Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập sinh ckII

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi cá thể động vật đều có những đặc điểm về sinh trưởng và phát triển đặc trưng cho loài, do nhân tố nào sau đây quyết định?

a)

Tính di truyền.

b)

Các hormone sinh trưởng và phát triển.

c)

Thức ăn.

d)

Nhiệt độ.

2.

Nhân tố di truyền ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật thông qua hai đặc điểm là

a)

tốc độ lớn và giới hạn lớn.

b)

tuổi thọ và khả năng học tập.

c)

năng suất kinh tế và số lượng con non.

d)

sự chuyển hóa các chất và tốc độ sinh sản.

3.

Hormone sinh trưởng (GH) được tiết ra từ

a)

thùy trước tuyến yên.

b)

tuyến giáp.

c)

tinh hoàn.

d)

buồng trứng.

4.

Hormone thyroxine được sản sinh từ

a)

thùy trước tuyến yên

b)

tuyến giáp.

c)

tinh hoàn.

d)

buồng trứng.

5.

Hormone testosterone được sản sinh từ

a)

thùy trước tuyến yên.

b)

tuyến giáp.

c)

tinh hoàn.

d)

buồng trứng.

6.

Hormone estrogen được sản sinh từ

a)

thùy trước tuyến yên.

b)

tuyến giáp.

c)

tinh hoàn.

d)

buồng trứng.

7.

Nhóm hormone liên quan đến sự hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp ở động vật có vú là

a)

hormone sinh trưởng và testosterone.

b)

hormone thyroxine và estrogen.

c)

testosterone và estrogen.

d)

hormone sinh trưởng và thyroxine.

8.

Hormone thyroxine có vai trò

a)

tăng cường quá trình tổng hợp protein trong tế bào, mô và cơ quan

b)

tăng tốc độ chuyển hóa cơ bản, tăng sinh nhiệt

c)

tăng lắng đọng calcium vào xương, phát triển cơ bắp rắn chắc.

d)

tăng lắng đọng calcium vào xương, điều hòa kinh nguyệt.

9.

Hormone ảnh hưởng đến biến thái ở sâu bướm là

a)

ecdysone và juvenile.

b)

ecdysone và GH.

c)

juvenile và thyroxine.

d)

thyroxine và GH.

10.

Hormone ecdysone được sinh ra từ

a)

tuyến ngực trước,

b)

thể allata.

c)

thùy trước tuyến yên.

d)

tuyến giáp.

11.

Nhóm hormone điều hòa sự động dục và mang thai ở con cái là

a)

LH, FSH

b)

GH, thyroxine.

c)

ecdysone, juvenile.

d)

estrogen, progesteron.

12.

Nhân tố quan trọng gây ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển ở động vật là

a)

thức ăn.

b)

ánh sáng.

c)

nhiệt độ.

d)

độ ẩm.

13.

Nếu không cung cấp đủ chất A thì khung xương của trẻ em không được phát triển tối đa gây ra tình trạng thấp còi, cơ thể nhỏ hơn các bạn cùng trang lứa. Chất A là

a)

calcium

b)

protein

c)

oxygen

d)

vitamin

14.

Tôm thẻ chân trắng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện 27 – 30°C, khi nhiệt độ hạ xuống dưới 22°C, tôm sẽ ngừng lớn và có thể bị ngạt. Đây là ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố

a)

nhiệt độ.

b)

ánh sáng.

c)

thức ăn.

d)

độ ẩm.

15.

Biến thái là

a)

sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặcnở từ trứng ra.

b)

sự thay đổi từ tử về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nó từ trứng ra.

c)

sự thay đổi về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng.

d)

sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

16.

Sinh trưởng và phát triển ở động vật không qua biến thái có đặc điểm

a)

con non có cấu tạo khác con trưởng thành.

b)

con non lột xác hoàn thiện cơ thể giống con trường thành.

c)

con non có sự lột xác biến đổi thành con trưởng thành.

d)

con non có hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành.

