Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập Học kì II Vật lí 11
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 24mins
Một điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng thời gian Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn bằng
Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút lần lượt là
Trong khoảng thời gian đóng công tắc để chạy một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là Khoảng thời gian đóng công tắc là Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh là
Trong mỗi giây có 109 hạt electron đi qua tiết diện thẳng của một ống phóng điện. Biết điện tích mỗi hạt có độ lớn bằng 1,6.10-19C. Cường độ dòng điện qua ống là
Biến trở là
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do
Nguồn điện tạo ra hiệu điện th
Gọi A là công của lực lạ làm di chuyển điện lượng q qua nguồn. Suất điện độ
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng
Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
Một acquy đầy điện có dung lượng 20A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5A. Thời gian sử dụng của acquy là
Suất điện động của một ắcquy là 3V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
(a)
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
Dòng điện không đổi là
A. dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
B. dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
C. dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
D. dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là
kW
kV
kΩ
kW.h
Cường độ dòng điện không được đo bằng đơn vị
A. miliAmpe (mA).
B. Jun (J).
C. Ampe (A).
D. Culông trên giây (C/s).
Đơn vị của cường độ dòng điện là
A. Ampe.
B. Cu lông.
C. Vôn.
D. Jun.
Cường đô dòng điện đươc đo bằng
lưc kế
công tơ điên
nhiệt kế
ampe kế
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω)
fara (F)
henry (H)
oát (W)
Công của nguồn điện là
A. lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.
B. công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
C. công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.
D. công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng
Vôn kế
Công tơ điện
Ampe kế
Tĩnh điện kế
Công suất điện cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện
năng lượng của dòng điện
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
mức độ mạnh - yếu của dòng điện
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
A. I = Snv
B. I = Sve
C. I = nve/S
D. I = Snve
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
một đường cong đi qua gốc toạ độ
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ
một đường cong không đi qua gốc toạ độ
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
A. I= ∆q∆t
B. I= ∆t∆q
C. I=Δt.Δq
D. I=Δqe
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
B. khả năng thực hiện công của nguồn điện.
C. khả năng dự trừ điện tích của nguồn điện.
D. khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
B. sinh ra ion dương ở cực âm.
C. sinh ra electron ở cực dương.
D. làm biến mất electron ở cực dương.
Bên trong nguồn điện, các hạt tải điện dương dịch chuyển ngược chiều từ cực âm đến cực dương, dưới tác dụng của
A. lực lạ
B. lực điện
C. lực đẩy
D. lực hút
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Niu tơn (N)
Jun (J)
Oát (W)
Cu lông (C)
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = U/R
I = RU
U = I/
Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau.
1 Ω = 0,001 kΩ = 0,0001 ΜΩ
10 Ω = 0,1 kΩ = 0,00001 ΜΩ
1 kΩ = 1 000 Ω = 0,01 ΜΩ
1 MΩ = 1 000 kΩ = 1 000 000 Ω
Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện là
điện lượng
dòng điện
mật độ electron
cường độ dòng điện
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I, trong khoảng thời gian t có điện lượng q chuyển qua mạch. Nguồn điện đã thực hiện công A là
A=Eq
A=E.q
A=E.I
A=qE
Thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch được gọi là
A. tụ điện
B. nguồn điện
C. công của nguồn điện
D. suất điện động của nguồn
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = RU
I = U/R
U = I/R
U = RI
Quy ước chiều dòng điện là
A. chiều dịch chuyển của các electron.
B. chiều dịch chuyển của các ion.
C. chiều dịch chuyển của các ion âm.
D. chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
P= UI
P=RI2
P=R2.I
P=U2R
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau?
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hoá học.
Tác dụng từ.
Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là
0,5 A.
6 A.
2 A.
3 A.
Gian t có điện lượng q chuyển qua mạch. Nguồn điện đã thực hiện công A là
A=Eq
A=E.q
A=E.I
A=qE
Suất điện động được đo có đơn vị là
A. Culông (C)
B. Jun (J)
C. Vôn (V)
D. Ampe (A)
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các:
A. electron
B. neutron
C. điện tích âm
D. điện tích dương
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I. Trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua mạch được xác định bằng biểu thức
A. q = I.t.
B. q=It.
C. q=tI.
D. q = I2.t.
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện, nhưng không có vôn kế, một học sinh đã sử dụng một ampe kế và một điện trở có giá trị R=50Ω mắc nối tiếp nhau sau, đó mắc vào nguồn điện, biết ampe kế chỉ 1,2A. Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện có giá trị bằng bao nhiêu?
120 V.
50 V.
12 V.
60 V.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
cong hình elip
thẳng
hyperbol
parabol
Đối với với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
độ giảm điện thế mạch ngoài
độ giảm điện thế mạch trong
tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
A. A= UIt
B. A = EIt
C. EIt-rI2t
D. EIt+rI2t
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
A=UI2t
A=U2 It
A= UIt
A=UIt
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R=5Ω là 0,5A. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
2,5 V.
25 V.
0,5 V.
