wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 7- BÀI 10. ĐO TỐC ĐỘ

Total questions: 56

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Khi đo tốc độ của một vật sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện thì ta phải chỉnh đồng hồ về chế độ nào sau đây?

a)

A. Mode A.

b)

B. Mode B.

c)

C.ModeAB.C.ModeA\leftrightarrow B.

d)

D. Mode A + B.

2.

Trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện thì ta cần sử dụng số cổ quang điện là

a)

A. 1 cổng.

b)

B. 2 cổng.

c)

C. 3 cổng

d)

D. 4 cổng.

3.

Muốn đo tốc độ của một học sinh đang chạy trên sân trường ta nên sử dụng những công cụ nào sau đây?

a)

A. Thước kẻ và đồng hồ bấm giây.

b)

B. Cổng quang điện và đồng hồ đo hiện số.

c)

C. Thước dây và đồng hồ treo tường.

d)

D. Thước dây và đồng hồ bấm giây.

4.

Khi sử dụng đồng hồ hiện số dùng cổng quang điện để đo tốc độ của một vật ta cần chú ý điều chỉnh tấm phản quang sao cho khi nó chuyển động phải (1) … cổng quang điện. Nếu tấm cản quang (2) … cổng quang điện thì sẽ không đo được thời gian xe chuyển động giữa hai cổng quang điện.

a)

A. (1) không chắn, (2) không chắn.

b)

B. (1) chắn, (2) không chắn.

c)

C. (1) tiếp xúc, (2) không tiếp xúc.

d)

D. (1) không tiếp xúc, (2) tiếp xúc.

5.

Khi dùng đồng hồ bấm giây và thước đo độ dài để đo tốc độ của vật ta thường gặp khó khăn chính nào sau đây?

a)

A. Khó khăn trong việc quan sát đồng hồ và đọc chính xác giá trị thời gian trên đồng hồ.

b)

B. Khó khăn trong việc quan sát thước và đọc chính xác giá trị quãng đường trên thước.

c)

C. Khó khăn trong việc quan sát thời điểm xe xuất phát và đi qua vị trí vạch đích.

d)

D. Khó khăn trong việc kết hợp bấm đồng hồ đúng thời điểm xuất phát và qua vị trí vạch đích.

6.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện đo tốc độ của vật sẽ cho kết quả (1) … sử dụng đồng hồ bấm giây và thước vì cổng quang điện (2) … được chính xác thời điểm vật đi qua hai vị trí bắt đầu và kết thúc.

a)

A. (1) chính xác hơn, (2) không xác định.          

b)

B. (1) kém chính xác hơn, (2) không xác định .

c)

C. (1) chính xác hơn, (2) xác định.

d)

D. (1) kém chính xác hơn, (2) xác định.

7.

Để so sánh trong các vật đang chuyển động, vật nào chuyển động nhanh hơn ta làm như thế nào?

a)

A. So sánh thời gian chuyển động của các vật, vật nào chuyển động trong thời gian ít hơn thì vật đó chuyển động nhanh hơn.

b)

B. So sánh quãng đường mà các vật chuyển động, vật nào chuyển động được quãng đường lớn hơn thì vật đó chuyển động nhanh hơn.

c)

C. So sánh thời gian các vật chuyển động được cùng một quãng đường, vật nào chuyển động trong thời gian ít hơn thì vật đó chuyển động nhanh hơn.

d)

   D. So sánh thời gian các vật chuyển động được cùng một quãng đường vật nào chuyển động trong thời gian nhiều hơn thì vật đó chuyển động nhanh hơn.

8.

. Trong lịch sử điền kinh quốc tế, người ta thường dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian chuyển động của các vận động viên. Tuy nhiên nhiều năm trở lại đây, người ta không còn sử dụng đồng hồ bấm giây nữa mà sử dụng các đồng hồ điện tử kết hợp cảm biến vì

a)

A. Đồng hồ bấm giây hoạt động không ổn định.

b)

B. Đồng hồ bấm giây trông không đẹp.

c)

C. Dùng đồng hồ bấm giây thì sai số lớn hơn.

d)

D. Dùng đồng hồ bấm giây phức tạp hơn.

9.