17.

Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là

a)

quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành.

b)

quá trình phát triển ấu trùng có hình thái giống với con trưởng thành, nhưng khác về cấu tạo.

c)

quá trình phát triển ấu trùng có cấu tạo giống với con trưởng thành, nhưng khác về hình thái.

d)

quá trình phát triển ấu trùng có hình thái và cấu tạo giống với con trưởng thành.

18.

Loài nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?

a)

Ếch đồng.

b)

Cảo cảo.

c)

Tôm

d)

Rắn

19.

Loài nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thải không hoàn toàn?

a)

Ếch đồng.

b)

Cảo cảo.

c)

Bướm

d)

Cá

20.

Theo một số nghiên cứu của Việt Nam và thế giới, độ tuổi trung bìnhĐộ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nữ là

a)

10 tuổi

b)

11

c)

12

d)

13

21.

Theo một số nghiên cứu của Việt Nam nam là và thế giới. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nam là

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

22.

Trong quá trình phát triển ở động vật, trong giai đoạn phát triển phôi có các giai đoạn kế tiếp nhau là

a)

hợp từ phân cắt - phôi nang - tạo cơ thể.

b)

hợp tử phân cắt - tạo cơ quan - phôi nang.

c)

hợp tử phân cắt - phôi nang mầm cơ quan

d)

hợp tử phân cắt - tạo cơ quan - tạo cơ thể.

23.

Những loài nào sau đây sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?

a)

Châu chấu, ếch đồng, cá rô.

b)

Bồ câu, rắn, mèo.

c)

Bướm, mèo, cá rô,

d)

Rắn, ruồi giấm, gå.

24.

Những loài nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?

a)

Cào cào, bướm, rắn mối.

b)

Bướm, châu chấu, cá heo.

c)

Ruồi, ếch đồng, bướm.

d)

Thằn lằn, tôm, cua.

25.

Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biển thái không hoàn toàn là

a)

Bướm, ruồi giấm, muỗi.

b)

Trăn, gián, dế mèn.

c)

Bọ ngựa, cào cào, dế mèn

d)

Châu chấu, ếch đồng, gián

26.

Tạo chuồng trại thoáng mát, sử dụng có sạch, cho bà nghe nhạc là các biện pháp:

a)

Cải thiện nguồn vật liệu di truyền nhằm cải tạo giống.

b)

Cải thiện môi trường sống nhằm tăng năng suất vật nuôi

c)

Cải tạo môi trường sống nhằm tạo được giống vật nuôi tốt cho năng suất cao.

d)

Cải thiện chất lượng sản phẩm đầu ra, thân thiện môi trường.

27.

Cho các thông tin sau

: I. Chế độ dinh dưỡng hợp lí.

II. Luyện tập thể dục thể thao phù hợp

III. Làm việc, nghỉ ngơi hợp LÍ

IV. Nghiện rượu bia, hút thuốc lá

. Có bao nhiêu hoạt động của người mẹ trong thời kì mang thai giúp thai nhi phát triển tốt

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Cho các hoạt động sau:

1. Giáo dục giới tỉnh.

11. Chế độ dinh dưỡng hợp li

III. Vệ sinh kình nguyệt.

IV. Luyện tập thể dục thể thao

. Có bao nhiêu hoạt động cần thiết để bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì ở nam giới?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Trong vòng đời phát triển ở bướm. Hầu hết bướm trưởng thành sống bằng mật hoa, trong ống tiêu hóa chí có enzim saccarase tiêu hóa đường saccarose; thông qua quá trình hút mặt, bướm sẽ thụ phấn cho hoa. Trong khi đó, sâu bướm ăn lá cây, chúng có đầy đủ các enzim tiêu hóa protein, lipid và cacbohydrate. Căn cứ vào các thông tin trên, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Trong chu trình phát triển của bướm, giai đoạn sâu bướm gây hại cho cây trồng. trừ sâu để tiêu diệt sâu hại nhằm giảm chi phí sản xuất.