10 V.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì
cường độ dòng điện tăng 3,2 lần
cường độ dòng điện giảm 3,2 lần
Định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài được xác định bằng biểu thức
I=ER+r
UAB = E - Ir
UAB = E + Ir
I=R+rE
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Chọn câu đúng.
A. Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
B. Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
C. Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
D. Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là
RTM = 200 (Ω).
RTM = 300 (Ω).
RTM = 400 (Ω).
RTM = 500 (Ω).
ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì
cường độ dòng điện tăng 3,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 3,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 1,6 lần.
cường độ dòng điện tăng 1,6 lần.
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là
RTM = 75 (Ω).
RTM = 100 (Ω).
RTM = 150 (Ω).
RTM = 400 (Ω).
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I, trong khoảng thời gian t. Nhiệt lượng toả ra ở điện trở ngoài R và điện trở trong r là
Q=R+rI2t
Q=R+rI3t
Q=R+rIt
Q=R+rI4t
Cường độ dòng điện không được đo bằng đơn vị
miliAmpe (mA)
Jun (J)
Ampe (A)
Culông trên giây (C/s)
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương. Được gọi là
Hiệu điện thế U
Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch
Cường độ điện trường E
Suất điện động của nguồn
Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
A= UIt.
A = EIt
EIt-rI2t.
EIt+rI2t.
Công thức tính công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là
P = At
P = tA
P = At
P = A.t
Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch có ý nghĩa là
năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
năng lượng điện mà mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian
mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy có cường độ I. Công suất điện của đoạn mạch được xác định bằng biểu thức
P=RU2
P = UI
P=U2R
P=UI
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 s khi có điện lượng 30C dịch chuyển qua tiết diện của dây dẫn đó trong 30 s là
3.10^18
6,25⋅10^18
90.10^18
30.10^18
Công suất định mức của các dụng cụ điện là công suất
lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được
tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được
mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường
mà dụng cụ đó có thể đạt được bất cứ lúc nào
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U nhiệt lượng đoạn mạch toả ra khi dòng điện chạy qua đoạn mạch thuần điện trở được xác định bằng công thức
Q=IR2t
Q=U2Rt
Q =U2Rt
Q=UR2t
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng
thời gian sử dụng điện của gia đình
năng lượng điện tiêu thụ của gia đình sử dụng
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng
điện tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A. hiệu điện thế hai đầu mạch.
B. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
C. cường độ dòng điện trong mạch.
D. thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn
luôn khác không
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
Giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch. Nhận xét nào sau đây đúng?
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào khi hoạt động có sự chuyển hoá năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch thành nhiệt năng có hại
A. chuông điện, quạt điện.
B. quạt điện, nồi cơm điện.
C. nồi cơm điện, chuông điện.
D. bàn ủi, nồi cơm điện.
Số vôn ghi trên pin là 12 V cho biết trị số của
tụ điện
nguồn điện
công của nguồn điện
suất điện động của nguồn
Mắc hai đầu một điện trở vào hai cực của một pin. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin có độ lớn
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng lớn
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng nhỏ
không phụ thuộc vào dòng điện chạy qua nguồn
lớn hơn so với độ lớn hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
Suất điện động của nguồn điện một chiều là E=4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q=5mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
1,5 mJ
0,8 mJ
20 mJ
5 mJ
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngòai là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
Tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngòai
Giảm khi điện trở mạch ngòai tăng
Tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngòai
Tăng khi điện trở mạch ngòai tăng
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là
0,166V
6V
96V
0,6V
Suất điện động của một nguồn điện một chiều là 4 V. Công của lực lạ làm di chuyển một điện lượng 8 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
0,032 J
0,320J
0,5001
500 J
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua. Cho biết sự chuyển hóa năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch thành
A. nhiệt năng.
B. cơ năng.
C. quang năng.
D. hóa năng.
Pin Vôn−ta có suất điện động là 1,1 V. Tính công của pin này sản ra khi có một lượng điện tích +54 C dịch chuyển ở bên trong và giữa hai cực của pin.
4,8 mJ
59,4 mJ
4,8 J
59,4 J
Trong thời gian 4 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
0,5A
4A
5A
0,4A
Một pin Vônta có suất điện động 1,1V. Khi có một lượng điện tích 27C dịch chuyển bên trong giữa hai cực của pin thì công của pin này sản ra là
2,97J
29,7J
0,04J
24,54J
Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét nào là không đúng?
A. Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
B. Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
C. Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Một acquy có suất điện động là 12 V, sinh ra công là 720 J để duy trì dòng điện trong mạch trong thời gian 1 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là
I=1A
I=5,0A
1=1,2A
I=2,4A
Suất điện động của một acquy là 6 V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển lượng điện tích là 0,8 C bên trong nguồn điện từ cực âm tới cực dương của nó.
3 mJ
6 mJ
4,8 J
3 J
động của một ắcquy là 3V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C
2.10-3C
0,5.10-3C
1,8.10-3C
Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?
A. Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn.
B. Cường độ dòng điện qua vật dẫn.
C. Thời gian dòng điện đi qua vật dẫn.
D. Điện trở của vật dẫn.
