wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 1-100

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Bạn hãy cho biết, nhờ đâu ta biết được Thiên Chúa là Cha yêu thương?
a)
A. Nhờ Thiên Chúa nói qua thiên nhiên
b)
B. Nhờ Thiên Chúa nói qua các tổ phụ và các ngôn sứ
c)
C. Nhờ Con Một của Người là Đức Giê-su
d)
D. Tất cả các ý trên
2.
Câu 2. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Thiên Chúa yêu …, ... đến nỗi đã ban …, ... để ai tin vào Con của Người thì khỏi phải chết, nhưng được sống muôn đời” (Ga 3,16).
a)
A. nhân loại/ Chúa Giê-su
b)
B. thế gian/ Con Một
c)
C. con người/ Ngôi Hai Thiên Chúa
d)
D. phàm nhân/ Con Một
3.
Câu 3. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Lời Chúa là ngọn đèn soi cho con bước, là … ... chi đường con đi” (Tv 118,105). 118,105).
a)
A. ánh nến
b)
B. ánh sao
c)
C. ánh sáng
d)
D. ánh trăng
4.
Câu 4. Chọn câu trả lời đúng nhất: Những lời Thiên Chúa nói với ta, được ghi lại ở đâu?
a)
A. Tân Ước
b)
B. Cựu Ước
c)
C. Kinh Thánh
d)
D. Sách các Ngôn sứ
5.
Câu 5. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúng ta đọc Kinh Thánh để làm gì?
a)
A. Để biết và yêu mến Thiên Chúa
b)
B. Để biết lịch sử dân Ít-ra-en, là dân được Thiên Chúa tuyển chọn
c)
C. Để biết lịch sử Giáo Hội, vì Kinh Thánh có rất nhiều câu chuyện thú vị kể về Giáo Hội
d)
D. Để biết phẩm giá của con người
6.
Câu 6. Nhờ đâu ta nhận biết Thiên Chúa cách rõ ràng nhất?
a)
A. Nhờ Tổ Phụ Áp-ra-ham
b)
B. Nhờ Con Một Thiên Chúa là Đức Giê-su
c)
C. Nhờ Ông Mô-sê ký kết giao ước trên núi Sinai
d)
D. Nhờ Chúa Thánh Thần dạy ta mỗi ngày
7.
Câu 7. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Lúc khởi đầu, Thiên Chúa sáng tạo … ... " (St 1,1)
a)
A. Thiên thần
b)
B. Mặt trời
c)
C. Trái đất
d)
D. Trời đất
8.
Câu 8. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Chúa chúng ta thật là cao cả, uy lực vô biên, … ... lường” (Tv 147,5). khôn
a)
A. lòng lành
b)
B. minh mẫn
c)
C. vĩ đại
d)
D. trí tuệ
9.
Câu 9. Thiên Chúa ở đâu?
a)
A Thiên Chúa ở khắp mọi nơi
b)
B. Thiên Chúa ở trên trời
c)
C. Thiên Chúa ở dưới đất
d)
D. Thiên Chúa ở trong Luyện ngục để cứu các linh hồn đang bị giam cầm
10.
Câu 10. Thiên Chúa là Đấng nào?
a)
A. Đấng duy nhất, thánh thiện, quyền năng
b)
B. Đấng yêu thương vô cùng
c)
C. Đấng hay ghen tỵ, giận hờn
d)
D. Cả A và B
11.
Câu 11. Có Thiên Chúa nhưng tại sao mắt chúng ta không thấy?
a)
A. Vì Thiên Chúa ở trên trời nên chúng ta không thấy được
b)
B Vì Thiên Chúa là Đấng thiêng liêng, vô hình
c)
C. Vì Thiên Chúa không ở Việt Nam, mà tận bên Do thái
d)
D. Vì Thiên Chúa không muốn chúng ta biết Người
12.
Câu 12. Thiên Chúa có biết chúng ta không?
a)
A. Thiên Chúa không biết hết chúng ta
b)
B. Thiên Chúa chỉ biết người Ki-tô hữu mà thôi
c)
C. Thiên Chúa chỉ biết linh hồn con người, còn thân xác thì Người không biết rõ
d)
D Thiên Chúa biết tất cả, kể cả những ý nghĩ thầm kín trong ta
13.
Câu 13. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Lạy Chúa, Chúa biết rõ con, biết cả khi con đứng con ngồi. Con ... ... gì, Ngài thấu suốt từ xa” (Tv 138,1-2)
a)
A. hành động
b)
B. nói năng
c)
C. nghĩ tưởng
d)
D. cảm nghĩ
14.