(2) Chỉ nên sử dụng thuốc

(3) Vòng đời phát triển của bướm thuộc kiểu phát triển qua biển thái hoàn toàn

. 4) Quá trình phát triển của bướm chịu tác động của 2 hormone là ecdysone và juvenile.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ảnh hưởng của nhiệt độ chu yêu thông qua ảnh hưởng đến hoạt tinh enzim

b)

Đối với vật nuôi khi nhiệt độ xuống thấp sẽ làm cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt làm vật nuôi chậm lớn

c)

Ở côn trùng nhiệt độ môi trường tăng lên (trong giới hạn sống của chúng) thì tuổi thọ bị rút ngắn lại

d)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các quá trình sinh lí, sinh hóa trong cơ thể

31.

Tại sao tắm vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ?

a)

Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biển thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Na để hình

b)

Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca để hình thành xương.

c)

Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá K để hình thành xương.

d)

Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò ôxy hoá để hình thành

32.

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?

I. Phát triển làm thay đổi sinh trưởng.

II. Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau.

III. Sinh trưởng là điều kiện của phát triển.

IV. Sinh trưởng thường diễn ra trước, sau đó phát triển mới diễn ra.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Vì sao đối với động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển bị ảnh hưởng?

a)

Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá, sinh sản giảm.

b)

Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.

c)

Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.

d)

Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.

34.

Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:

a)

Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.

b)

Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.

c)

Người nhỏ bé hoặc khổng lồ.

d)

Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.

35.

Hình dưới đây mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng, phát triển của tằm. Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

1. Khi nhiệt độ thấp hơn 24°C hoặc cao hơn 26°C đều làm giảm mức độ sinh trưởng của tằm.

II. Trong khoảng nhiệt độ từ 24 – 26°C thì mức độ sinh trưởng của tằm là tốt nhất

. III. Khi nhiệt độ trên 35°C thì tốc độ sinh trưởng của tằm bị giảm.

IV. Không thể nuôi tằm trong điều kiện nhiệt độ từ 15 - 25°C.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là quá trình

a)

nguyên phân.

b)

giảm phân.

c)

thụ tinh

d)

giảm phân và thụ tinh.

37.

Cơ sở tế bào học của sinh sản hữu tính là quá trình

a)

nguyên phân và giảm phân.

b)

giảm phân và thụ tinh.

c)

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

d)

nguyên phân và thụ tinh.

38.

Ví dụ nào sau đây là sinh sản ở sinh vật?

a)

Voi mẹ sinh ra voi con.

b)

Sau 2 tháng, nòng nọc có chân biến đổi thành ếch con

c)

Cua mọc lại càng sau khi bị gãy.

d)

Cây đậu 10 ngày tuổi có 10 lá.

39.

Sự hình thành cá thể mới từ một phần của cơ thể mẹ được gọi là

a)

sinh sản hữu tính.

b)

quá trình phát triển

c)

quá trình sinh trưởng.

d)

sinh sản vô tính.

40.

Ở các loài sinh sản hữu tính, cá thể mới được sinh ra có đặc điểm gì?

a)

Giống và khác cơ thể mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

b)

Có bộ nhiễm sắc thể giống hệt bộ nhiễm sắc thể ở tế bào cơ thể mẹ.

c)

Có sự tái tổ hợp vật chất di truyền của bố và mẹ.

d)

Thế hệ sau duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

41.

Ở thực vật có 2 hình thức sinh sản vô tính là:

a)

sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng.

b)

sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng cành

c)

sinh sản bằng chồi và sinh sản bằng lá.

d)

sinh sản bằng rễ và sinh sản bằng thân củ. hình thức sinh sản vô tính của các loài thực vật:

42.

Ghép cột A và cột B sao cho phù hợp về các loài thực vật

a)

1-c, 2-d , 3-a , 4-b, 5-e

b)

1-c, 2-a, 3-b, 4-d, 5-e.

c)

1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e.

d)

1-c , 2-d, 3-a, 4-d, 5-e

43.

