Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề 301-400
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Câu 301. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Thiên Chúa yêu thế gian đến nỗi đã ban … …, để ai tin vào … … thì khỏi phải chết, nhưng được sống muôn đời” (Ga 3,16).
a)
A. Chúa Thánh Thần/ Con Thiên Chúa
b)
B. Con Một/ Con của Người
c)
C. Chúa Giê-su/ Chúa Ki-tô
d)
D. Ngôi Lời Chúa Giê-su Ki-tô
2.
Câu 302. Khi tới thời gian thực hiện lời hứa cứu độ, Thiên Chúa đã sai ai đến làm Đấng Cứu Thế?
a)
A. Thiên Chúa đã sai Con Một yêu dấu của Người xuống thế làm người
b)
B. Thiên Chúa đã sai Chúa Thánh Thần đến yên ủi dân Người
c)
C. Thiên Chúa đã sai các Thiên Thần đến giúp đỡ chúng ta
d)
D. Thiên Chúa sai các ngôn sứ đến dạy dỗ chúng ta
3.
Câu 303. Danh xưng Giê-su nghĩa là gì?
a)
A. Đấng được xức dầu
b)
B. Thiên Chúa là tình yêu
c)
C. Thiên Chúa Cứu Độ
d)
D. Thiên Chúa Hằng Hữu
4.
Câu 304. Danh xưng Ki-tô nghĩa là gì?
a)
A. Thiên Chúa ở cùng chúng ta
b)
B. Đấng được xức dầu
c)
C. Thiên Chúa cứu độ
d)
D. Thiên Chúa Toàn Năng
5.
Câu 305. Vì sao ta tuyên xưng Đức Giê-su Ki-tô là Con Thiên Chúa?
a)
A. Vì Đức Giê-su Ki-tô là Con Một Thiên Chúa, được Chúa Cha sinh ra từ đời đời
b)
B. Vì Đức Giê-su Ki-tô là Thiên Chúa như Chúa Cha và Chúa Thánh Thần
c)
C. Cả A và B
6.
Câu 306. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Sứ thần đáp: sẽ ngự xuống trên bà, và quyền năng sẽ rợp bóng trên bà” (Lc 1,35).
a)
A. Thánh Thần/ Đấng Tối Cao
b)
B. Chúa Thánh Thần/ Chúa Cha
c)
C. Thánh Thần/ Chúa Giê-su
d)
D. Ngôi Ba Thiên Chúa/ Thiên Thần
7.
Câu 307. Chọn câu trả lời đúng nhất: Thiên Chúa đã cho Con Người xuống thế làm người như thế nào?
a)
A. Thiên Chúa đã dùng Lời quyền năng Chúa Thánh Thần, cho Đức Ma-ri-a mang thai và sinh ra Chúa Giê-su mà vẫn đồng trinh
b)
B. Thiên Chúa đã cho Đức Ma-ri-a mang thai và sinh ra Chúa Giê-su như bao phụ nữ khác
c)
C. Thiên Chúa đã làm cho Đức Ma-ri-a mang thai chín tháng mười ngày để sinh ra Chúa Giê-su
d)
D. Tất cả các ý trên
8.
Câu 308. Đức Ma-ri-a mang thai bởi quyền phép của ai?
a)
A. Chúa Cha
b)
B. Chúa Con
c)
C. Chúa Thánh Thần
d)
D. Thánh Giu-se
9.
Câu 309. Đức Giê-su là ai?
a)
A. Thiên Chúa
b)
B. Chúa Con
c)
C. Con của Đức Ma-ri-a
d)
D. Tất cả các ý trên
10.
Câu 310. Chọn câu trả lời đúng nhất: Việc Đức Ma-ri-a mang thai Chúa Giê-su mà vẫn đồng trinh nói lên điều gì?
a)
A. Nói lên rằng Chúa Giê-su là con người thật như bao người khác
b)
B. Nói lên rằng Chúa Giê-su là Thiên Chúa thật như Chúa Cha và Chúa Thánh Thần
c)
C. Nói lên rằng Chúa Giê-su vừa là người thật, vừa là Thiên Chúa thật
d)
D. Nói lên rằng Đức Ma-ri-a được đầy ơn Chúa Thánh Thần
11.