Câu 14. Sách Sáng Thế (St 1,1) cho ta biết: Lúc khởi đầu, Thiên Chúa đã sáng tạo gì?
a)
A. Sáng tạo nên muôn thú vật
b)
B. Sáng tạo trời đất
c)
C. Sáng tạo nên con người
d)
D. Sáng tạo nên ánh sáng
15.
Câu 15. Con người giống hình ảnh Thiên Chúa nghĩa là gì?
a)
A. Nghĩa là con người có khả năng nhận biết, yêu mến Thiên Chúa và yêu thương mọi người
b)
B. Nghĩa là Thiên Chúa cũng có thể xác như chúng ta để ta nhận biết và yêu mến Người
c)
C. Nghĩa là chúng ta có thể làm được mọi sự như Thiên Chúa
d)
D. Tất cả các ý trên
16.
Câu 16. Trời đất muôn vật bởi đâu mà có?
a)
A. Bởi Thiên Chúa tạo nên mà có
b)
B. Bởi tự nhiên mà có
c)
C. Bởi con người xây dựng nên
d)
D. Bởi khoa học tân tiến mà có
17.
Câu 17. Thiên Chúa tạo nên mọi sự cách nào?
a)
A. Thiên Chúa tạo dựng từ vật chất có sẵn
b)
B. Thiên Chúa chỉ phán một lời liền có mọi sự
c)
C. Thiên Chúa nhờ sự cộng tác của các thiên thần
d)
D. Thiên Chúa giao việc tạo nên mọi sự cho Chúa Giê-su
18.
Câu 18. Vì sao Thiên Chúa tạo nên trời đất muôn vật?
a)
A. Vì nhu cầu của Thiên Chúa
b)
B. Vì Thiên Chúa là người muốn có bạn để nói chuyện
c)
C. Vì muốn các thiên thần có bạn là con người
d)
D. Vì Thiên Chúa là Cha yêu thương
19.
Câu 19. Chúng ta phải làm gì để tỏ lòng biết ơn, vì Thiên Chúa đã yêu thương tạo dựng nên trời đất?
a)
A. Chúng ta có quyền tận diệt tất cả tài nguyên trên trái đất này
b)
B. Chúng ta phải cùng nhau làm việc, để trái đất này được tốt đẹp hơn
c)
C. Chúng ta hãy nghiên cứu khoa học kỹ thuật tân tiến hơn nữa để khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên này
d)
D. Chúng ta không nên sử dụng tài nguyên thiên nhiên, vì nó là của Chúa
20.
Câu 20. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Ca tụng Chúa đi, tự cõi trời thăm thẳm, ... ... ... ,trên chốn cao xanh" (Tv 148,1).
a)
A. Thánh Danh Người
b)
B. chúc tụng Chúa
c)
C. ca tụng Người
d)
D. ngợi khen Chúa
21.
Câu 21. Chọn câu trả lời đúng nhất: Vì sao con người cao quý hơn mọi loài mọi vật?
a)
A. Vì chỉ con người được Thiên Chúa tạo nên giống hình ảnh Người
b)
B. Vì con người có trí thông minh hơn mọi loài mọi vật
c)
C. Vì con người có khả năng yêu thương
d)
D. Vì chỉ có con người biết yêu mến Thiên Chúa
22.
Câu 22. Thiên Chúa tạo nên con người để làm gì?
a)
A. Để con người được làm con Thiên Chúa
b)
B. Để con người hưởng dùng công trình của Thiên Chúa
c)
C. Để con người được sống hạnh phúc với Chúa mãi mãi
d)
D. Cả A và C
23.
Câu 23. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Thiên Chúa sáng tạo con người theo ... ... Thiên Chúa, Thiên Chúa sáng tạo con người ... ... ... ... ." (St 1,27).
a)
A. hình ảnh/ bằng lời quyền năng
b)
B, hình ảnh/ có nam có nữ
c)
C. ý định của/ có nam có nữ
d)
D. ý muốn/ theo hình ảnh Người
24.
Câu 24. Sau khi tạo dựng, Thiên Chúa tiếp tục chăm sóc ta thế nào?
a)
A. Thiên Chúa luôn ở với ta
b)
B. Thiên Chúa luôn gìn giữ ta
c)
C. Thiên Chúa ban mọi ơn lành hồn xác cho ta
d)
D. Tất cả các ý trên
25.
Câu 25. Tạo dựng con người giống hình ảnh Thiên Chúa nghĩa là gì?
a)
A. Nghĩa là con người được làm chủ vũ trụ
b)
B. Nghĩa là con người có khả năng chế ngự thiên nhiên theo như ý mình muốn
c)
C. Nghĩa là con người có trí tuệ và tình yêu của Thiên Chúa để cai quản vũ trụ này
d)
D. Nghĩa là con người có khả năng nhận biết, yêu mến Thiên Chúa và yêu thương mọi người
26.
