wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Việt 4 - 2024

Total questions: 70

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả nhận xét dòng sông quê hương như thế nào ?

 

a)

Dòng sông thật hiền hòa

b)

Dòng sông thật lộng lẫy

c)

Dòng sông mới điệu làm sao

2.

Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu ?

    

    

   

a)

Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo.

b)

Vì dòng sông uốn lượn quanh co, nước chảy hiền hòa.

c)

Vì dòng sông hiền hòa như một cô gái tỏ ra duyên dáng kiểu cách.

3.

Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một ngày ?

   

   

  

a)

Lụa đào, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo hoa, áo đen.

b)

Áo xanh, lụa đào, hây hây ráng vàng, áo đen, nhung tím, áo hoa.

c)

Lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa.

4.

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong bài thơ ?

 

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

5.

Cách nói “ dòng sông mặc áo” có gì hay ?

    

   

a)

Nhân hóa làm cho con sông trở nên gần gũi với con người.

b)

Nhân hóa làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, màu trời, màu nắng, cỏ cây.

c)

Cả a,b  đều đúng.

6.

Câu 1: Số ngựa của nhà anh Hoàng là:

                                           

a)

Một con.

b)

Hai con. 

c)

Ba con.

7.

Vì sao tác giả thích con ngựa Cú hơn con ngựa Ô ?

                       

a)

Vì nó chở được nhiều khách.   

b)

Vì nước chạy kiệu của nó rất bền.

c)

Vì có thể trèo lên lưng nó mà nó không đá.

8.

Câu “Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc, đều đều thật dễ thương.” Miêu tả đặc điểm con ngựa nào?

                                         

a)

Con ngựa Ô. 

b)

Con ngựa Cú.

c)

Cả hai con.

9.

Bài văn nói về ai ?

                          

a)

Nói về hai con ngựa kéo xe khách.

b)

Nói về con ngựa Ô.

c)

Nói về con ngựa Cú.

10.

Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ ?

a)

Ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ VII

b)

Ở Việt Nam từ đầu thế kỉ VII

c)

Ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ XII

d)

Ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XII

11.

Toàn bộ khu đền Ăng-co Vát quay về hướng nào ?

a)

Hướng Đông

b)

Hướng Tây

c)

Hướng Nam

d)

Hướng Bắc

12.

Vật liệu chính dùng để xây dựng nên khu đền là gì ?

a)

Sắt

b)

Đá

c)

Gạch vữa

d)

Xi măng

13.

Ăng –co Vát là công trình như thế nào?

a)

Là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Việt Nam.

b)

Là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Lào.

c)

Là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Thái Lan

d)

Là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.

14.

Khu đền chính đồ sộ như thế nào?

a)

Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn

b)

Có 398 gian phòng

c)

3 tầng hành lang dài gần 1500m.

d)

Cả a, b, c đều đúng

15.

Những chi tiết nào nói lên vẻ đẹp cổ kính và yên tĩnh của Ăng-co Vát vào lúc hoàng hôn ?

a)

Những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt.

b)

Những hàng muỗm già cổ kính, những thềm đá rêu phong uy nghi kì lạ.

c)

Ngôi đền cao thâm nghiêm dưới ánh trời vàng.

d)

Cả a, b, c đều đúng

16.

Theo em, vì sao Ăng-co Vát được công nhận là kì quan thế giới ?

a)

Vì Ăng-co Vát là công trình kiến trúc có từ thời cổ đại

b)

Vì Ăng-co Vát là công trình kiến trúc của người Cam-pu-chia.

c)

Vì Ăng-co Vát là công trình kiến trúc đẹp, độc đáo, hiếm có trên thế giới.

d)

Vì Ăng-co Vát là công trình kiến trúc xưa nay chưa từng có

17.

Nội dung chính của bài văn “Ăng-co Vát” là gì ?

a)

Miêu tả cảnh đẹp của đền Ăng-co Vát.

b)

Ca ngợi công trình kiến trúc Ăng-co Vát

c)

Khen ngợi sự sáng tạo của người dân cam-pu-chia

d)

Ca ngợi Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.

