wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 101-200

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 101. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Vậy anh em không còn phải là người xa lạ hay người tạm trú, nhưng là… … ...với các người thuộc dân thánh, và là… ... của Thiên Chúa” (Ep 2,19).
a)
A người đồng hương/ người nhà
b)
B. người cùng quê/ con cái
c)
C. người nhà ta/ đồng hương
d)
D. người xa lạ/ người quen
2.
Câu 102. Chúa Ki-tô liên kết những người tin vào Người như thế nào?
a)
A. Liên kết họ thành một tổ chức như bao tổ chức khác
b)
B. Liên kết họ thành một gia đình như bao gia đình khác
c)
C. Liên kết họ thành gia đình con cái Thiên Chúa, gọi là Hội Thánh
d)
D. Liên kết họ thành một hội đoàn như bao hội đoàn khác
3.
Câu 103. Hội Thánh còn được gọi là gì?
a)
A. Dân Thiên Chúa
b)
B. Thân Thể Chúa Ki-tô
c)
C. Đền thờ Chúa Thánh Thần
d)
D. Tất cả các ý trên
4.
Câu 104. Trong Hội Thánh ta sống thế nào?
a)
A. Ta sống yêu thương nhau
b)
B. Chuyên chăm học giáo lý và Lời Chúa
c)
C. Siêng năng cầu nguyện và tham dự Phụng Vụ
d)
D. Tất cả các ý trên
5.
Câu 105. Dân Thiên Chúa nghĩa là gì?
a)
A. Dân của Thiên Chúa, thuộc về Thiên Chúa
b)
B. Dân thờ phượng một mình Thiên Chúa, có Thiên Chúa là chủ
c)
C. Cả A và B
d)
D. Tất cả đều sai
6.
Câu 106. Chọn câu trả lời đúng nhất: Trong Cựu Ước, Thiên Chúa đã chọn dân nào làm dân riêng của Người?
a)
A. Dân Ga-li-lê
b)
B. Dân làng Bê-lem
c)
C. Dân Ít-ra-en
d)
D. Dân Ni-ni-vê
7.
Câu 107. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Chúng ta tuy nhiều người nhưng chỉ là….. trong Đức Ki-tô, mỗi người liên đới với những người khác như những...... của một thân thể" (Rm 12,5)
a)
A. con một Chúa/ thành phần
b)
B. một thân thể/ bộ phận
c)
C. một thành phần/ chi thể
d)
D. một chi thể/ bộ phận
8.
Câu 108. Chọn câu trả lời đúng nhất: Hội Thánh Chúa Ki-tô gồm những thành phần nào?
a)
A. Linh mục và giáo dân
b)
B. Tu sỹ và giáo sỹ
c)
C. Giáo sỹ và giáo dân
d)
D. Linh mục, giám mục và giáo dân
9.
Câu 109. Giáo sỹ gồm những ai?
a)
A. Là những Ki-tô hữu có chức thánh
b)
B. Là người Ki-tô hữu đã được rửa tội
c)
C. Là linh mục, giám mục
d)
D. Là tu sỹ, phó tế và giám mục
10.
Câu 110. Thành phần nào thuộc hàng giáo sỹ?
a)
A. Tu sỹ khấn trọn, linh mục, giám mục
b)
B. Phó tế, linh mục, tu sỹ thuộc dòng giáo hoàng
c)
C. Giáo dân khấn dòng ba và các người có chức thánh
d)
D. Phó tế, linh mục, giám mục
11.
Câu 111. Thành phần giáo dân gồm những ai?
a)
A. Là Ki-tô hữu không có chức thánh, họ sống giữa trần gian để làm chứng cho Chúa Ki-tô
b)
B. Là tất cả mọi thành phần dân Chúa đã được rửa tội
c)
C. Là những người đã biết đến lòng thương xót Chúa
d)
D. Là những người siêng năng cầu nguyện và tham dự Thánh lễ
12.
Câu 112. Tu sỹ là phải có chức thánh?
a)
A. Đúng
b)
B Sai
13.
Câu 113. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau:… nói với môn đệ: “Đây là mẹ của anh” (Ga 19,27).
a)
A. Chúa Thánh Thần
b)
B. Chúa Cha
c)
C. Chúa Giê-su
14.
Câu 114. Những ai đại diện Chúa Ki-tô và các Tông Đồ dẫn dắt Hội Thánh?
a)
A. Đức Giáo Hoàng và các giám mục trên toàn thế giới
b)
B. Phó tế, linh mục, Giáo Hoàng
c)
C. Mọi thành phần dân Chúa
d)
D. Chỉ có các linh mục và giám mục
15.