Câu 26. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Tạng phủ con, chính Ngài đã cấu tạo, ... ... ... ...trong dạ mẫu thân con. ... ... ... đã dựng nên con cách lạ lùng, công trình Ngài xiết bao kỳ diệu!” (Tv 138,13-14).
a)
A. dựng nên thân xác/ cám ơn Chúa
b)
B. dệt tấm hình hài/ ôi lạy Chúa
c)
C dệt tấm hình hài/ tạ ơn Chúa
d)
D. dựng nên linh hồn/ Thiên Chúa Cha
27.
Câu 27. Thiên thần là loài nào?
a)
A. Là loài thiêng liêng, do Thiên Chúa tạo nên
b)
B. Là loài hữu hình và vô hình do Thiên Chúa tạo nên
c)
C. Là loài thiêng liêng tự nó mà có
d)
D. Là loài hữu hình mà ta có thể nhìn thấy được
28.
Câu 28. Chọn câu trả lời đúng nhất: Thiên Chúa tạo dựng thiên thần để làm gì?
a)
A. Để giúp Thiên Chúa chiến đấu với ma quỷ và bảo vệ con người
b)
B. Để thiên thần cai quản thế gian thay Chúa
c)
C. Để thờ phượng Thiên Chúa và giúp đỡ loài người
d)
D. Để sống với Chúa cho vui
29.
Câu 29. Chọn câu trả lời đúng nhất: Thiên thần giúp đỡ ta thế nào?
a)
A. Thiên thần phù trì nâng đỡ ta
b)
B. Thiên thần giúp ta tránh xa tội lỗi
c)
C.      Thiên thần chuyển cầu cho ta trước mặt Thiên Chúa
d)
D. Thiên thần bảo vệ và chuyển cầu cho ta trước mặt Thiên Chúa
30.
Câu 30. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ma quỷ là loài nào?
a)
A. Là những thiên thần phản nghịch Thiên Chúa
b)
B. Là loài thích xúi dục con người làm điều ác
c)
C. Là những người phạm tội nặng
d)
D. Là muôn loài muôn vật có hại cho cuộc sống con người
31.
Câu 31. Những thiên thần phản nghịch Thiên Chúa, bị Thiên Chúa phạt thế nào?
a)
A. Bị phạt phải lao động khổ sai
b)
B Bị phạt phải xa cách Thiên Chúa đời đời
c)
C. Bị phạt nặng nề, vì đã phản bội Thiên Chúa
d)
D. Tất cả các ý trên
32.
Câu 32. Những thiên thần phản nghịch Thiên Chúa, bị Thiên Chúa phạt phải xa cách Thiên Chúa đời đời, được gọi là gì?
a)
A. Ma quỷ
b)
B. Sa-tan
c)
C. Lu-xi-phe hay ác thần
d)
D. Tất cả các ý trên
33.
Câu 33. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ma quỷ đã cám dỗ Tổ Tông ta phạm tội gì?
a)
A. Tội thích thể hiện cái tôi
b)
B. Tội bắt Thiên Chúa phải làm theo ý con người
c)
C. Tội không vâng lời Thiên Chúa
d)
D.     Tội ăn trái cây trong vườn Địa Đàng
34.
Câu 34. Những thiệt hại mà tội tổ tông gây ra là gì?
a)
A. Mất tình nghĩa với Thiên Chúa
b)
B. Gây chia rẽ với nhau
c)
C. Con người phải đau khổ và phải chết
d)
D Tất cả các ý trên
35.
Câu 35. Sau khi Tổ Tông phạm tội, thái độ của Thiên Chúa đối với nhân loại như thế nào?
a)
A. Tức giận, trách mắng vì không chịu nghe theo Người
b)
B. Thiên Chúa vẫn yêu thương loài người và hứa ban Đấng Cứu Thế
c)
C. Thiên Chúa sẽ dùng Lụt Hồng Thủy mà hủy diệt
d)
D. Thiên Chúa không còn yêu thương nhân loại nữa, vì tội tổ tông đã phạm quá lớn
36.
Câu 36. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Đức Chúa phán với ông Áp-ra-ham: Hãy rời bỏ ... ... họ hàng và... ... ..., mà đi tới đất Ta sẽ chỉ cho ngươi" (St 12,1).
a)
A. quê hương/ nhà cha ngươi
b)
B. gia đình/ quê hương ngươi
c)
C xứ sở/ nhà cha ngươi
d)
D. mọi sự/ gia đình ngươi
37.