18.

Bài văn miêu tả vẻ đẹp của ?

  

  

a)

Chú chuồn chuồn nước

b)

Cảnh thiên nhiên tươi đẹp dưới cánh bay của chú chuồn chuồn nước

c)

Cả a, b đều đúng

19.

Câu văn nào bộc lộ cảm xúc của tác giả trước vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước ?

  

a)

Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên.

b)

Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.

c)

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao !

20.

Những bộ phận nào của chú chuồn chuồn nước được tác giả miêu tả bằng hình ảnh so sánh ?

    

a)

Bốn cái cánh, cái đầu và hai con mắt, thân hình

b)

Hai con mắt, thân hình, cái đuôi

c)

Bốn cái cánh, cái đuôi, hai con mắt

21.

Từ nào dưới đây được dùng để tả đôi cánh đang khẽ rung của chuồn chuồn nước ?

a)

Băn khoăn.

b)

Phân vân.

c)

Ngập ngừng.

22.

Khi chú chuồn chuồn nước cất cánh bay cao, những cảnh đẹp nào hiện ra dưới tầm cánh của chú?

a)

Luỹ tre xanh rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh.

b)

Cánh đồng với những đàn trâu thủng thẳng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.

c)

Trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

23.

Dòng nào dưới đây nêu nội dung chính của bài ?

a)

Miêu tả vẻ đẹp của chuồn chuồn nước và vẻ đẹp của phong cảnh làng quê, qua đó thể hiện tình yêu đối với con chuồn chuồn nước của tác giả.

b)

Miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước và vẻ đẹp của làng quê, qua đó thể hiện tình yêu của tác giả với mọi người.

c)

Miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước và vẻ đẹp của phong cảnh làng quê, qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước của tác giả.

24.

Vì sao vương quốc đó được gọi là Vương quốc vắng nụ cười ?

                     

                  

a)

Vì dân cư ở đó vui.  

b)

Vì dân cư ở đó không ai biết cười.

c)

Vì dân cư ở đó nghèo.

d)

Vì dân cư ở đó không được phép cười.

25.

Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở vương quốc ấy rất buồn ?

a)

Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn.

b)

Ra đường gặp toàn những gương mặt rầu rĩ, héo hon.

c)

Ngay kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng xe ngựa, tiếng sỏi đá lạo xạo, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

d)

Tất cả những ý trên

26.

Nhà vua đã làm gì để nhằm thay đổi tình hình?

a)

Ngài họp triều đình và cử ngay một viên đại thần đi du học, chuyên về môn hát.

b)

Ngài họp triều đình và cử ngay một viên đại thần đi du học, chuyên về môn múa.

c)

Ngài họp triều đình và cử ngay một viên đại thần đi du học, chuyên về môn cười.

d)

Ngài họp triều đình và cử ngay một viên đại thần đi du học, chuyên về hài kịch.

27.

Dòng nào dưới đây miêu tả cảnh triều đình khi vị đại thần đi du học trở về?

 

a)

Các quan ỉu xìu, nhà vua thở dài sườn sượt, không khí triều đình thật là ảo não.

b)

Các quan mừng rỡ, nhà vua phấn khởi, không khí triều đình thật là vui vẻ.

c)

Các quan lo lắng, nhà vua thở dài sườn sượt, không khí triều đình thật là buồn thảm.

d)

Các quan không nói gì, nhà vua thì thở dài sườn sượt, không khí triều đình thật là ảo não.

28.

Vì sao biện pháp cử người đi du học về môn cười của nhà vua không thay đổi được tình hình buồn tẻ ở vương quốc nọ ?

a)

Vì ở nước ngoài không có môn cười

b)

Vì người đi học không thể học cười được

c)

Vì môn cười rất khó học

d)

Vì điều để cười không nằm trong sách mà ở ngay trong cuộc sống quanh ta

29.