Câu 115. Đức Ông là ai?
a)
A. Là tất cả linh mục có công với Giáo Hội
b)
B. Là linh mục làm việc cho Đức Giáo Hoàng
c)
C. Là tước vị danh dự do Đức Giáo Hoàng ban cho linh mục có công trạng đặc biệt với Giáo Hội
d)
D. Là danh hiệu do Đức Giáo Hoàng ban cho một linh mục hay một giám mục.
16.
Câu 116. Mẹ Ma-ri-a đã cộng tác thế nào vào công cuộc cứu thế của Chúa Giê-su?
a)
A. Mẹ đã sinh ra Chúa Giê-su
b)
B. Mẹ đã nuôi dạy Chúa Giê-su
c)
C. Mẹ cùng chịu đau khổ với Chúa Giê-su trong cuộc thương khó
d)
D. Tất cả các ý trên
17.
Câu 117. Vì sao Mẹ Ma-ri-a được tuyên xưng là Mẹ Thiên Chúa?
a)
A. Vì Mẹ đã sinh ra Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa và là Thiên Chúa thật
b)
B. Vì Mẹ biết vâng nghe lời Thiên Chúa một cách tuyệt đối
c)
C. Vì Mẹ đã giữ mình đồng trinh trọn đời
d)
D. Vì Mẹ được Chúa cho linh hồn và xác lên trời vinh hiển
18.
Câu 118. Vì sao Đức Ma-ri-a được gọi là Mẹ Hội Thánh?
a)
A. Vì Mẹ đã sinh ra Chúa Giê-su là Đầu Hội Thánh
b)
B. Vì Mẹ góp phần sinh ra các chi thể của Hội Thánh là chúng ta
c)
C. Vì Mẹ là người đồng sáng lập nên Hội Thánh
d)
D. Cả A và B
19.
Câu 119. Chọn câu trả lời đúng nhất: Mẹ Ma-ri-a đã nêu gương gì cho ta?
a)
A. Mẹ nêu gương về sự vâng phục
b)
B. Mẹ nêu gương trọn hảo về đời sống mến Chúa yêu người
c)
C. Mẹ chấp nhận đau khổ để thông phần với cuộc khổ nạn Chúa Giê-su
d)
D. Mẹ nêu gương về chứng nhân truyền giáo
20.
Câu 120. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “... ... tôi ngợi khen Đức Chúa,…… tôi hớn hở vui mừng vì Thiên Chúa, Đấng cứu độ tôi” (Lc 1,46-47).
a)
A. Linh hồn/ trí khôn
b)
B. Lòng trí/ tâm hồn
c)
C. Linh hồn/ thần trí
d)
D. Thần trí/ linh hồn
21.
Câu 121. Vì sao ta nên học cầu nguyện với Đức Ma-ri-a?
a)
A. Vì Mẹ là người có kiến thức chuyên sâu về đời sống cầu nguyện
b)
B. Vì Mẹ là mẫu gương cầu nguyện cho ta
c)
C. Vì Mẹ là người đã dạy Chúa Giê-su cầu nguyện trong gia đình Na-da-rét xưa
d)
D. Cả B và C
22.
Câu 122. Chọn câu trả lời đúng nhất: Vì sao ta nên năng cầu nguyện với Mẹ Ma-ri-a?
a)
A. Vì Mẹ là thầy dạy và là mẫu gương về đời sống cầu nguyện
b)
B. Vì Mẹ có quyền có phép để ban những ơn cần thiết cho ta
c)
C. Vì Mẹ rất yêu thương ta và hằng chuyển cầu cùng Chúa cho ta
d)
D. Tất cả các ý trên
23.
Câu 123. Để tỏ lòng con thảo với Mẹ Ma-ri-a, hằng ngày ta nên làm gì?
a)
A. Ta siêng năng lần chuỗi Mân Côi
b)
B. Ta noi gương các nhân đức của Mẹ Ma-ri-a
c)
C. Cả A và B
24.
Câu 124. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi thưa xin vâng với thánh ý Chúa, Mẹ Ma-ri-a đã nêu gương gì cho ta?
a)
A. Gương về sự lắng nghe Lời Chúa
b)
B. Gương khiêm nhường
c)
C. Gương hoàn toàn tin tưởng và vâng phục
d)
D. Gương khó nghèo
25.
Câu 125. Ta có sống mãi trên trần gian không?
a)
A. Có, ta sẽ được trường sinh bất tử
b)
B. Có, ta sẽ sống cả hồn lẫn xác
c)
C. Không, ta có thể chết bất cứ lúc nào, nếu Chúa gọi ta ra khỏi đời này
d)
D. Có thể sống mãi, nếu ta không có bệnh tật gì nghiêm trọng
26.