Nuôi cấy mô tế bào thực vật là kĩ thuật nuôi cấy dựa trên cơ sở khoa học là

a)

nguyên phân và giảm phân.

b)

giảm phân và thụ tinh.

c)

tính toàn năng của tế bào.

d)

nguyên phân và thụ tinh.

44.

Ở rêu, thể giao tử (n) được hình thành từ

a)

thể giao tử (n).

b)

hợp tử (2n).

c)

thể bào tử (2n).

d)

bào tử đơn bội (n).

45.

Hình thức sinh sản của cây dương xỉ, rêu là sinh sản

a)

phân đội.

b)

bằng bào tử.

c)

dinh dưỡng.

d)

hữu tính.

46.

. Ở Khoai tây, cây con được hình thành từ

a)

thân củ.

b)

rễ củ.

c)

thân rễ

d)

lá

47.

Quả được hình thành từ

a)

bộ nhị.

b)

bầu nhụy.

c)

noãn đã được thụ tinh.

d)

noãn không được thụ tinh.

48.

Loài thực vật nào sau đây có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ một bộ phận của rễ củ?

a)

Cỏ tranh.

b)

Thuốc bỏng.

c)

Khoai tây.

d)

Khoai lang.

49.

Sau khi thụ tinh, bộ phận nào hình thành hạt?

a)

Bầu nhụy.

b)

Hạt phấn.

c)

Noãn

d)

Nhị

50.

Hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với đầu nhụy của cùng một hoa hoặc của hoa khác gọi là

a)

thụ phấn.

b)

thụ tinh.

c)

sự nảy mầm hạt phấn.

d)

thụ tinh kép.

51.

Trong các phương pháp sau, phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất hiện nay?

a)

Chiết cành

b)

Gieo từ hạt.

c)

Nuôi cấy mô.

d)

Giâm cành

52.

Ở thực vật có hoa, từ tế bào mẹ (2n) trong bao phấn, trải qua quá trình hình thành giao tử đực (tinh tử), có mấy lần phân bào?

a)

2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.

b)

1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.

c)

1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.

d)

1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.

53.

Biết quá trình nguyên phân và giảm phân xảy ra bình thường, hãy tính số lượng hạt phấn được hình thành từ 14 tế bào mẹ (2n) trong bao phấn?

a)

56

b)

28

c)

560

d)

14

54.

Trong quá trình thụ tinh của thực vật có hoa, bộ nhiễm sắc thể của trúng, nhân cực, tinh tử, hợp tử, nhân nội nhũ lần lượt là

a)

n, 2n, 2n, 2n, 3n.

b)

n, 2n, n, 3n, 3n.

c)

n, 2n, n, 2n, 4n.

d)

n, 2n, n, 2n, 3n.

55.

Ở thực vật có hoa, từ tế bào mẹ (2n) (thể giao tử cái), có mấy lần phân bào?

a)

1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.

b)

1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.

c)

1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.

d)

1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân

56.

Khi nói đến sinh sản hữu tính ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sinh sản hữu tính giúp tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống biến đổi.

II. Noãn thụ tinh chứa: hợp tử (2n) và tế bào (3n) phát triển thành hạt. Trong đó hợp tử (2n) phát triển thành nội nhũ và tế bào (3n) phát triển thành phôi

. III. Hạt có nội nhũ có ở hạt cây 2 lá mầm; hạt không nội nhũ có ở hạt hạt cây 1 lá mầm.

