A. Buôn Ma Thuột và Plâycu.

b)

B. Kon

Tum.

c)

C. Plâycu và Kon Tum.

d)

D. Buôn

Ma Thuột và Kon Tum.

41.

Ý nào không phải là mục tiêu cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu chống Mĩ - Diệm?


a)

A. Đòi thi hành hiệp định

Giơ ne vơ.


b)

B. Lật

đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

C. Bảo vệ hòa bình.

d)

D. Giữ

gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

42.

“ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”: Đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây:


a)

A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

b)

B. Chiến

dịch Tây nguyên.

c)

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

D. Chiến

dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.

43.

Trận đánh then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là


a)

A. Buôn Ma Thuột.


b)

B. Plâycu.

c)

C. Xuân

Lộc.

d)

D. Kon

Tum.

44.

Sau chiến thắng Phước Long, Bộ Chính trị đã bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?


a)

A. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập

tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

B. Giải phóng hoàn toàn miền

Nam vào đầu năm 1975.

c)

C. Tiến hành tổng tiến công

và nổi dậy giải phóng miền Nam trong năm 1976.

d)

D. Nếu thời cơ đến thì lập

tức giải phóng toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976.

45.

Đặc điểm nổi bật của nước ta sau 1954 là


a)

A. Mỹ can thiệp vào miền

Nam.

b)

B. Pháp

đã rút khỏi nước ta.

c)

C. miền Bắc được hoàn toàn

giải phóng.

d)

D. đất

nước bị chia cắt thành hai miền.

46.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “ Chiến tranh cục bộ “ là lực lượng nào?


a)

A. Lực lượng quân chư hầu.


b)

B. Lực

lượng quân ngụy và chư hầu.

c)

C. Lực lượng quân viễn chinh Mỹ.

d)

D. Lực

lương quân ngụy.

47.

Cuộc tiến công chiến lược 1972 có hướng tiến công chủ yếu vào


a)

A. Đông Nam Bộ, Quảng Nam.

b)

B. Quảng

Bình, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

C. Quảng Trị, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

D. Quảng

Bình, Huế.

48.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng ( 9/ 1960) đã xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc là


a)

A. khôi phục kinh tế, hàn

gắn vết thương chiến tranh.

b)

B. đánh bại cuộc chiến tranh

phá hoại của Mĩ ra miền Bắc.

c)

C. chi viện cho tiền tuyến

miền Nam.

d)

D. đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc

lên chủ nghĩa xã hội.

49.

Sau thất bại chiến dịch Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch lùi về phòng thủ ở đâu?


a)

A. Ở Cam Ranh và Nha Trang.

b)

B. Ở

Phan Rang và Nha Trang.

c)

C. Ở Xuân Lộc và Cam Ranh.

d)

D. Ở

Phan Rang và Xuân Lộc.

50.

Quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm là nội dung quan trọng của


a)

A. Đại hội đại biểu toàn

quốc của Đảng lần thứ III (9-1960).

b)

B. Hội nghị lần thứ 24 Ban

Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

c)

C. kì họp thứ 4 Quốc hội

khoá I (3-1955).

d)

D. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng

(1-1959).

51.

: Âm mưu thâm độc của đế quốc Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện qua việc sử dụng chiến thuật


a)

A. “tìm diệt” và “ bình định” vào vùng “đất thánh” Việt

cộng.

b)

B. dồn dân lập “ấp chiến

lược”.

c)

C. tiến hành “bình định”

vùng tạm chiếm.

d)

D. “trực thăng vận”,

52.

Ngày 06-06-1969 gắn liền với sự kiện nào trong lịch sử dân tộc ta?

a)

A. Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari.

b)

B. Hội nghị cấp cao ba nưóc Đông Dương.

c)

C. Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.

d)

D. Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

53.

Trong “Chiến tranh cục bộ”, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng nhất để tiến hành chiến tranh.

a)

A. Quân đội Mĩ và Đồng minh Mĩ.

b)

B. Quân đội Mĩ và quân đội ngụy.

c)

C. Quân đội Mĩ.

d)

D. Quân đội ngụy.

54.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari?

a)

B. Trong chiến tranh cục bộ.

b)

C. Trong chiến tranh đặc biệt.

c)

D. Việt Nam hóa chiến tranh

d)

A. Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

55.

“Việt Nam hóa chiến tranh” thực chất là tiếp tục thực hiện âm mưu gì?

a)

A. Đề cao học thuyết Ních-xơn.

b)

B “Dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C. “Tìm diệt” và “bình định”.

d)

D. Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu

56.

Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải

a)

A. tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

b)

B. ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn.

c)

C. chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.

d)

D. chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.