Câu 126. Khi ta chết, linh hồn ta thế nào?
a)
A. Linh hồn ta lìa khỏi xác, ra trước tòa Chúa để chịu phán xét riêng
b)
B. Linh hồn cũng chết
c)
C. Linh hồn bất tử sẽ về với Chúa
d)
D. Linh hồn sẽ ở cùng xác
27.
Câu 127. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúa Giê-su phán xét ta dựa trên điều gì?
a)
A. Chúa Giê-su dựa vào cách ta xét xử người khác
b)
B. Chúa Giê-su dựa vào các việc lành của chúng ta ở đời này
c)
C. Chúa Giê-su dựa vào lòng mến Chúa yêu người của ta
d)
D. Chúa Giê-su dựa vào các việc xấu hay tốt của ta
28.
Câu 128. Những ai phải vào Luyện Ngục?
a)
A. Những ai chết mà chưa lãnh nhận bí tích Xức Dầu
b)
B. Những ai chết trong ơn nghĩa Chúa, nhưng còn vết nhơ tội lỗi
c)
C. Những ai chết mà vừa tham dự Thánh lễ
d)
D. Những ai chết trong ơn nghĩa Chúa
29.
Câu 129. Những ai được lên Thiên Đàng?
a)
A. Những người chết khi vừa mới xưng tội
b)
B. Những người chết trong ơn nghĩa với Chúa
c)
C. Những người đã sạch mọi vết nhơ tội lỗi
d)
D. Cả B và C
30.
Câu 130. Những ai phải xuống Hỏa Ngục?
a)
A. Những người khi chết vẫn từ chối tình yêu của Chúa
b)
B. Họ mắc tội trọng mà không chịu sám hối
c)
C. Những người chết bất ngờ mà chưa gặp được linh mục để xức dầu
d)
D. Cả A và B
31.
Câu 131. Ta nên làm gì cho các linh hồn ở Luyện Ngục?
a)
A. Dâng các việc hy sinh, bác ái
b)
B. Dâng Thánh lễ cầu nguyện cho các linh hồn
c)
C. Ta chỉ cần thắp hương kính nhớ người đã chết
d)
D. Cả A và B
32.
Câu 132. Hội Thánh dành suốt tháng đặc biệt nào để cầu nguyện cho các linh hồn?
a)
A. Tháng 9
b)
B. Tháng 10
c)
C. Tháng 11
d)
D. Tháng 12
33.
Câu 133. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi ta chết, thân xác ta sẽ ra sao?
a)
A. Thân xác ta trở về bụi đất chờ đến ngày tận thế sẽ sống lại, kết hợp với linh hồn mà chịu phán xét chung
b)
B. Thân xác sẽ được phán xét chung
c)
C. Thân xác trở nên hư vô
d)
D. Thân xác sẽ thành tro bụi, tất cả cuộc sống sẽ kết thúc
34.
Câu 134. Ngày tận thế là ngày nào?
a)
A. Ngày Chúa Giê-su lại đến trong vinh quang để phán xét chung hết mọi người
b)
B. Ngày Chúa chịu chết trên thập giá để cứu độ nhân loại
c)
C. Ngày mà Chúa cho mọi sự được hoàn thành trong trời mới đất mới
d)
D. Cả A và C
35.
Câu 135. Chọn câu trả lời đúng nhất: Để đón chờ ngày Chúa Giê-su lại đến, ta phải làm gì?
a)
A. Ta phải yêu mến ông bà cha mẹ hơn nữa
b)
B. Ta phải cố gắng làm cho mọi người nhận biết Thiên Chúa và yêu thương nhau hơn
c)
C. Ta phải chuyên chăm học giáo lý và siêng năng tham dự Thánh lễ
d)
D. Ta phải yêu Chúa như yêu thân xác ta vậy
36.
Câu 136. Chọn câu trả lời đúng nhất: Tội là gì?
a)
A. Là sự lỗi nghịch với luật Chúa hay luật Hội Thánh trong tư tưởng, lời nói hoặc việc làm
b)
B. Là sự chống lại Thiên Chúa một cách công khai
c)
C. Là những tội như ăn cắp, vu oan, đánh đập người khác...
d)
D. Là vi phạm những giới luật của Thiên Chúa truyền dạy
37.
Câu 137. Đâu là tội trong tư tưởng?
a)
A. Nói xấu, nghĩ xấu và làm điều xấu cho người khác
b)
B. Nghĩ xấu, thề gian, trốn học
c)
C. Nghĩ xấu, tính chuyện làm hại người khác, mong người khác gặp phải điều xấu
d)
D. Nghĩ xấu, nói xấu, thề gian
38.
Câu 138. Khi phạm tội, ta xúc phạm đến ai?
a)
A. Ta xúc phạm đến Thiên Chúa
b)
B. Ta gây thiệt hại cho Hội Thánh
c)
C. Ta làm hại bản thân và người khác
d)
D. Tất cả các ý trên
39.