IV. Mỗi hạt phấn gồm 2 tế bào không đồng nhất, 1 tế bào bé là tế bào sinh dưỡng và 1 tế bào lớn là tế bào sinh sản.

V. Tất cả thực vật sinh sản hữu tính đều xảy ra thụ tinh kép.

VI. Tất cả các loại quả không hạt đều được tạo thành do hoa được thụ phấn nhưng noãn không được thụ tinh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Ở thực vật có hoa, quá trình thụ tinh được gọi là thụ tinh kép vì

a)

cùng lúc có cả hai giao tử đực (n) kết hợp với 2 tế bào trứng (n) tạo 1 hợp tử (2n) và nhân tam bội (3n), về sau phát triển thành nội nhũ để cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi.

b)

cùng lúc có giao tử đực thứ nhất (n) kết hợp với 1 tế bào trứng (n) tạo hợp tử (2n); giao tử đực thứ hai (n) kết hợp với 2 tế bào kèm (n) tạo nhân tam bội (3n).

c)

cùng lúc có giao tử đực thứ nhất (n) kết hợp với 1 tế bào trứng (n) tạo hợp tử (2n); giao tử đực thứ hai (n) kết hợp với 3 tế bào đối cực (n) tạo nhân tam bội (3n).

d)

cùng lúc có giao tử đực thứ nhất (n) kết hợp với 1 tế bào trứng (n) tạo hợp tử (2n); giao tử đực thứ hai (n) kết hợp với tế bào nhân cực (2n) tạo nhân tam bội (3n).

58.

Sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?

a)

Tế bào mẹ (2n) của noãn giảm phân cho 4 tế bào con (n), 1 tế bào con sống sót nguyên phân 2 lần liên tiếp tạo túi phôi chứa: 3 tế bào đối cực (n), 2 tế bào kèm (n), 1 tế bào trứng (n), 1 tế bào nhân cực (2n).

b)

Tế bào mẹ (2n) của noãn giảm phân cho 4 tế bào con (n), 1 tế bào con sống sót nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo túi phôi chứa: 3 tế bào đối cực (n), 2 tế bào kèm (n), 1 tế bào trứng (n), 1 tế bào nhân cực (n).

c)

Tế bào mẹ (2n) của noãn giảm phân cho 4 tế bào con (n), 1 tế bào con sống sót nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo túi phôi chứa: 3 tế bào đối cực (n), 2 tế bào kèm (n), 1 tế bào trứng (n), 2 tế bào nhân cực (n).

d)

Tế bào mẹ (2n) của noãn giảm phân cho 4 tế bào con (n), 1 tế bào con sống sót nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo túi phôi chứa: 3 tế bào đối cực (n), 2 tế bào kèm (n), 1 tế bào trứng (n), 1 tế bào nhân cực (2n).

59.

Khi nói về các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Để tạo được giống cây hoa giấy ngũ sắc phục vụ cho nhu cầu trang trí của người dân, chúng ta có thể sử dụng phương pháp nhân giống vô tính như ghép cành.

II. Để nhân giống hoa lan, người ta thường áp dụng phương pháp nhân giống vô tính như nuôi cấy mô tế bào

. III. Người ta không áp dụng phương pháp giâm cành cho các giống cây ăn quả (cam, bưởi,...) vì thời gian ra rễ ở các cây này rất lâu.

IV. Khi ghép cành phải buộc chặt cành ghép vào gốc ghép để mô dẫn của cành ghép và gốc ghép nối liền với nhau. V. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào có thể tạo ra đòi con có số lượng lớn và đa dạng về mặt di truyền.

VI. Sử dụng phương pháp chiết cành cho các cây ăn quả có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng và thời gian thu hoạch nhưng không thể biết trước được đặc tính của quả.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Khi nói về thụ tinh kép ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

I. Thụ tinh kép là hiện tượng cùng lúc có cả hai giao tử đực tham gia thụ tinh, một tinh tử thụ tinh với trứng tạo hợp tử (2n), một tinh tử còn lại hợp nhất với tế bào nhân cực tạo thành nhân tam bội.

II. Tất cả thực vật sinh sản hữu tính đều xảy ra thụ tinh kép.

III. Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt kín.

IV. Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật có hoa.

V. Đảm bảo chất dinh dưỡng dự trữ để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây con.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Khi nói về sinh sản vô tính ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

I. Trong phương pháp ghép cành, mục đích quan trọng nhất của việc buộc chặt cành ghép với gốc ghép là để cành ghép không bị rơi.