Điều gì bất ngờ ở phần cuối đoạn này ?

a)

Viên thị vệ vừa tóm được một kẻ đang hát véo von ngoài đường.

b)

Viên thị vệ vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.

c)

Viên thị vệ vừa tóm được một kẻ đang múa ngoài đường.

d)

Viên thị vệ vừa tóm được một kẻ đang cười khúc khích ngoài đường.

30.

Trong mắt của triều thần, cậu bé là người thế nào?

a)

Dũng cảm.

b)

Phi thường.

c)

Gan dạ.

d)

Hóm hỉnh

31.

Theo em, tiếng cười có ý nghĩa như thế nào ?

a)

Con người, cuộc đời không thể thiếu nụ cười.

b)

Tiếng cười mang lại niềm vui, hạnh phúc cho con người.

c)

Tiếng cười xua tan mệt mỏi, lo âu, làm con người sống lâu

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

32.

Cậu bé khách hàng chú ý đến con chó nào?

a)

Chú chó con lông trắng muốt.

b)

Chú chó con bé xíu như cuộn len.

c)

Chú chó con chậm chạp, hơi khập khiễng.

33.

Vì sao chú chó ấy chậm chạp, khập khiễng không giống như những chú chó con khác ?

a)

Vì nó bị tật ở chân

b)

Vì nó bị tật ở khớp hông

c)

Vì nó bị tai nạn

34.

Vì sao ông chủ cửa hàng khuyên cậu bé không nên mua con chó chậm chạp đó?

         

         

         

a)

Vì co chó đó rất đắt tiền.

b)

Vì con chó đó đã có người mua rồi.

c)

Vì con chó đó không thể chạy nhảy chơi đùa như những con chó khác.

35.

Vì sao cậu bé không muốn người bán hàng tặng con chó đó cho cậu ?

a)

Vì con chó đó bị tật ở chân, nó sẽ không chạy nhảy chơi với cậu được.

b)

Vì cậu cho rằng con chó đó cũng có giá trị ngang bằng những con chó mạnh khỏe khác trong cửa hàng.

c)

Vì cậu không muốn mang ơn người bán hàng.

36.

Tại sao cậu lại mua con chó bị tật ở chân?


a)

Vì cậu thấy thương hại con chó đó.

b)

Vì con chó đó rẻ tiền nhất.

c)

Vì con chó đó có hoàn cảnh giống như cậu, nên có thể chia sẻ được với nhau.

37.

Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

a)

Hãy yêu thương những người khuyết tật.

b)

Hãy đối xử bình đẳng với người khuyết tật.

c)

Hãy chia sẻ và đồng cảm với người khuyết tật.

38.

Động vật duy nhất biết cười là:

a)

Khỉ

b)

Cá heo

c)

Con người

39.

Tiếng cười được ví như là gì ?




a)

Là biểu hiện của niềm vui.

b)

Là liều thuốc bổ.

c)

Là người trẻ mãi.

40.

Trung bình mỗi ngày một đứa trẻ cười bao nhiêu lần ?

a)

Trung bình mỗi ngày một đứa trẻ cười 200 lần

b)

Trung bình mỗi ngày một đứa trẻ cười 300 lần

c)

Trung bình mỗi ngày một đứa trẻ cười 400 lần

41.

Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ  ?

a)

Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn.

b)

Vì khi cười cơ thể tiết ra một chất làm cho con người sảng khoái.

c)

Vì khi cười, cơ mặt thư giãn làm con người cảm thấy vui vẻ dễ chịu.

42.

Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì  ?

             

    

a)

Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà nước.    

b)

Để không khí xung quanh được vui vẻ, bệnh nhân bớt đau .

c)

Để bệnh nhân được vui vẻ mau hết bệnh.

43.

Em rút ra được điều gì qua bài này  ?

  

  

  

a)

Cần phải cười thật nhiều, mọi nơi, mọi lúc

b)

Cần biết sống một cách vui vẻ

c)

Nên cười đùa thoải mái khi bị bệnh

44.