Câu 139. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúa Giê-su tỏ tình thương như thế nào đối với người tội lỗi?
a)
A. Chúa Giê-su đã yêu thương hết mọi người
b)
B. Chúa Giê-su đã chết vì những người tội lỗi
c)
C. Chúa Giê-su đã tỏ tình thương đến mức cứu cả những người trong Hỏa Ngục
d)
D. Chúa Giê-su tiếp xúc nói chuyện với người tội lỗi
40.
Câu 140. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Đức Chúa phán với Ca-in: 'Nếu ngươi…….có phải là Người sẽ ngẩng mặt lên không? Nếu ngươi…...... thì tội lỗi đang nằm phục ở cửa, nó thèm muốn ngươi; nhưng ngươi phải chế ngự nó” (St 4,7).
a)
A. hành động tốt/ đẹp lòng Chúa
b)
B. làm việc tốt/ được lòng Thiên Chúa
c)
C. hành động tốt/ hành động không tốt
d)
D. đẹp lòng Chúa/ hành động tốt
41.
Câu 141. Có mấy thứ tội?
a)
A. Có một thứ tội
b)
B. Có hai thứ tội
c)
C. Có ba thứ tội
d)
D. Có bốn thứ tội
42.
Câu 142. Khi nào ta phạm tội trọng?
a)
A. Khi ta vô tình làm hại người khác một cách nghiêm trọng
b)
B. Khi ta cố tình lỗi phạm một điều hệ suy biết tỏ tường trọng mà ta đã kịp
c)
C. Khi ta vi phạm một điều hệ trọng mà ta chưa biết rõ ràng điều đó là hệ trọng
d)
D. Khi ta vô ý phạm một điều nặng lỗi luật Chúa và Hội Thánh
43.
Câu 143. Tội trọng làm hại ta thế nào?
a)
A. Cắt đứt tình nghĩa ta với Thiên Chúa
b)
B. Chia cắt ta với Thiên Chúa một thời gian, khi ta chết thì tình nghĩa lại được nối lại
c)
C. Cắt đứt tình nghĩa với Hội Thánh, với anh em đồng loại
d)
D. Chia cắt ân nghĩa với tất cả mọi người, làm cho người khác đau khổ
44.
Câu 144. Khi ta lỗi phạm một điều quan trọng nhưng chưa kịp suy biết rõ ràng, hay chưa hoàn toàn ưng theo, thì ta phạm tội gì?
a)
A. Tội trọng
b)
B. Tội nhẹ
45.
Câu 145. Để thành tội trọng cần hội tụ đủ mấy yếu tố?
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
46.
Câu 146. Tội nhẹ làm hại ta thế nào?
a)
A. Làm cho ta bớt lòng mến Thiên Chúa
b)
B. Làm cho ta xa cách Thiên Chúa đời đời
c)
C. Làm cho ta hướng chiều về điều xấu nên dễ phạm tội trọng hơn
d)
D. Cả A và C
47.
Câu 147. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Hạnh phúc thay ai sống đời………biết noi theo………. Chúa Trời” (Tv 118,1)
a)
A. công chính/ lòng nhân lành
b)
B. hoàn thiện/ luật pháp
c)
C. chính trực/ huấn lệnh
d)
D. người Ki-tô hữu/ giáo huấn
48.
Câu 148. Kính mến Thiên Chúa gồm những điều răn nào?
a)
A. Thờ phượng một Đức Chúa Trời và kính mến Người trên hết mọi sự
b)
B. Chớ kêu tên Đức Chúa Trời vô cớ
c)
C. Giữ ngày Chúa Nhật
d)
D. Tất cả các ý trên
49.
Câu 149. Chọn câu trả lời đúng nhất: Lương tâm là gì?
a)
A. Lương tâm là sự phán đoán của lý trí mà Thiên Chúa đặt sẵn nơi đáy lòng mỗi người, để soi dẫn họ làm lành lánh dữ
b)
B. Lương tâm là suy đoán của con tim giúp con người ta biết làm lành lánh dữ
c)
C. Lương tâm là sự suy xét của lý trí giúp con người sống tốt đời sống Ki-tô hữu
d)
D. Lương tâm sẽ giúp con người làm lành lánh dữ
50.
Câu 150. Mười Điều Răn được Thiên Chúa ban cho dân Ít-ra-en ở đâu?
a)
A. Đồi Can-vê
b)
B. Núi Cây Dầu
c)
C. Núi Xi-nai
d)
D. Trong sa mạc Do-thái
51.
Câu 151. Ba điều răn đầu trong Mười Điều Răn dạy ta điều gì?
a)
A. Yêu người như Chúa yêu
b)
B. Kính mến Thiên Chúa hết lòng, hết sức, trên hết mọi sự
c)
C. Mến Chúa yêu người
d)
D. Kêu tên Đức Chúa Trời cách vô cớ
52.