II. Nhân giống vô tính giúp duy trì tính trạng tốt có lợi cho con người, tạo giống cây sạch bệnh, phục chế giống quý đang bị thoái hoá,...

III. Giâm cành được thực hiện trên các loài thực vật như: mía, khoai mì, ngô, xoài....

IV. Trong tự nhiên cây thuốc bỏng sinh sản bằng lá, còn khoai tây sinh sản bằng rễ củ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Nối cột A với cột B sao cho phù hợp với từng phương pháp nhân giống vô tính của các nhóm thực vật?

a)

1c, 2d, 3b, 4a.

b)

1c, 2b, 3d, 4a.

c)

1c, 2d, 3a, 4b.

d)

1c, 2a, 3b, 4d.

63.

Khi nói về những ưu điểm của cành chiết và cành giâm so với cây trồng từ hạt, có những phát biểu nào sau đây đúng?

I. Giữ nguyên được tính trạng mà con người mong muốn.

II. Cây lâu già cỗi.

III. Sớm ra hoa kết quả nên sớm thu hoạch nông phẩm.

IV. Cây cho năng suất cao.

V. Cùng lúc tạo được nhiều cây con từ một cây mẹ

. VI. Có rễ ngay trên cây mẹ nên các cây con mọc từ cành chiết thích nghi cao hơn với môi trường biến đổi.

a)

I, II, III, IV, V, VI.

b)

I, II, III, IV.

c)

I, III, V.

d)

I, II, III, IV, V.

64.

Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm nói đến sinh sản vô tính ở thực vật?

I. Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.

II. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh. III. Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền

. IV. Tạo ra số lượng con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn

. V. Cho phép tăng hiệu suất sinh sản vì không phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo giao tử, thụ phấn và thụ tinh. VI. Tạo ra thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền nên quần thể phát triển tốt khi điều kiện sống thay đổi.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

65.

Các công việc khi thực hiện chiết cành cây bưởi như sau:

I. Khoanh vỏ 5-10 cm và tách lớp vỏ bên ngoài.

II. Dùng xơ dừa hoặc rễ lục bình để bó bầu.

III. Chọn cành bánh tẻ, chắc, khỏe, không bị hư hại.

IV. Bó kín lại bằng bọc nylon.

V. Cạo sạch đến phần gỗ bên trong và để khô 3-4 ngày.

VI. Thấm bông gòn với hợp chất ra rễ và thoa lên phía trên vết cắt.

Quy trình của phương pháp chiết cành cây bưởi theo thứ tự là:

a)

III ⇒ V⇒I⇒ II → VI→ IV.

b)

III⇒ I → V → II⇒VI → IV.

c)

III⇒V⇒II → I → VI⇒ IV.

d)

III ⇒I → V⇒ VI ⇒ II⇒IV.

66.

Các công việc khi thực hiện giâm cành khoai lang như sau:

I. Cắt thân cây khoai lang thành từng đoạn ngắn, khoảng 20-30 cm.

II. Nhúng đoạn cành vào hợp chất ra rễ khoảng 2 giây và để ráo nước.

III. Tưới nước sao cho đất vừa ẩm và theo dõi quá trình nảy chồi.

IV. Xới đất tơi xốp và giâm vào đất khoảng 2 đoạn thân.

V. Cắt bỏ bớt lá ở phía gốc.

Quy trình của phương pháp giâm cành khoai lang theo thứ tự là:

a)

I⇒V⇒II⇒IV⇒III

b)

III⇒I⇒ V → II →VI⇒IV

c)

III⇒ I⇒V →VI⇒ II → IV

d)

I ⇒II ⇒III ⇒IV → V.

67.

Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật là:

a)

phân đôi, nảy chồi, phân mảnh và trinh sinh

b)

phân đôi, nảy chồi, phân mảnh và đẻ trứng.

c)

phân đôi, nảy chồi, đẻ trứng và trinh sinh.

d)

phân đôi, nảy chồi, đẻ trứng thai và trinh sinh.