Trạng Quỳnh giới thiệu món ăn gì với Chúa?

 

a)

Món mầm đá.

b)

Món tương.

c)

Món mầm đá và món tương.

45.

Vì sao Chúa Trịnh bảo Trạng Quỳnh mách cho món ăn ngon?

     

      

      

a)

Vì Chúa chưa bao giờ được ăn các món ăn ngon.

b)

Vì Chúa ăn gì cũng không thấy ngon miệng.

c)

Vì Chúa biết Trạng Quỳnh rất thông minh.

46.

Dòng nào dưới đây nêu lí do chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá?

a)

Vì mầm đá là món đặc sản nổi tiếng.

b)

Vì chúa ăn gì cũng không thấy ngon miệng, lại nghe thấy “mầm đá” là món ăn lạ.

c)

Vì mầm đá là món ăn bổ dưỡng.

47.

Trạng Quỳnh chuẩn bị món “mầm đá” như thế nào ?

a)

Lấy đá về ninh

b)

Lấy một lọ tương vả đề hai chữ “đại phong” bên ngoài

c)

Cả hai việc trên

48.

Vì sao Trạng Quỳnh không dâng Chúa món mầm đá?

      

      

       

a)

 Vì Chúa đã đói mà món mầm đá chưa kịp chín.

b)

Vì món mầm đá phải ninh thật kĩ, không thì khó tiêu.

c)

Vì thật ra không có món mầm đá.

49.

Trạng Quỳnh đề hai chữ “đại phong” ở lọ tương dâng chúa để làm gì?

       

      

       

a)

Để Chúa tưởng đó là một món ăn lạ.

b)

Để Chúa nghĩ đó là món mầm đá.

c)

Để Chúa thích món ăn đó.

50.

Vì sao Chúa Trịnh ăn cơm với tương vẫn thấy ngon miệng?

      

      

      

a)

Vì tương là món ăn rất bổ và ngon.

b)

Vì chúa tưởng đó là một món ăn lạ.

c)

Vì khi đói thì ăn cơm tương cũng thấy ngon.

51.

Câu chuyện Ăn mầm đá có ý nghĩa gì ?

a)

Khi no không thấy gì ngon, đói thì ăn gì cũng thấy ngon

b)

Khuyên ta nên ăn những món dân dã mới thấy ngon miệng

c)

Khi đã được ăn no, ăn ngon thì chẳng có gì vừa miệng nữa

52.

Theo em Trạng Quỳnh là người như thế nào ?

a)

Trạng Quỳnh là người thông minh

b)

Trạng Quỳnh là người vui tính

c)

Trạng Quỳnh là người lắm mưu mô

53.

Dòng cùng nghĩa với Ý chí 

                                          

                                     

a)

Quyết chí, nản lòng

b)

 Quyết chí,  kiên trì

c)

Buông xuôi, quyết chí  

d)

Quyết chí, nản chí

54.

Chọn ý đúng nhất: người có chí là người

       

       

      

      

a)

Rất thông minh, chăm chỉ

b)

Rất kiên nhẫn, cần cù, vượt khó

c)

Làm việc gì cũng thành công

d)

Theo đuổi đến cùng mục đích, dù phải trải qua nhiều gian khó, thất bại

55.

Những nơi nào người ta thường đến trong các chuyến du lịch ?

a)

Nơi có di tích lịch sử, phong cảnh và công trình kiến trúc đẹp.

b)

Nơi có nhiều nhà máy, công xưởng.

c)

Nơi có dân cư đông đúc, cửa hàng bán quà lưu niệm.

56.

Các từ ngữ nói về hoạt động du lịch là:

a)

La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, phòng nghỉ, …

b)

Công ty du lịch, hướng dẫn viên, khách sạn, bãi tắm,…

c)

Rừng rậm, vực sâu, bến tàu, quần áo thể thao,…

57.

Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch ?

a)

Đi chơi ở công viên gần nhà.

b)

Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.

c)

Đi làm việc xa nhà.

58.