Để đo tốc độ của một chuyển động bằng đồng hồ bấm giây ta cần các dụng cụ:

a)

A. Đồng hồ bấm giây, nhiệt kế bút, đánh dấu.

b)

B. Đồng hồ bấm giây, thước, đánh dấu.

c)

C. Đồng hồ bấm giây, cân, đánh dấu.

d)

D. Đồng hồ bấm giây, lực kế, đánh dấu.

10.

Tại sao khi tiến hành đo tốc độ của vật ta phải tiến hành đo nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình của các phép đo?

a)

A. Để thực hiện các phép đo thành thạo hơn.

b)

B. Để nâng cao kỹ năng sử dụng đồng hồ bấm giây.

c)

C. Để kết quả của phép đo chính xác hơn.

d)

D. Để nâng cao kỹ năng sử dụng thước đo.

11.

Em hãy sắp xếp các bước đo tốc độ của một xe nhỏ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện theo thứ tự phù hợp:

(1) Nhấn công tắc RESET để đưa số chỉ của đồng hồ về giá trị 0,000. Chọn thang đo thời gian ở vị trí 9,999s và kiểu đo thời gian theo MODE A B .

(2) Bố trí thí nghiệm.

(3) Đo khoảng cách giữa hai cổng quang điện bằng thước.

(4) Tính tốc độ của xe trên đoạn đường giữa 2 cổng quang điện.

(5) Giữ xe đứng yên rồi thả nhẹ cho xe chuyển động.

(6) Đọc khoảng thời gian xe đi giữa 2 cổng quang điện trên đồng hồ hiện số.

a)

A. (2), (1), (6), (3), (4), (5).

b)

B. (2), (1), (4), (3), (6), (5).

c)

C. (2), (1), (5), (6), (3), (4).

d)

D. (2), (1), (3), (6), (4), (5).

12.

Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?

a)

A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây.

b)

B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường

c)

C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.

d)

D. Cổng quang điện và thước cuộn.

13.

Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?

a)

A. Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.

b)

B. Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.

c)

C. Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số.

d)

D. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.

14.

Hình ảnh nào sau đây không liên quan đến tốc độ?

a)
b)

c)

d)

15.

Một người đi xe đạp trong 30 phút với tốc độ 12 km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu km?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

16.

Quãng đường AB dài 25 km. Trên đường từ A đến B, một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi tô trong nửa giờ thì đến B. Tính tốc độ của ô-tô.

a)

5 km/giờ

b)

4 km/giờ

c)

20 km/giờ

d)

40 km/giờ

17.

Một người đi xe đạp đi trên con đường gồ ghề, theo em người đi xe đạp nên:

a)

A. Đi nhanh hơn

b)

B. Đi chậm lại

c)

C. Tăng tốc độ

18.

Để đo thời gian di chuyển của một vận động viên chạy cự li 100m cần dùng:

a)

Đồng hồ treo tường

b)

Đồng hồ bấm giây

c)

Đồng hồ báo thức

d)

Đồng hồ đeo tay

19.

Ô tô đi với tốc độ 54 km/h, xe máy đi với tốc độ 10,8 m/s, tàu hoả 15 m/s. Câu trả lời nào là đúng.

a)

Ô tô đi nhanh nhất

b)

Xe máy đi nhanh nhất

c)

Ô tô và tàu hoả đi bằng nhau

d)

Tàu hoả đi chậm nhất

20.

4 m/s = ..... km/h

a)

144

b)

0,9

c)

14,4

d)

9

21.

Một con đà điều khi cần có thể chạy được 5250m trong 5 phút. Tính tốc độ chạy của đà điều theo đơn vị m/phút.

(a)  

22.

Ô tô đi với tốc độ 100km/h, xe máy đi với tốc độ 40km/h. Xe nào đi nhanh hơn ?

a)

Ô tô

b)

Xe máy

c)

Bằng nhau

d)

Đáp án khác

23.

Dụng cụ dùng để đo tốc độ được gọi là

a)

tốc kế.

b)

nhiệt kế.

c)

lực kế.

d)

Ampe kế.