68.

Phân đội là hình thức sinh sản mà:

a)

cơ thể mới phát triển từ trứng không được thụ tinh.

b)

một cá thể mẹ phân đôi thành hai cá thể có kích thước gần bằng nhau.

c)

cơ thể mới phát triển từ mảnh tách ra từ cơ thể mẹ

d)

chồi mọc ra từ cơ thê me, lớn dần lên, sau đó tách ra thành cơ thể mới.

69.

Động vật nào sau đây có hình thức sinh sản là phân đội?

a)

Ong mật.

b)

Sao biển.

c)

Bọt biển.

d)

Hải quỳ

70.

Trinh sinh là hình thức sinh sản khi:

a)

trứng phát triển thành cơ thể con mà không qua thụ tinh.

b)

một các thể mẹ phân đôi thành hai cá thể có kích thước gần bằng nhau.

c)

cơ thể mới phát triển từ mảnh tách ra từ cơ thể mẹ.

d)

chồi mọc ra từ cơ thể mẹ, lớn dần lên, sau đó tách ra thành cơ thể mới.

71.

Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở:

a)

bọt biển và ruột khoang

b)

trùng đế giày và thủy tức

c)

amip và trùng roi

d)

trùng roi và thủy tức

72.

Trình tự của các giai đoạn sinh sản hữu tính ở người là:

a)

hình thành tinh trùng và trứng, thụ tinh, phát triển phôi thai, đẻ con.

b)

hình thành tinh trùng và trứng, phát triển phôi thai, thụ tinh, đẻ con.

c)

thụ tinh, hình thành tinh trùng và trứng, phát triển phôi thai, đẻ con.

d)

thụ tinh, phát triển phôi thai, hình thành tinh trùng và trứng, đẻ con.

73.

Trong cơ chế điều hòa sinh tinh ở người, testosterone nồng độ cao sẽ

a)

ức chế tuyến yên và vùng dưới đồi tiết GnRH, FSH và LH

b)

ức chế tuyến yên tiết GnRH, FSH và LH

c)

kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi tăng tiết GnRH, FSH và LH

d)

ức chế vùng dưới đồi tiết GnRH, FSH và LH

74.

Điều không đúng với sinh sản vô tính ở động vật là

a)

cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường

b)

tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn

c)

đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể

d)

có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường

75.

Trong cơ chế điều hòa sinh trứng, LH kích thích

a)

phát triển nang trứng

b)

nang trứng chín và rụng trúng, hình thành và duy trì hoạt động của thể vàng

c)

tuyến yên tiết ra hoocmon

d)

. dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ

76.

Điều nào sau đây nói về hướng tiến hóa về sinh sản của động vật?

a)

từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con

b)

từ sinh sản hữu tính đến sinh sản vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con

c)

từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, tự đẻ trứng đến đẻ con

d)

từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng

77.

Noãn bào bậc I (2n) bắt đầu giảm phân I khi trẻ em gái bắt đầu dậy thì và dừng lại ở .(1)......... của giảm phân II. Giảm phân II chỉ tiếp tục diễn ra khi .........(2)......... ..... Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống khi nói về quá trình hình thành trứng là:

a)

(1) kì giữa, (2) thụ tinh thành hợp tử.

b)

(1) kì sau, (2) thụ tinh thành hợp tử.

c)

(1) kì giữa, (2) nang trứng chín và trứng rụng.

d)

(1) kì sau, (2) nang trứng chín và trúng rụng.

78.

Đặc điểm của hình thức sinh sản đẻ trúng thai (noãn thai sinh) là:

a)

Trứng được con cái đè vào môi trường nước, con đực xuất tinh dịch lên trứng để thụ tinh.

b)

Trứng thụ tinh với tinh trùng tạo thành hợp tử trong cơ thể con cái, hợp tử phát triển trong tử cung lấy chất dinh dưỡng qua nhau thai.

c)

Trứng thụ tinh với tinh trùng tạo thành hợp tử ở lại trong đường sinh dục của cơ thể cái, phát triển thành phối nhờ noãn hoàng trong trứng và trứng nở thành con trước khi sinh ra ngoài.

d)

Trứng thụ tinh với tinh trùng trong cơ thể con cái, tiếp đó con cái đẻ trứng đã thụ tinh vào môi trường sống.

