NEW
Font size
Worksheets[MOON] GIẢI ĐỀ SỬ 01
Total questions: 19
Worksheet time: 10mins
tham gia vào giải phóng các tỉnh ven biển miền trung, nam tây nguyên & và một số tỉnh ở nam bộ, ngoài quân chủ lực có sự hỗ trợ của (tr.28)
lực lượng vũ trang địa phương
lực lượng chính trị
lựa lượng ba thứ quân
lực lượng quân du kích
phong trào cm 1930 - 1931 ghi nhận công nhân VN đã chuyển sang đấu tranh tự giác hoàn toàn vì lý do nào dưới đây? (tr.29)
đấu tranh không khoan nhượng với kẻ thù
đã kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang
đã chấm dứt thời kì đấu tranh bí mật, bất hợp pháp
liên minh công nông được hình thành trên thực tế
phong trào cm 1930 - 1931 ở VN được nhận xét có ý nghĩa như "cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng 8" vì lý do nào (tr.29)
ĐCS đông dương được công nhận là 1 phân bộ độc lập
đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước
khối liên minh công nông được phát triển thêm một bước qua phong trào
đây là cuộc tập dượt đầu tiên về đường lối, chủ trương đấu tranh của đảng
18/12/1946 thực dân pháp gửi tối hậu thu đòi chính phủ VN phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, trao quyền kiểm soát thủ đô HN cho chúng... những động thái trên chứng tỏ (tr.31)
hành động xâm lược mở rộng VN lần thứ 2 của pháp đã quá rõ ràng
thực dân pháp không tôn trọng bản hiệp định sơ bộ và tạm ước đã kí
thực dân pháp đã lộ rõ ý đồ muốn chiếm đóng HN và miền bắc
điều kiện thương lượng, đấu tranh hòa bình của ta không còn nữa
thực dân pháp mở cuộc tấn công lên việt bắc (1947) với mục tiêu cao nhất (tr.31)
tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng 3 thứ quân của VN
cô lập, bao vây cơ quan đầu não kháng chiến của VN
tiêu diệt quân giải phóng VN
nhanh chóng kết thúc chiến tranh
hội vncmtn (1925 - 1929) là tổ chức tiền thân của ĐCS VN vì đã (tr.32)
đoàn kết các tầng lớp, giai cấp trong XH VN trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
là tổ chức chính trị đầu tiên truyền bá lí luận cm giải phóng dân tộc vào vn
chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập ĐCSVN
làm chuyển biến phong trào yêu nước chống pháp từ lập trường tư sản sang vô sản
việc nguyễn ái quốc và một số nhà yêu nước đến với chủ nghĩa mác lê nin, truyền bá những luận điểm của nguyễn ái quốc về con đường giải phóng dân tộc vn và cm tháng 10 nga về trong nước (1921 - 1930) đã (tr.31)
đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của khuynh hướng cm vô sản
mở ra một quá trình chuyển của phong trào yêu nước dân tộc dân chủ công khai
thức tỉnh cả dân tộc đi theo khuynh hướng cm vô sản
làm chuyển biến phong trào yêu nước chống pháp từ lập trường tư sản sang vô sản
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu phi và khu vực mĩ la tinh sau WW2 đều (tr.31)
sử dụng hình thức đấu tranh khởi nghĩa vũ trang
giành được thắng lợi trong cùng một thời điểm
có sự lãnh đạo của một tổ chức chính trị khu vực thống nhất
xác định rõ đối tượng đấu tranh và giành thắng lợi cuối cùng
thực tiễn 2 cuộc kháng chiến chống pháp và mĩ cứu nước của nhân dân vn cho thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả cần phải (tr.32)
tạo thế và lực trên chiến trường
coi trọng hậu phương kháng chiến
tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế
thực hiện đồng thời 2 chiến lược cm ở 2 miền đất nước
Thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược và xây dựng tổ quốc xhcn từ sau 1975 nhân dân ta đã (tr.36)