24.

Nhà Lan cách trường 2 km, Lan đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Vận tốc đạp xe của Lan là

a)

0,2 km/h

b)

200m/s

c)

3,33 m/s

d)

2km/h

25.

Mai đi bộ tới trường với vận tốc 4km/h, thời gian để Mai đi từ nhà tới trường là 15 phút. Khoảng cách từ nhà Mai tới trường là

a)

1000m

b)

6 km

c)

3,75 km

d)

3600m

26.

Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2km. Nếu đi với vận tốc không đổi 1m/s thì thời gian Nam đi từ nhà mình tới công viên là

a)

0,5h

b)

1h

c)

1,5h

d)

2h

27.

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị vận tốc?

a)

m/s

b)

km/h

c)

m/phút

d)

kg/m3

28.

Dụng cụ xác định sự nhanh, chậm của chuyển động của một vật được gọi là:

a)

Vôn kế

b)

Nhiệt kế

c)

Tốc kế

d)

Ampe kế

29.

Với vận tốc 50 km/h thì ô tô mất bao lâu để đi hết quãng đường 90 km?

a)

1,8 giờ

b)

108 phút

c)

6480 giây

d)

Tất cả đều đúng

30.

Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào:

a)

Đơn vị chiều dài

b)

Đơn vị thời gian

c)

Đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian

d)

Các yếu tố khác

31.

Vận tốc của một ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì?

a)

Ô tô chuyển động được 36 km

b)

Ô tô chuyển động trong 1 giờ

c)

Mỗi giờ ô tô đi được 36 km

d)

Ô tô đi 1 km trong 36 giờ

32.

Một người đi xe máy xuất phát tại A lúc 7h và đến B lúc 7h45. Tính vận tốc của người đó biết quãng đường AB dài 24 km.

a)

32 m/s

b)

8,9 m/s

c)

18 m/s

d)

20,8 m/s

33.

Đường đi từ nhà đến trường dài 4,8km. Nếu đi xe đạp với vận tốc trung bình 4m/s Nam đến trường mất

a)

1,2 h

b)

120 s

c)

20 ph

d)

0,3 h

34.

Vận tốc của ô tô là 36km/h, của người đi xe máy là 34.000m/h và của tàu hỏa là 14m/s. Sắp xếp độ lớn vận tốc của các phương tiện trên theo thứ tự từ bé đến lớn là

a)

Tàu hỏa – ô tô – xe máy

b)

Ô tô – tàu hỏa – xe máy

c)

Ô tô – xe máy – tàu hỏa

d)

Xe máy – ô tô – tàu hỏa

35.

Công thức tính vận tốc là công thức nào ?

a)

v = s x t

b)

s = v x t

c)

v = s : t

d)

v = t : s

36.

Quãng đường AB dài 25 km. Trên đường từ A đến B, một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi tô trong nửa giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô-tô.

a)

5 km/giờ

b)

4 km/giờ

c)

20 km/giờ

d)

40 km/giờ

37.

 Công thức tính vận tốc là

a)

v=tsv=\frac{t}{s}

b)

v=stv=\frac{s}{t}

c)

v=s.tv=s.t

d)

v=msv=\frac{m}{s}

38.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?

a)

m/s

b)

km/h

c)

kg/m3

d)

m/phút

39.

Dụng cụ dùng để đo vận tốc được gọi là

a)

tốc kế.

b)

nhiệt kế.

c)

lực kế.

d)

Ampe kế.

40.

Một ô tô đi hết quãng đường 40 km trong 30 phút. Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?

a)

v = 1,3 km/h

b)

v =120 km/h

c)

v = 80 km/2

d)

v = 22,2 m/s

41.

Để biết một vật chạy nhanh hay chạy chậm ta căn cứ vào

a)

vật chuyển động.

b)

quãng đường vật chạy trong một khoảng thời gian nhất định.

c)

quãng đường chuyển động của vật.

d)

thời gian chuyển động của vật.

42.