Câu 311. Con Thiên Chúa xuống thế làm người để làm gì?
a)
A. Cứu chuộc loài người khỏi tội lỗi, cho ta biết tình yêu của Thiên Chúa và làm gương cho ta sống thánh thiện, để ta được kết hợp với Người mà trở nên con Thiên Chúa
b)
B. Để làm vua dân Ít-ra-en, đưa dân Ít-ra-en thoát khỏi đói khổ và kẻ thù áp bức
c)
C. Để làm nhiều phép lạ mà giúp đỡ dân chúng, cứu độ dân riêng của Người
d)
D. Để thỏa mãn niềm khát khao mong chờ của dân Ít-ra-en
12.
Câu 312. Trước khi Chúa Cứu Thế giáng sinh, Thiên Chúa đã sai ai đến để dọn đường?
a)
A. Áp-ra-ham
b)
B. Mô-sê
c)
C. Gio-an Bao-ti-xi-ta
d)
D. Sứ thần của Thiên Chúa
13.
Câu 313. Vì sao Con Thiên Chúa xuống thế làm người ở với chúng ta?
a)
A. Để cứu chuộc ta khỏi tội lỗi và cho ta biết tỉnh yêu của Thiên Chúa
b)
B. Để làm mẫu mực cho ta sống thánh thiện
c)
C. Để ta được kết hợp với Người mà trở nên con cái Thiên Chúa
d)
D. Tất cả các ý trên
14.
Câu 314. Chọn câu trả lời đúng nhất: Cuộc sống của Chúa Giê-su ở Na-da-rét dạy ta điều gì?
a)
A. Sống khiêm tốn và phụng sự Chúa
b)
B. Chăm chỉ làm việc theo đúng bổn phận của mình, hiếu thảo, vâng lời cha mẹ, nên thánh bằng chính cuộc sống thường ngày
c)
C. Học một nghề nào đó để có cuộc sống tự lập
d)
D. Hãy sống vô tư vì đã có Chúa quan phòng
15.
Câu 315. Chúa Giê-su sinh ra tại miền nào?
a)
A. Sa-ma-ri
b)
B. Ga-li-lê
c)
C. Giu-đê-a
16.
Câu 316. Chúa Giê-su đã sống cuộc đời ẩn dật ở miền nào của nước Do-thái?
a)
A. Ga-li-lê
b)
B. Giu-đê-a
c)
C. Sa-ma-ri-a
17.
Câu 317. Khi bắt đầu cuộc sống công khai, Chúa Giê-su đã làm gì?
a)
A. Ăn chay và cầu nguyện
b)
B. Chịu phép rửa của ông Gio-an Tẩy Giả tại sông Gio-đan
c)
C. Lên Giê-ru-sa-lem tranh luận với các kinh sư
d)
D. Chọn các môn đệ
18.
Câu 318. Việc Chúa Giê-su chịu phép rửa nói lên điều gì?
a)
A. Người muốn liên đới với loài người tội lỗi để cứu chuộc họ
b)
B. Người muốn đón nhận trước cái chết của Người
c)
C. Phép rửa Chúa Giê-su chịu là hình ảnh báo trước phép rửa của chúng ta
d)
D. Tất cả các ý trên
19.
Câu 319. Khi Chúa Giê-su chịu phép rửa điều gì đã xảy ra?
a)
A. Thánh Thần ngự xuống trên Người với hình chim bồ câu và có tiếng của Chúa Cha
b)
B. Bầu trời nổi giông tố, sấm sét, có nhiều chim bồ câu đậu xuống trên Người
c)
C. Bầu trời sáng rực và có nhiều thiên thần đến thờ lạy và chúc tụng
20.
Câu 320. Việc Chúa Giê-su chịu ma quỷ cám dỗ nói lên điều gì?
a)
A. Người chịu cám dỗ để cảm thông với thân phận yếu đuối của loài người
b)
B. Người là A-đam mới đã chiến thắng ma quỷ nhờ vâng phục thánh ý Chúa Cha
c)
C. Cả A và B
21.
Câu 321. Khi rao giảng, Chúa Giê-su loan báo điều gì?
a)
A. Nước Thiên Chúa đã đến gần và mời gọi mọi người gia nhập Nước Thiên Chúa
b)
B. Thiên Chúa sẽ xử phạt nhân loại
c)
C. Kêu gọi mọi người ủng hộ Người làm vua
d)
D. Người là vua nên mọi người phải theo Người
22.