Câu 37. Để chuẩn bị cho Đấng Cứu Thế đến, trước tiên Thiên Chúa đã làm gì?
a)
A. Thiên Chúa đã lập một kế hoạch hoàn hảo
b)
B. Thiên Chúa đã ký kết giao ước với loài người
c)
C. Thiên Chúa đã chọn ông Áp-ra-ham để lập một dân riêng
d)
D. Thiên Chúa đã mời gọi loài người hãy đi theo Người
38.
Câu 38. Được Thiên Chúa tuyển chọn, ông Áp-ra-ham đã đáp lại thế nào?
a)
A. Suy đi nghĩ lại trong lòng
b)
B. Đã mau mắn vâng lời và hoàn toàn tin tưởng nơi Thiên Chúa
c)
C. Ông hỏi ý kiến nhiều người rồi mới quyết định đi theo Chúa
d)
D. Ông sẵn sàng đáp lại lời Chúa nhưng đòi Chúa phải nghe theo một số điều kiện
39.
Câu 39. Ông Áp-ra-ham nêu gương gì cho ta?
a)
A. Luôn lắng nghe lời chỉ dạy của Chúa
b)
B. Làm theo lời Chúa dạy
c)
C. Cả A và B
40.
Câu 40. Thiên Chúa chọn dân nào làm dân riêng của Người?
a)
A. Dân Ít-ra-en
b)
B. Tất cả mọi dân đều là dân riêng của Chúa
c)
C. Dân tộc nào mà vâng lời Thiên Chúa đều là dân riêng
d)
D. Không có dân nào là dân riêng của Thiên Chúa
41.
Câu 41. Bằng cách nào Thiên Chúa diễn tả ý định của Người với dân Ít-ra-en?
a)
A. Bằng việc truyền dạy các Giáo Huấn của Người
b)
B. Bằng việc giải phóng dân Ít-ra-en khỏi nô lệ Ai - cập
c)
C. Bằng việc ký kết các giao ước với họ trong lịch sử
d)
D Tất cả các ý trên
42.
Câu 42. Mười Điều Răn được tóm lại trong mấy điều?
a)
A.2 Điều
b)
C. 4 Điều
c)
B. 3 Điều
d)
D. 5 Điều
43.
Câu 43. Chúa Giê-su sinh ra ở đâu?
a)
A. Giê-ru-sa-lem
b)
B. Na-da-rét
c)
C. Bê-lem
d)
D. Không có nơi nào trong các nơi trên
44.
Câu 44. Đức Ma-ri-a mang thai là nhờ điều gì?
a)
A. Nhờ công trạng của Đức Ma-ri-a
b)
B. Nhờ Thánh Giu-se đã biết sống đúng vai trò của người chồng
c)
C. Nhờ Mẹ biết mình đẹp lòng Thiên Chúa
d)
D. Nhờ quyền năng của Chúa Thánh Thần
45.
Câu 45. Chọn câu trả lời đúng nhất: Về Chúa Giê-su?
a)
A.     Chúa Giê-su là người như chúng ta
b)
B. Chúa Giê-su là Thiên Chúa như Chúa Cha
c)
C. Chúa Giê-su vừa là Thiên Chúa thật, vừa là người thật
d)
D. Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa, nên Người là Thiên Chúa
46.
Câu 46. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Đức Giê-su ngày càng thêm khôn ngoan, ... ... ... và ... ... ... đối với Thiên Chúa và người ta” (Lc 2,52).
a)
A. thêm cao lớn/ thêm ân nghĩa
b)
B. thêm sức mạnh/ thêm dũng cảm
c)
C. thêm ơn nghĩa/ thêm cao lớn
d)
D. thêm nghĩa thiết/ thêm sức mạnh
47.
Câu 47. Chúa Giê-su lớn lên ở đâu?
a)
A. Làng Bê-lem
b)
C. Làng Em-mau
c)
B. Làng Bê-ta-ni-a
d)
D. Làng Na-da-rét
48.
Câu 48. Ở Na-da-rét, Chúa Giê-su sống thế nào?
a)
A. Chúa Giê-su luôn vâng lời cha mẹ
b)
B. Chúa Giê-su học hành rất xuất sắc và có nhiều bạn bè tốt
c)
C. Chúa Giê-su hằng sống đẹp lòng Thiên Chúa
d)
D Cả A và C
49.
Câu 49. Chúa Giê-su bắt đầu sứ vụ rao giảng lúc Người bao nhiêu tuổi?
a)
A Khoảng 30 tuổi
b)
B. Khoảng 32 tuổi
c)
C. Khoảng 27 tuổi
d)
D.     Khoảng 33 tuổi
50.