Câu 152. Ba điều răn đầu trong Mười Điều Răn là những điều nào?
a)
A. Thờ phượng một Đức Chúa Trời và kính mến Người trên hết mọi sự
b)
B. Chớ kêu tên Đức Chúa Trời vô cớ
c)
C. Giữ ngày Chúa Nhật
d)
D. Tất cả các ý trên
53.
Câu 153. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong mọi điều ta nghĩ, nghĩa là thế nào?
a)
A. Là thường xuyên hướng lòng về Chúa và biết chọn lựa điều đẹp lòng Người
b)
B. Là luôn suy nghĩ những điều tốt đẹp về người khác
c)
C. Là nghĩ sẽ làm gì cho người khác được hạnh phúc
d)
D. Tất cả các ý trên
54.
Câu 154. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong điều ta nói, nghĩa là làm sao?
a)
A. Là không gọi tên Chúa cách bất kính
b)
B. Là dùng lời nói để ca tụng Chúa
c)
C. Là giới thiệu Chúa cho mọi người
d)
D. Tất cả các ý trên
55.
Câu 155. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong mọi điều ta làm, nghĩa là làm sao?
a)
A. Là dành những giờ thích hợp nhất trong ngày để gặp gỡ Chúa
b)
B. Dành ngày Chúa Nhật để thờ phượng Chúa
c)
C. Luôn nói lời hay lẽ phải trong cuộc sống làm người Ki-tô hữu
d)
D. Cả A và B
56.
Câu 156. Bảy Điều Răn sau trong Mười Điều Răn dạy ta điều gì?
a)
A. Kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự
b)
B. Yêu thương mọi người như chính mình vậy
c)
C. Mến Chúa và yêu người
d)
D. Thảo kính cha mẹ và chớ làm chứng gian
57.
Câu 157. Chọn câu trả lời đúng nhất: Yêu thương mọi người như chính mình ta, nghĩa là thế nào?
a)
A. Yêu mến những người nghèo khổ bất hạnh
b)
B. Luôn làm bác ái
c)
c. Là yêu mến và đối xử thật tốt với mọi người, cả trong ý nghĩ, lời nói và việc làm
d)
D. Luôn biết chăm sóc các bệnh nhân, nhất là những bệnh nhân nghèo khổ
58.
Câu 158. Chọn câu trả lời đúng nhất: Yêu thương mọi người trong ý nghĩ, nghĩa là làm sao?
a)
A. Luôn làm điều ngay lành
b)
B. Luôn làm điều đẹp ý Chúa
c)
C. Luôn nghĩ tốt cho người khác và mong muốn cho họ được hạnh phúc, an lành
d)
D. Luôn nghĩ ra những phương thế tốt nhất để phục vụ người khác
59.
Câu 159. Chọn câu trả lời đúng nhất: Yêu thương mọi người trong lời nói, nghĩa là làm sao?
a)
A Luôn nói lời thật thà, lịch sự để mọi người dễ cảm thông và yêu mến nhau
b)
B. Luôn ăn nói trang nhã, lịch sự
c)
C. Không nói hành, nói xấu người khác
d)
D. Luôn biết kiềm chế lời nói, nhất là trong khi nóng giận
60.
Câu 160. Yêu thương mọi người trong việc làm, nghĩa là làm sao?
a)
A. Nghĩa là luôn suy nghĩ tốt cho người khác
b)
B. Nghĩa là ăn nói thật thà, lịch sự để qua đó mọi người thêm yêu mến Chúa hơn nữa
c)
C. Nghĩa là cố gắng làm tròn bổn phận của mình và quan tâm giúp đỡ người khác
d)
D. Nghĩa là nghĩ tốt, nói tốt mỗi ngày
61.
Câu 161. Điều răn thứ ba trong Năm Điều Răn của Hội Thánh, là điều nào?
a)
A. Xưng tội trong một năm ít là một lần
b)
B. Chịu Mình Thánh Chúa Giê-su trong Mùa Phục Sinh
c)
C. Kiêng thịt va giữ chay những ngày Hội Thánh buộc
d)
D. Tham dự Thánh lễ và kiêng việc xác ngày Chúa Nhật cùng các ngày lễ buộc
62.
Câu 162. Theo lịch của Hội Thánh hoàn vũ, những ngày giữ chay và kiêng thịt là những ngày nào?
a)
A. Thứ Tư Lễ Tro và Lễ Phục Sinh
b)
B. Thứ Sáu Tuần Thánh và Lễ Giáng Sinh
c)
C. Thứ Tư Lễ Tro và Lễ Giáng Sinh
d)
D. Thứ Tư Lễ Tro và thứ Sáu Tuần Thánh
63.