79.

Tại sao thời kỳ mang thai không có trứng chín và rụng?

a)

Vì khi nhau thai được hình thành thì thể vàng tiết ra hoocmon progesteron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên

b)

Vì khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hóc môn kích dục nhau thai (HCG) duy trì thể vàng tiết ra hoocmon progesteron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên

c)

Vì khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai ức chế và LH của tuyến yên tiết ra FSH

d)

Vì khi nhau thai được hình thành sẽ duy trì thể vàng tiết ra hoocmon progesteron ức chế ra FSH và LH của tuyến yên

80.

Trong cơ chế điều hòa sinh trứng, khi nồng độ……..(1).... trong máu tăng lên sẽ gây ức chế lên vùng dưới đồi và tuyến yên, làm giảm tiết .......(2)......... tiết Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống khi nói về quá trình sinh trứng ở người là:

a)

(1) progesterone và testosterone, (2) GnRH, FSH, LH.

b)

. (1) progesterone và estrogen, (2) GnRH, FSH, LH.

c)

(1) progesterone và estrogen, (2) testosterone.

d)

(1) estrogen, (2) testosterone.

81.

Cho các thông tin sau: I. Sinh sản vô tính ở động vật có các hình thức chủ yếu sau: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh. II. Cơ chế sinh sản ở đa số các động vật sinh sản vô tính là quá trình nguyên phân. III. Phân mảnh là hình thức sinh sản mà cơ thể mẹ bị phân thành hai hoặc nhiều mảnh, mỗi mảnh tái sinh các phần đã mất tạo thành cơ thể hoàn chỉnh IV. Hình thức sinh sản nảy chồi gặp ở một số động vật thuộc ngành Bọt biển và Ruột khoang Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về sinh sản vô tính ở động vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Cho các thông tin sau

: I. Hình thức sinh sản phân đôi gặp ở đa số động vật nguyên sinh và một số động vật đa bào bậc thấp

. II. Bọt biển chỉ có thể sinh sản bằng hình thức nảy chồi

. III. Các loài sinh sản trinh sinh thường xen kẽ với sinh sản hữu tính.

IV. Cơ thể con sinh ra bằng hình thức trinh sinh có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về sinh sản vô tính ở động vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

83.

Cho các thông tin sau:

I. Điều hòa sinh sản ở động vật chủ yếu biểu hiện ở quá trình sinh tinh và sinh trứng

II. Quá trình sinh tinh ở động vật được điều hòa bởi hệ thần kinh và các hormone sinh dục đực.

III. Trong cơ chế điều hòa sinh trứng ở người, các kích thích từ môi trường ngoài tác động lên vùng dưới đồi sản xuất GnRH, GnRH kích thích tuyến yên sản xuất FSH và ICSH

IV. Trong cơ chế điều hòa sinh trứng, hormone estrogen và progesteron kích thích niêm mạc tử cung dày lên để chuẩn bị đón trứng đã thụ tinh làm tổ.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về điều hòa sinh sản ở động vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

84.

Cho các thông tin sau:

I. Sinh đẻ có kế hoạch là chủ động về số con, thời điểm sinh con và khoảng cách sinh con

II. Nạo phá thai không được coi là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch

. III. Việc chủ động sử dụng các biện pháp tránh thai giúp phụ nữ hạn chế mang thai ngoài ý muốn và nạo phá thai.

IV. Có ba nhóm biện pháp tránh thai: (1) Ngăn cản trứng chín và rụng; (2) Ngăn cản tinh trùng gặp trứng; (3) Ngăn cản sự làm tổ của trứng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về sinh đẻ có kế hoạch ở người?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4