Câu 50. Chọn câu trả lời đúng nhất: Sứ mệnh chính yếu của Đức Giê-su ở trần gian là gì?
a)
A. Học tập
b)
B. Xua đuổi ma qui
c)
C Rao giảng Tin Mừng
d)
D. Chữa bệnh
51.
Câu 51. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi rao giảng Tin Mừng, Chúa Giê-su mời gọi ta điều gì?
a)
A Sám hối và tin vào Tin Mừng
b)
B. Sống thật thà và trung thành với Chúa
c)
C. Sống ngay thẳng và làm việc bác ái
d)
D. Yêu thương mọi loài
52.
Câu 52. Cùng với lời rao giảng, Chúa Giê-su đã làm gì để chứng tỏ quyền năng của Người?
a)
A Chúa Giê-su đã làm nhiều phép lạ
b)
B. Chúa Giê-su đi thăm người thân
c)
C. Chúa Giê-su tuyển chọn các môn đệ
d)
D. Chúa Giê-su lên án người Pha-ri-sêu giả hình
53.
Câu 53. Chọn câu trả lời đúng nhất: Những phép lạ của Chúa Giê-su chứng tỏ điều gì?
a)
A. Chúa Giê-su là người có tài năng hơn người khác
b)
B. Chúa Giê-su có sức mạnh khác thường so với người bình thường
c)
C. Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa, được Chúa Cha sai đến
d)
D.     Chúa Giê-su có quyền năng đến từ Thiên Chúa
54.
Câu 54. Qua các phép lạ hay dấu lạ Chúa Giê-su mời gọi ta điều gì?
a)
A. Hãy theo Chúa Giê-su để được Chúa làm phép lạ
b)
B. Tin vào Người là Đấng Cứu Thế
c)
C. Phó thác mọi sự cho Người để xin Người làm phép lạ
d)
D. Luôn làm theo thánh ý Thiên Chúa, để từ đó được tiếp tục thấy phép lạ
55.
Câu 55. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Người lập Nhóm Mười Hai, để các ông ở với Người và để Người sai các ông đi ... ..." (Mc 3,14).
a)
A. chiêu mộ
b)
B. đánh phạt
c)
C. rao giảng
d)
D. giáo dục
56.
Câu 56. Khi rao giảng, Chúa Giê-su đã chọn bao nhiêu người làm tông đồ?
a)
A. 72
b)
B. 12
c)
C. 15
d)
D. 11
57.
Câu 57. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúa Giê-su chọn các Tông Đồ để làm gì?
a)
A. Để các ông lập thêm cộng đoàn mới
b)
B. Để sai các ông đi rao giảng Tin Mừng
c)
C. Để các ông làm nền móng cho Hội Thánh
d)
D. Cả B và C
58.
Câu 58. Chúa Giê-su đặt ai đứng đầu các Tông Đồ?
a)
A.     An-rê, anh của Phê-rô
b)
B. Gio-an, môn đệ Chúa yêu
c)
C. Phê-rô
d)
D. Không đặt ai hết
59.
Câu 59. Chúa Giê-su sống với Chúa Cha thế nào?
a)
A. Rất gắn bó với Chúa Cha
b)
B. Chỉ gắn bó với Chúa Cha lúc cầu nguyện mà thôi
c)
C. Chúa Giê-su luôn dành thời gian cầu nguyện với Chúa Cha
d)
D. Cả A và C
60.
Câu 60. Chúa Giê-su cầu nguyện lúc nào?
a)
A. Chúa Giê-su cầu nguyện mọi lúc mọi nơi
b)
B. Chúa Giê-su chỉ cầu nguyện khi Người gặp những khó khăn
c)
C. Chúa Giê-su cầu nguyện vào buổi sáng và buổi chiều
d)
D. Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa nên không cần cầu nguyện
61.
Câu 61. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúa Giê-su cầu nguyện để làm gì?
a)
A. Để Chúa Cha chúc lành các công việc của Người
b)
B. Để nêu gương cho các Tông Đồ
c)
C. Để nhận ra ý Chúa Cha mà sống đẹp lòng Người
d)
D. Để chuyển cầu cho các Tông Đồ
62.
Câu 62. Chúa Giê-su dạy ta cầu nguyện bằng kinh nào?
a)
A. Kinh Tin Kính, vì kinh này rất quan trọng
b)
B. Kinh Chúa Thánh Thần
c)
C. Kinh Lạy Cha
d)
D. Kinh nào cũng do Chúa dạy
63.
Câu 63. Có bao nhiêu ý nguyện trong Kinh Lạy Cha?
a)
A. 2 ý nguyện
b)
B. 3 ý nguyện
c)
C. 6 ý nguyện
d)
D. 7 ý nguyện
64.