Câu 163. Ngày Chúa Nhật mang ý nghĩa gì?
a)
A. Ngày kính nhớ Chúa Giê-su sống lại
b)
B. Ngày Chúa Giê-su lên Thiên Đàng
c)
C. Ngày Chúa Giê-su sinh ra làm người
d)
D. Tất cả các ý trên
64.
Câu 164. Ta phải làm gì để thờ phượng Chúa trong ngày Chúa Nhật?
a)
A. Ta phải tham dự Thánh lễ
b)
B. Ta phải tham dự Thánh lễ và nghỉ việc xác
c)
C. Ta phải tham dự Thánh lễ, làm việc bác ái, đọc kinh thương xót
d)
D. Ta phải đọc kinh ngày Chúa Nhật và tham dự Thánh lễ sốt sắng
65.
Câu 165. Bí tích là gì?
a)
A. Là dấu bề ngoài Chúa Giê-su thiết lập và trao lại cho Hội Thánh
b)
B. Vừa chỉ ơn thiêng liêng vừa ban ơn ấy cho kẻ chịu nên
c)
C. Là việc cử hành của Hội Thánh phải có để con người được rỗi linh hồn
d)
D. Cả A và B
66.
Câu 166. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúa Giê-su ban ơn thánh cho ta để làm gì?
a)
A. Để ta được nên một với Người mà sống xứng đáng làm con Thiên Chúa
b)
B. Để ta được hạnh phúc trong gia đình
c)
C. Để ta được tẩy sạch mọi tội lỗi
d)
D. Để ta được nên công chính nhờ Đức Giê-su Ki-tô
67.
Câu 167. Có mấy bí tích?
a)
A. 4
b)
B. 5
c)
C. 6
d)
D. 7
68.
Câu 168. Để lãnh nhận bí tích, ta cần làm gì?
a)
A. Cần học giáo lý
b)
B. Có ý ngay lành
c)
C. Chuẩn bị tâm hồn cho xứng đáng
d)
D. Tất cả các ý trên
69.
Câu 169. Chúa Giê-su lập bí tích Rửa Tội để làm gì?
a)
A. Để tẩy rửa ta sạch mọi tội lỗi
b)
B. Tái sinh ta thành một con người mới
c)
C. Cho ta được gia nhập vào Hội Thánh
d)
D. Tất cả các ý trên
70.
Câu 170. Bí tích Rửa Tội rửa ta sạch những tội nào?
a)
A. Tẩy rửa ta sạch tội tổ tông
b)
B. Các tội riêng ta đã phạm, cùng mọi hình phạt do các tội ấy
c)
C. Ta được sạch tất cả các tội trong cuộc sống làm người cho đến khi chết
d)
D. Cả A và B
71.
Câu 171. Chọn câu trả lời đúng nhất: Bí tích Rửa Tội tái sinh ta thành con người mới, nghĩa là gì?
a)
A. Cho ta trở nên con Chúa Cha, chỉ thể Chúa Ki-tô và đền thờ Chúa Thánh Thần
b)
B. Cho ta được làm con cái Hội Thánh và nắm phần chắc về phần rỗi linh hồn
c)
C. Cho ta được sự chắc chắn phần rỗi linh hồn
d)
D. Cho ta trở thành người bạn, người em chí thiết với Đức Giê-su Ki-tô
72.
Câu 172. Để lớn lên trong đời sống làm con Chúa, ta cần làm gì
a)
A. Từ bỏ tội lỗi và các nết xấu
b)
B. Sống gắn bó với Chúa Giê-su và noi gương các nhân đức của Người
c)
C. Ta buộc biết về Chúa Giê-su và nghiên cứu chuyên sâu về Kinh Thánh
d)
D. Cả A và B
73.
Câu 173. Sau phép lạ hóa bánh ra nhiều, Chúa Giê-su đã hứa điều gì?
a)
A Hứa ban bánh hằng sống là chính Mình và Máu Người
b)
B. Hứa ban Thánh Thần cho các môn đệ
c)
C. Hứa sẽ ở lại với các môn đệ cho đến tận thế
d)
D. Hứa sẽ lập Hội Thánh để dẫn dắt dân Chúa
74.
Câu 174. Chúa Giê-su đã thiết lập bí tích Thánh Thể vào lúc nào?
a)
A. Khi Người cầu nguyện trong vườn Cây Dầu
b)
B. Trong Bữa Tiệc Ly
c)
C. Trong lúc làm phép lạ hóa bánh ra nhiều
d)
D. Trong lần hiện ra đầu tiên sau khi sống lại
75.