Du ngoạn có nghĩa là gì ?

a)

Đi chơi ở trong nước

b)

Đi chơi ở nước ngoài

c)

Đi chơi ngắm cảnh

59.

Chọn thành ngữ,tục ngữ nói về Ý chí  của con người

         

         

         

         

a)

Học đi đôi với hành

b)

Đoàn kết thì sống,chia rẽ thì chết

c)

Chân cứng đá mềm

d)

Một nắng hai sương

60.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói lên lợi ích của việc đi tham quan, du lịch

                        

         

          

a)

Đi ngược về xuôi.    

b)

Đi hỏi già về nhà hỏi trẻ.

c)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

d)

Đi cho biết đó biết đây. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn.

61.

Chọn thành ngữ,tục ngữ nói về Ý chí  của con người

                             

                           

a)

Học một biết mười 

b)

Lá lành đùm lá rách

c)

Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo  

d)

Dầm mưa dãi nắng

62.

Dòng nào dưới đây gồm các từ nói lên những thử thách đối với ý chí  của con người?

 

   

        

a)

Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian lao, chông gai

b)

Quyết chí, bền chí, vững chí, bền bỉ, bền lòng.

c)

Kiên tâm, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao.

d)

Khó khăn, thử thách, chông gai, vững chí, bền bỉ.

63.

Trong các câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

a)

Bằng trí thông minh của mình, Thỏ đã cho Gấu một bài học nhớ đời.

b)

Để có tương lai tươi sáng, chúng ta phải cố gắng nhiều hơn nữa.

c)

Từ hồi còn học mẫu giáo, Lan và Huệ đã chơi rất thân với nhau.

d)

Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi lớn.

64.

Câu nào có thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn ?

a)

Trong nhà, ngoài ngõ, người người đều náo nức đón Tết.

b)

Do bão, cuộc thi đá cầu của lớp em phải hoãn lại.

c)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.

65.

Trạng ngữ chỉ mục đích được thêm vào ở câu nào ?

a)

Tôi đi tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh.

b)

Để cơ thể khỏe mạnh, tôi đi tập thể dục.

c)

Hãy đi tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh.

66.

Để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu, ta cần thêm trạng ngữ:

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nguyên nhân

c)

Chỉ phương tiện

67.

Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì?

a)

Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

b)

Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép)

c)

Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, ...)

d)

Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

68.

Dấu ngoặc đơn trong đoạn trích sau được dùng để làm gì

Lí Bạch (701 - 762), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê Cam Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định cư làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên).

a)

Bổ xung thông tin về năm sinh năm mất và quê quán của tác giả

b)

Bổ sung thông tin về cuộc đời tác giả

c)

Bổ sung thông tin về gia đình của tác giả

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

69.

Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc đơn trong các ví dụ sau:

Nguyễn Dữ có "Truyền kì mạn lục" (Ghi lại một cách tản mạn các truyện lạ được truyền) được đánh giá là thiên cổ kì bút (bút lạ của muôn đời), là một mốc quan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam.

 

a)

Bổ sung thêm thông tin cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép

b)

Giải thích nghĩa của phần in đậm và phần trong ngoặc kép

c)

Thuyết minh thêm cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép

d)

Cả A, B, C đều đúng

70.

Cần đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong câu sau.

Cầu sông Hàn cây cầu đầu tiên do kĩ sư và công nhân Việt Nam xây dựng và thi công…

  

  

    

     

a)

Cầu (sông Hàn) cây cầu đầu tiên do kĩ sư và công nhân Việt Nam xây dựng và thi công..

b)

Cầu (sông Hàn) cây cầu (đầu tiên) do kĩ sư và công nhân Việt Nam xây dựng và thi công…

c)

Cầu sông Hàn (cây cầu đầu tiên do kĩ sư và công nhân Việt Nam xây dựng và thi công)…

d)

Cầu sông Hàn cây cầu đầu tiên (do kĩ sư và công nhân Việt Nam xây dựng và thi công)