Câu 64. Chúa Giê-su cầu nguyện ở đâu và bao nhiêu đêm ngày trước khi đi rao giảng?
a)
A. Trong vườn Cây Dầu, khoảng 3 ngày 3 đêm
b)
B. Trong hoang địa, 40 ngày đêm
c)
C. Trên núi Ta-bo, 3 ngày đêm
d)
D. Trong hoang địa, 30 ngày đêm
65.
Câu 65. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúa Giê-su đã làm gì trong Bữa Tiệc Ly?
a)
A. Giảng Lời Chúa cho các Tông Đồ và làm phép lạ
b)
B. Ăn bữa tiệc cuối cùng với các Tông Đồ
c)
C. Rửa chân cho các Tông Đồ, ban lệnh truyền yêu thương và lập bí tích Thánh Thể
d)
D. Tất cả những việc trên
66.
Câu 66. Chọn câu trả lời đúng nhất: Bữa Tiệc Ly là gì?
a)
A. Bữa ăn cuối cùng Chúa Giê-su mừng lễ Vượt Qua với các Tông Đồ trước ngày chịu nạn chịu chết
b)
B. Bữa ăn mừng lễ Vượt Qua với các Tông Đồ
c)
C. Bữa ăn huynh đệ với các Tông Đồ
d)
D. Tất cả những việc trên
67.
Câu 67. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúa Giê-su lập bí tích Thánh Thể để làm gì?
a)
A. Ban Mình và Máu Thánh Người làm của ăn nuôi linh hồn ta
b)
B. Ban lương thực hằng ngày cho ta
c)
C. Ban của ăn và của uống cho ta trên hành trình tiến về Nước Trời
d)
D. Tất cả các ý trên
68.
Câu 68. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Lạy Cha, xin tha cho họ, vì họ ... ... việc họ làm" (Lc 23,34).
a)
A. biết rõ
b)

B. không biết

c)

C. rất rõ

d)
D. biết hết
69.
Câu 69. Chọn câu trả lời đúng nhất: Vì sao Chúa Giê-su chịu chết?
a)
A. Vì Giu-đa phản bội bán Chúa
b)
B.      Vì các Thượng Tế và Kinh Sư ghét Chúa nên đóng đinh Người
c)
C.      Vì Chúa Giê-su vi phạm lề luật Do-thái
d)
D.     Vì yêu thương và muốn cứu độ ta
70.
Câu 70. Chúa Giê-su chịu chết dưới thời nào?
a)
A. Quan Phi-la-tô
b)
B. Vua Phi-la-tô
c)
C. Vua Nê-rô
d)
D. Thượng tế Phi-la-tô
71.
Câu 71. Chúa Giê-su chịu chết để làm gì?
a)
A. Để dâng thân xác cho Chúa Cha
b)
B. Để cứu chuộc loài người
c)
C. Để kết thúc cuộc sống đau khổ vì bị quan quân tra tấn
d)
D. Để chứng tỏ tình yêu của Người cho nhân loại là có thật
72.
Câu 72. Theo bản văn Kinh Thánh, sau khi Đức Giê-su sống lại, Người đã hiện ra với ai đầu tiên?
a)
A. Thánh Phê-rô, vì Phê-rô đứng đầu Hội Thánh
b)
B. Thánh Gio-an
c)
C. Bà Ma-ri-a Mác-đa-la
d)
D. Mẹ Ma-ri-a
73.
Câu 73. Sau khi sống lại, Chúa Giê-su ở lại với các môn đệ bao nhiêu ngày?
a)
A. 3 ngày
b)
B. 30 ngày
c)
C. 40 ngày
d)
D. 50 ngày
74.
Câu 74. Chúa Giê-su chết và sống lại để làm gì cho ta?
a)
A.Cho ta được hưởng hạnh phúc đời này
b)
B. Để giải thoát ta khỏi tội lỗi
c)
C. Để ban lại cho ta sự sống mới là được làm con Thiên Chúa
d)
D. Cả B và C
75.
Câu 75. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ta phải làm gì để sự sống mới của Chúa ngày càng lớn lên trong ta?
a)
A. Chuyên chăm cầu nguyện
b)
B. Gắn bó với Chúa và sống theo lời Người dạy
c)
C. Sống ngoan hiền với cha mẹ và nêu gương cho mọi người
d)
D. Luôn có tâm hồn trong sạch
76.