Câu 175. Ngày nay trong Thánh lễ, khi nào bánh và rượu trở thánh Mình và Máu Chúa Giê-su?
a)
A. Khi linh mục đọc lời truyền phép: “Này là Mình Thầy ... Này là chén Máu Thầy...”, thì nhờ quyền năng Chúa Thánh Thần, bánh và rượu trở thành Mình và Máu Chúa Giê-su
b)
B. Khi linh mục đọc lời nguyện nhập lễ cho đến lời nguyện hiệp lễ thì bánh và rượu trở thành Mình và Máu Chúa Giê-su
c)
C. Khi linh mục đọc lời nguyện tiến lễ thì bánh và rượu trở thành Mình và Máu Chúa Giê-su
d)
D. Khi linh mục bắt đầu Thánh lễ cho đến đọc lời truyền phép thì bánh và rượu trở thành Mình và Máu Chúa Giê-su
76.
Câu 176. Đêm Chúa Giê-su bị nộp là đêm thứ mấy?
a)
A. Đêm thứ Tư Tuần Thánh
b)
B. Đêm thứ Năm Tuần Thánh
c)
C. Đêm thứ Sáu Tuần Thánh
d)
D. Đêm thứ Bảy Tuần Thánh
77.
Câu 177. Chọn câu trả lời đúng nhất: Trong Thánh lễ, ta cùng với Chúa Giê-su và toàn thể Hội Thánh dâng lên Chúa Cha lễ vật nào?
a)
A. Hội Thánh
b)
B. Mọi người
c)
C. Chúa Giê-su
d)
D. Các thiên thần và các thánh
78.
Câu 178. Chọn câu trả lời đúng nhất: Trong Thánh lễ, Chúa Giê-su ban cho ta những gì?
a)
A. Mình Máu Chúa
b)
B. Lời Chúa là sự thật
c)
C. Lời Người và Mình Máu Người
d)
D. Ban những ơn cần thiết cho ta
79.
Câu 179. Thánh lễ có mấy phần chính?
a)
A. 2
b)
B. 3
c)
C. 4
d)
D. 5
80.
Câu 180. Ta cần tham dự Thánh lễ thế nào cho sốt sắng?
a)
A. Tham dự Thánh lễ cách đầy đủ
b)
B. Giữ nghiêm trang khi tham dự Thánh lễ
c)
C. Tích cực thưa kinh cùng với cộng đoàn
d)
D. Tất cả các ý trên
81.
Câu 181. Rước lễ là gì?
a)
A. Là tham dự Thánh lễ từ đầu đến cuối cách trọn vẹn
b)
B. Là đón nhận Lời Chúa
c)
C. Là rước Mình và Máu Chúa Giê-su
d)
D. Là đón nhận Lời Chúa và nhận lãnh Thánh Thể Chúa
82.
Câu 182. Khi bẻ hình bánh ra, Chúa Giê-su có bị phân chia thành phần đầu, chân, tay không?
a)
A. Chúa Giê-su bị phân chia thành các chi thể khác nhau
b)
B. Chúa Giê-su không bị phân chia, mỗi phần nhỏ đều có đầy đủ toàn vẹn Chúa Giê-su
83.
Câu 183. Khi rước lễ, ta được ơn gì?
a)
A. Ta được kết hiệp mật thiết với Chúa Giê-su và Hội Thánh
b)
B. Ta được tha thứ các tội nhẹ
c)
C. Ta được gia tăng ơn thánh và lòng mến Chúa yêu người
d)
D. Tất cả các ý trên
84.
Câu 184. Vì sao Chúa Giê-su muốn ta năng rước Người?
a)
A. Vì Chúa Giê-su yêu thương ta, Người muốn sống trong ta
b)
B. Vì để làm cho ta được nên giống Người
c)
C. Vì để ta được sự sống đời đời
d)
D. Tất cả các ý trên
85.
Câu 185. Chọn câu trả lời đúng nhất: Muốn đón rước Chúa Giê-su cho xứng đáng, ta phải làm gì?
a)
A. Ta siêng năng đọc Lời Chúa mỗi ngày
b)
B. Ta phải chuẩn bị cả tâm hồn và thân xác
c)
C. Ta phải chuẩn bị bằng việc xưng tội
d)
D. Ta phải tắm rửa sạch sẽ để đón nhận Chúa Giê-su Thánh Thể cách xứng đáng
86.
Câu 186. Chuẩn bị tâm hồn để đón rước Chúa Giê-su Thánh thể là làm sao?
a)
A. Là lần chuỗi Mân Côi, ăn chay và cầu nguyện
b)
B. Là giữ tâm hồn sạch tội trọng
c)
C. Là ước ao đón rước Chúa Giê-su Thánh Thể
d)
D. Cả B và C
87.
Câu 187. Khi đang mắc tội trọng, ta có được rước lễ không?
a)
A. Được
b)
B Không
88.