Một người chạy bộ mất 30 phút với vận tốc 20 km/h. Hỏi quãng đường người đó chạy được là bao nhiêu?

a)

s = 5 km

b)

s = 10 km

c)

s = 15 km

d)

s = 20 km

43.

Trong các phép đổi đơn vị sau đây, phép nào sai?

a)
b)
c)
d)
44.

Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp lóe sáng đến khi nghe thấy tiếng bom nổ khoảng 15 giây. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340 m/s.

a)

5000 m

b)

5100 m

c)

5300 m

d)

5200 m

45.

Để đo hố sâu ma rian ( Giữa biển thái bình dương ) Người ta phóng 1 luồng siêu âm hướng thẳng đứng xuống đáy biển. Sau 73,55 s máy thu nhận được luồng siêu âm trở lại. Tính độ sâu của hố Marian. Biết vận tốc của luồng siêu âm là 300 m/s.

a)

11,205

b)

12,205

c)

11,025 m

d)

12,025

46.

Vận tốc của co Rùa là 0,4 km/h. Để đi hết 0,5km nó đi hết bao nhiêu lâu.

a)

1,25h

b)

1,35h

c)

1.5h

d)

2,25h

47.

Xe buýt chạy trên đường không có giải phân cách cứng với tốc độ V nào sau đây là tuân thủ quy định về tốc độ tối đa của Hình 11.1?

a)

A.50 km/h < V < 80 km/h.

b)

B.70 km/h < V < 80 km/h.

   

c)

C.60 km/h < V < 70 km/h.

d)

D.50 km/h < V < 60 km/h.

48.

Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải:

a)

A.   Có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông.

b)

B.    Có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.

c)

C.    Cả A và B đều đúng.

d)

D.   Cả A và B đều sai.

49.

Khi một người lái xe nhanh sẽ không gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

A. Có ít thời gian xử lí để tránh va chạm.

b)

B. Khoảng cách tối thiểu để dừng xe càng lớn.

c)

C. Vụ va chạm để lại hậu quả nặng nề.

d)

D. Gây ô nhiễm môi trường càng lớn

50.

Trên đoạn đường có biển báo này, phương tiện tham gia giao thông được đi với tốc độ tối đa là bao nhiêu km/h, tối thiểu là bao nhiêu km/h 

a)

A. Tối đa là 100 km/h, tối thiểu là 60 km/h. 

b)

B. Tối đa là 60 km/h, tối thiểu là 60 km/h 

c)

C. Tối đa là 100 km/h, tối thiểu là 100 km/h

d)

D. Tối đa là 60 km/h, tối thiểu là 100 km/h

51.

Câu 2: . ô tô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong Hình 11.2 với tốc độ V nào sau đây là an toàn?

a)

A.       Khi trời nắng: 100 km/ h< V < 120 km/h.

b)

B.       Khi trời mưa: 100 km/h < V < 120 km/h.

c)

C.       Khi trời mưa: 100 km/h < V < 110 km/h.

d)

D. Khi trời nắng: V> 120 km/h

52.

Dùng quy tắc “3 giây” để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h.

                                  

a)

A.   56.67 m  

b)

B. 68m

c)

C. 32m  

d)

D. 46.6m

53.

Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để làm gì? 

a)

A. Giúp lái xe có thể ước lượng khoảng cách giữa các xe để giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông. 

b)

B. Để các xe đi đúng làn đường 

c)

C. Để các xe không vượt quá tốc độ cho phép 

d)

D. Tất cả các đáp án trên

54.

Theo em nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ? 

a)

A. Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn

b)

B. Chở hàng quá trọng tải của phương tiện 

c)

C. Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường 

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

55.

Tại sao khi xe đang chạy, người lái xe cần phải điều khiển tốc độ để giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình?

a)

A. Để đảm bảo tầm nhìn với xe phía trước.

b)

B. Để tránh va chạm khi xe phía trước đột ngột dừng lại.

c)

C. Để tránh khói bụi của xe phía trước.

d)

D. Để giảm thiểu tắc đường.

56.

Thiết bị bắn tốc độ dùng để

a)

A. Đo thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.

b)

B. Kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.

c)

C. Đo quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.

d)

D. Kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.