Câu 76. Sau bốn mươi ngày, kể từ khi sống lại, Chúa Giê-su đã làm gì?
a)
A. Chúa Giê-su hiện ra và dạy dỗ các Tông Đồ
b)
B. Về Luyện ngục cứu những người chết trước Người
c)
C. Chúa Giê-su lên trời, ngự bên hữu Chúa Cha
d)
D. Tất cả các ý trên
77.
Câu 77. Chúa Giê-su lên trời, Người còn ở với chúng ta không?
a)
A. Người không còn ở với ta nữa
b)
B. Người chỉ ở lại theo nghĩa tinh thần mà thôi
c)
C. Người chỉ ở lại trong Hội Thánh Công Giáo mà thôi
d)
D. Người vẫn ở với ta mọi ngày cho đến tận thế.
78.
Câu 78. Chúa Thánh Thần là ai?
a)
A. Là Ba Ngôi Thiên Chúa
b)
B. Là Ngôi Ba Thiên Chúa
c)
C. Là Thiên Chúa Ba Ngôi
d)
D. Là thiên thần của Thiên Chúa
79.
Câu 79. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Đấng Bảo Trợ là ... ... Chúa Cha sẽ sai đến nhân danh Thầy, Đấng đó sẽ dạy anh em mọi điều” (Ga 14,26).
a)
A. Chúa Giê-su
b)
B. Thánh Thần
c)
C. Thiên thần
d)
D. Thần khí
80.
Câu 80. Chúa Thánh Thần còn được gọi bằng những tên gì?
a)
A. Thần Khí Sự Thật
b)
B. Đấng Bảo Trợ
c)
C. Đấng Ban Sự Sống
d)
D Tất cả các ý trên
81.
Câu 81. Chọn câu trả lời đúng nhất: Kinh Thánh dùng những hình ảnh nào để chỉ Chúa Thánh Thần?
a)
A. Nước, lửa, áng mây, chim bồ câu
b)
B. Nước, lửa, việc xức dầu, áng mây, chim bồ câu, cá, núi, bàn tay, ngón tay
c)
C. Nước, lửa, việc xức dầu, áng mây, chim bồ câu, bàn tay, ngón tay, con sông đôi bờ
d)
D. Nước, lửa, việc xức dầu, áng mây, ánh sáng, dấu ấn, bàn tay, ngón tay và chim bồ câu
82.
Câu 82. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi nói Chúa Thánh Thần là Đấng Ban Sự Sống, ta hiểu như thế nào?
a)
A. Chúa Thánh Thần là người bênh vực ta
b)
B. Chúa Thánh Thần là sức mạnh của ta
c)
C. Chúa Thánh Thần là hơi thở của Thiên Chúa, ban sự sống cho muôn loài
d)
D. Chúa Thánh Thần là Đấng sẽ đưa ta lên thiên đàng
83.
Câu 83. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Họ thấy xuất hiện những hình lưỡi giống như ... ... tản ra đậu xuống từng người một. Và ai nấy đều được tràn đầy ... ... ... " (Cv 2,3-4a).
a)
A. Lưỡi lửa/ Thánh Thần
b)
B. Thánh Thần/lưỡi lửa
c)
C. Lưỡi lửa/ ơn Thánh Thần
d)
D. Đám mây/ ơn Chúa Thánh Thần
84.
Câu 84. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ta được nhận lãnh Chúa Thánh Thần cách đặc biệt khi ta lãnh?
a)
A Bí tích Rửa Tội và bí tích Thêm Sức
b)
B. Bí Tích Thánh Thể và bí tích Hòa Giải
c)
C. Bí tích Hôn phối và bí tích Thêm Sức
d)
D. Bí tích Rửa Tội và bí tích Xức Dầu
85.
Câu 85. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúa Thánh Thần làm gì cho ta?
a)
A. Chúa Thánh Thần kết hợp ta nên một với Chúa Giê-su
b)
B. Người hướng dẫn ta sống mến Chúa, yêu người như Chúa Giê-su dạy
c)
C. Chúa Thánh Thần ban cho ta sống tốt đời người Ki-tô hữu và đẹp lòng người đời
d)
D. Cả A và B
86.
Câu 86. Ta phải sống với Chúa Thánh Thần thế nào?
a)
A. Ta yêu mến Chúa Thánh Thần
b)
B. Ta mau mắn nghe theo Người thúc đẩy
c)
C. Ta luôn nhớ mình là đền thờ Chúa Thánh Thần
d)
D. Tất cả các ý trên
87.
Câu 87. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúa Thánh Thần kết hợp ta nên một với ai?
a)
A. Nên một với Chúa Giê-su
b)
B. Nên một với các thánh
c)
C. Nên một với các thiên thần và mọi người
d)
D. Tất cả các ý trên
88.