hoàn thành 2 mục tiêu chiến lược do đảng đề ra
xây dựng hoàn tất cơ sở vật chất, kĩ thuật cho cnxh
gặp nhiều khó khăn phải tiến hành đổi mới để thay đổi mục tiêu
thực hiện thành công bước đầu những nhiệm vụ chiến lược đặt ra
sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở VN năm 1929 có ý nghĩa to lớn vì (tr.37)
chứng tỏ giai cấp công nhân VN đã lớn mạnh và hoàn toàn trưởng thành
là 1 xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản
chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng VN
là mốc dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cách mạng VN
phong trào cách mạng 1930-1931 ở VN thực chất là 1 tổng diễn tập đầu tiên của đảng và quần chúng nhân dân cho thắng lợi CMT8 năm 1945 (tr.37)
xây dựng chính quyền thuộc về nhân dân
hình thức, địa bàn và quy mô đấu tranh
cách thức tập hợp lực lượng chủ yếu
đường lối, chủ trương đấu tranh
trong những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX nền kte Mỹ, NB, Tây Âu đạt được sự tăng trưởng nhanh chủ yếu 1 phần do
lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên
vai trò quản lí và điều tiết của bộ máy nhà nước
chi phí quốc phòng luôn thấp (1% và 5% GDP)
phát triển ngành công nghiệp quốc phòng, dân dụng
1 trong những điểm mới điểm mới của HN tháng 5/1941 so với HN 11/1939 BCHTW ĐCS Đông Dương là (tr.38)
đề cao nhiệm vụ giải phóng các dân tộc ở đông dương
tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất và giảm tô
đưa nhân dân trực tiếp bước vào thời kì vận động cứu nước giải phóng
nhấn mạnh công tác chuẩn bị nhiệm vụ trung tâm của toàn dân tộc
điểm tương đồng trong quá trình ra đời và phát triển của 2 tổ chức EU và ASEAN là (tr.30)
các thành viên đều là đồng minh chiếc lược của mĩ
chịu tác động trực tiếp từ các quyết định của hội nghị ianta
quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài và đầy trở ngại
chịu tác động bởi xu thế cải cách, mở cửa và toàn cầu hóa
"bất kì đàn ông... để cứu tổ quốc" lời hiệu triệu trên của hcm thể hiện
khí thế quyết tâm chống thực dân pháp xâm lược của toàn dân tộc
thời điểm bắt đầu cho cuộc tổng công kính chống pháp xâm lược ở hà nội
một phần của đường lối chiến tranh nhân dân trong kháng chiến chống pháp
đường lối kháng chiến toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh của dân tộc
trong cả 2 lần gây chiến tranh phá hoại miền bắc (1965-1968) và (1972-1973) đế quốc mĩ đều nhằm (tr.38)
uy hiếp tinh thần ý chí quyết tâm đánh mĩ của dân ta
phá hoại công cuộc khôi phục kte của nhân dân miền bắc
ngăn chặn sự chi viện của hậu phương miền bắc cho chiến trường bạn.
phá hoại cuộc cm dân tộc dân chủ nhân dân ở 2 miền đất nước
1 trong những bài học kinh nghiệm từ hiệp định Geneve về Đông Dương được vận dụng trong đấu tranh trên bàn đàm phán trên bàn đàm phán và kí hiệp định Pari về VN là (tr.39)
không chấp nhận phân chia vùng kiểm soát của quân đội SG
không chấp nhận việc chuyển giao nơi tập kết và chuyển quân
mĩ phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh
buộc các nước phải thực thi quyền dân tộc cơ bản của VN
từ thực tiễn vai trò hậu phương của 2 cuộc kháng chiến pháp và chống mĩ ở VN đã chứng minh sự đúng đắn về luận điểm nào của Lênin (tr.39)
hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh
hậu phương vững mạnh sẽ thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi
hậu phương cung cấp nguồn lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến
hậu phương vững mạnh chính là nền móng kháng chiến và kiến quốc