Câu 188. Chọn câu trả lời đúng nhất: Trước khi lên rước lễ, tà cầu xin Chúa điều gì?
a)
A. Cầu xin Chúa ban thêm ơn sức mạnh cho ta
b)
B. Cầu xin Đức Mẹ phù hộ cho ta rước lễ sốt sắng
c)
C. Cầu xin Chúa tẩy rửa ta sạch mọi tội lỗi
d)
D. Cầu xin Chúa cho ta biết ăn năn tội nên
89.
Câu 189. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi linh mục nói: “Mình Thánh Chúa Ki-tô, ta thưa lại “A-men”, nghĩa là gì?
a)
A. Ta tin thật Chúa là Chúa muôn loài
b)
B. Ta tin thật đây chính là Mình Thánh Chúa Ki-tô
c)
C. Ta tin thật Chúa sẽ cho ta sự sống đời đời
d)
D. Ta tin thật Chúa sẽ ban Lời Hằng Sống cho chúng ta
90.
Câu 190. Khi rước lễ xong, ta nhớ phải làm gì?
a)
A. Ta thờ lạy và cám ơn Chúa đang ngự trong lòng ta
b)
B. Ta cùng xin Chúa ban ơn lành hồn xác cho ta và mọi người
c)
C. Cả A và B
91.
Câu 191. Mỗi ngày người giáo dân được rước lễ nhiều nhất mấy lần?
a)
A. 2 lần
b)
B. 3 lần
c)
C. 4 lần
d)
D. Bao nhiêu lần cũng được
92.
Câu 192. Chúa Giê-su lập bí tích Giao Hòa để làm gì?
a)
A. Để tha những tội riêng ta phạm từ ngày ta được rửa tội về sau
b)
B. Để tha các tội trọng
c)
C. Để tha tội tổ tông
d)
D. Để tha các tội mà ta còn quên sót
93.
Câu 193. Chúa Giê-su trao quyền tha tội cho ai?
a)
A. Cho các chủng sinh, linh mục và giám mục
b)
B. Cho các Tông Đồ, tức là Hội Thánh
c)
C. Cho hết thảy những ai xúc phạm đến ta
d)
D. Cho các phó tế, linh mục và giám mục
94.
Câu 194. Các phó tế có được ban bí tích Giao Hòa không?
a)
A. Được
b)
B. Không
95.
Câu 195. Bí tích Giao Hòa đem lại cho ta những ơn nào?
a)
A. Ơn tha thứ tội lỗi và được giao hòa với Thiên Chúa và Hội Thánh
b)
B. Ơn được tha án phạt đời đời do các tội trọng gây nên
c)
C. Ơn được bình an trong lòng và được thêm sức mạnh để chiến thắng tội lỗi
d)
D. Tất cả các ý trên
96.
Câu 196. Khi xét mình, ta cần làm gì?
a)
A. Cần cầu xin Chúa Thánh Thần soi sáng cho ta biết mọi tội ta đã phạm
b)
B. Ta cầu xin Người giúp ta thật lòng trở về với Chúa
c)
C. Cả A và B
97.
Câu 197. Chọn câu trả lời đúng nhất: Vì sao khi xưng tội, ta không được giấu tội trọng?
a)
A. Vì giấu tội trọng là chưa thật lòng ăn năn, nên không được tha thứ, lại còn thêm tội phạm thánh
b)
B. Vì giấu tội trọng là phải đi xưng lại lần khác
c)
C. Vì giấu tội trọng là phạm thêm tội phạm thánh
d)
D. Vì giấu tội trọng là chưa thật lòng ăn năn
98.
Câu 198. Người giấu tội trọng, lần sau phải xưng lại thế nào?
a)
A. Phải xưng mình đã giấu tội, cùng xưng tội đã giấu ấy
b)
B. Xưng lại những tội đã xưng lần mình giấu tội
c)
C. Xưng các tội khác mới phạm sau này nữa
d)
D. Tất cả các ý trên
99.
Câu 199. Nếu việc đền tội quá khó, liệu ta không làm được thì sao?
a)
A. Ta chỉ cần làm một nửa việc đền tội, vì Chúa biết việc đền tội là quá khó
b)
B. Ta thưa lại ngay với cha giải tội để cha đổi việc khác cho ta
100.
Câu 200. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ra khỏi tòa giải tội, ta phải làm gì?
a)
A. Ta ra về bình an vì tội đã được tha
b)
B. Ta đọc kinh Lạy Cha, kinh Tin Kính, kinh Ăn Năn Tội
c)
C. Ta cám ơn Chúa đã tha tội cho Ta và làm việc đến tội cho sớm
d)
D. Ta thầm đọc kinh gì đó tùy thích để tạ ơn Chúa đã tha tội cho ta