Câu 88. Ai gửi Chúa Thánh Thần xuống trên các môn đệ?
a)
A. Các thánh trên trời
b)
B. Chúa Cha và Chúa Giê-su
c)
C. Chúa Thánh Thần
d)
D. Đức Mẹ
89.
Câu 89. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Trong ... ... , từ cõi trời, Thiên Chúa đã thi ân giáng phúc cho ta hưởng muôn vàn ơn phúc của ... ... ." (Ep 1,3).
a)
A. Thiên Chúa/ Thánh Thần
b)
B. Thánh Thần/ Thiên Chúa
c)
C. Đức Ki-tô/ Thánh Thần
d)
D.Chúa Cha/ Chúa Trời
90.
Câu 90. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Anh em hãy đi và làm cho ... ... trở thành ... ..., làm phép rửa cho họ nhân danh Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần" (Mt 28,19).
a)
a.Tông đồ/ môn đệ
b)
B muôn dân/ môn đệ
c)
C. dân chúng/ tông đồ
d)
D. Môn đệ/ tông đồ
91.
Câu 91. Trước khi về trời, Chúa Giê-su đã truyền cho các môn đệ điều gì?
a)
A. Hãy đi giảng dạy muôn dân
b)
B. Làm phép rửa cho họ nhân danh Ba Ngôi Thiên Chúa
c)
C. Cả A và B
92.
Câu 92. Chọn câu trả lời đúng về Chúa Cha?
a)
A. Người vừa là Thiên Chúa vừa là con người
b)
B. Chúa Cha là chính Chúa Giê-su khi xuống thế làm người
c)
C. Chúa Cha là Thiên Chúa vì chỉ mình Người sáng tạo
d)
D. Chúa Cha chính là Thiên Chúa thật như Chúa Con và Chúa Thánh Thần
93.
Câu 93. Có ba Thiên Chúa phải không?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
94.
Câu 94. Ba Ngôi Thiên Chúa làm gì cho ta?
a)
A. Ba Ngôi Thiên Chúa rất yêu thương ta, đã tạo nên ta, chăm sóc ta
b)
B. Ba Ngôi Thiên Chúa cứu ta khỏi tội lỗi
c)
C. Ba Ngôi Thiên Chúa làm cho ta nên con cái Chúa
d)
D. Tất cả các ý trên
95.
Câu 95. Chọn câu trả lời đúng nhất: Mục đích các công việc của Ba Ngôi Thiên Chúa là gì?
a)
A. Để dẫn ta đi theo đường lối của Hội Thánh
b)
B. Để dẫn ta vào hưởng cuộc sống hạnh phúc vô cùng của chính Ba Ngôi Thiên Chúa
c)
C. Để dẫn ta vào gặp ông bà tổ tiên nơi luyện ngục cũng như trên thiên đàng
d)
D. Để cho ta cuộc sống đầy đủ vật chất ở đời này và hạnh phúc đời sau
96.
Câu 96. Hằng ngày ta nên làm gì để đáp lại tình yêu thương của Ba Ngôi Thiên Chúa?
a)
A. Ta thường xuyên cầu nguyện với Ba Ngôi Thiên Chúa
b)
B. Ta cố gắng làm mọi việc vì yêu mến Thiên Chúa
c)
C. Làm theo tất cả những điều mà người khác dạy bảo
d)
D. Cả A và B
97.
Câu 97. Nhờ đâu ta biết về mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi?
a)
A. Nhờ học hỏi giáo lý
b)
B. Nhờ Hội Thánh xác nhận
c)
C. Nhờ Chúa Giê-su xuống thế làm người dạy cho ta biết
d)
D.Tất cả các ý trên
98.
Câu 98. Chúa Giê-su truyền cho các môn đệ làm phép rửa nhân danh ai?
a)
A. Chúa Thánh Thần
b)
B. Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần
c)
C. Chúa Giê-su
d)
D. Hội Thánh
99.
Câu 99. Ta tuyên xưng Một Chúa Ba Ngôi khi nào?
a)
A. Khi đọc kinh Sáng Danh
b)
B. Khi đọc Kinh Cầu Các Thánh
c)
C. Khi làm dấu Thánh Giá
d)
D. Cả A và C
100.
Câu 100. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Thầy sẽ xin Chúa Cha và Người sẽ ban cho anh em một ... ... ... khác đến ... ... ... ... luôn mãi” (Ga 14,16).
a)
A. Đấng Bảo Trợ/ ở với anh em
b)
B. Chúa Thánh Thần/ dạy dỗ anh em
c)
C. Đấng Thánh khác/ hướng dẫn anh em
d)
D. Đấng Bảo Trợ/ làm thầy anh em