Câu 322. Chúa Giê-su dùng hình ảnh nào để nói về Nước Thiên Chúa?
a)
A. Viên ngọc quý, ruộng nhiều vàng, đồng có xanh tươi
b)
B. Hạt cải, tiệc cưới, chim bồ câu
c)
C. Viên ngọc, hạt cải, tiệc cưới
d)
D. Tất cả các ý trên
23.
Câu 323. Để vào Nước Thiên Chúa ta phải làm gì?
a)
A. Học Kinh Thánh thật giỏi, kiếm thật nhiều của cải vật chất
b)
B. Cố gắng kiếm tìm công danh, địa vị
c)
C. Đón nhận lòng thương xót của Chúa, dứt khoát với tội lỗi, tin vào Chúa Giê-su, sống theo lời Người
d)
D. Đi tu làm tu sỹ, linh mục thì sẽ được vào Nước Thiên Chúa
24.
Câu 324. Đức Giê-su mời ta làm công dân Nước Thiên Chúa để làm gì?
a)
A. Để ta được hưởng hạnh phúc đích thật của Chúa
b)
B. Để ta được hưởng quyền tự do làm con cái Chúa như lời Người đã hứa
c)
C. Cả A và B
25.
Câu 325. Đâu là phép lạ hay dấu lạ đầu tiên của Chúa Giê-su?
a)
A. Làm cho kẻ chết sống lại
b)
B. Chữa các bệnh tật
c)
C. Trừ ma quỷ
d)
D. Biến nước thành rượu tại tiệc cưới Ca-na
26.
Câu 326. Các dấu lạ của Chúa Giê-su chứng tỏ điều gì?
a)
A. Chúa Giê-su có quyền năng cao cả
b)
B. Nước Thiên Chúa đã hiện diện giữa chúng ta
c)
C. Cả A và B
27.
Câu 327. Chúa Giê-su đã làm những phép lạ hay dấu lạ nào sau đây?
a)
A. Biến nước thành rượu, dẹp yên sóng gió
b)
B. Hoá bánh ra nhiều, xua trừ ma quỷ và làm cho người chết sống lại
c)
C. Cả A và B
28.
Câu 328. Qua các dấu lạ, Chúa Giê-su mời gọi ta điều gì?
a)
A. Tin vào Người là Đấng Cứu Thế
b)
B. Chăm chỉ làm ăn để trở nên giàu có
c)
C. Hãy đến với Chúa để đón nhận dấu lạ của Chúa
d)
D. Luôn cầu nguyện xin Chúa chúc lành cho thế giới
29.
Câu 329. Ai là Tông Đồ trưởng?
a)
A. Thánh Gio-an, người môn đệ Chúa yêu
b)
B. Thánh Phê-rô
c)
C. Thánh Tô-ma
d)
D. Thánh An-rê, anh của Phê-rô
30.
Câu 330. Chúa Giê-su chọn bốn môn đệ đầu tiên là những ai?
a)
A. An-rê, Phê-rô, Gia-cô-bê, Phi-líp-phê
b)
B. Phê-rô, Gio-an, Tô-ma, An-rê
c)
C. Phê-rô, An-rê, Gio-an, Gia-cô-bê
d)
D. Ba-tô-lô-mê-ô, Gia-cô-bê, Phi-líp-phê, Tô-ma
31.
Câu 331. Chúa Giê-su trao cho Thánh Phê-rô và các Tông Đồ những quyền nào?
a)
A. Cai quản Hội Thánh
b)
B. Tha thứ tội lỗi
c)
C. Giảng dạy các chân lý cứu độ
d)
D. Tất cả đều đúng
32.
Câu 332. Ngày nay ai là người kế vị Thánh Phê-rô?
a)
A. Đức Giáo Hoàng
b)
B. Đức hồng y
c)
C. Đức giám mục
d)
D. Phó tế, linh mục, giám mục
33.
Câu 333. Ngày nay ai là người kế vị các Tông Đồ?
a)
A. Các giám mục
b)
B. Các linh mục
c)
C. Các phó tế
d)
D. Các tu sĩ
34.
Câu 334. Ai là người đã bán Chúa Giê-su?
a)
A. Phê-rô
b)
B. Giu-đa Ít-ca-ri-ốt
c)
C. Phi-la-tô
d)
D. Dân Do-thái
35.
Câu 335. Chúa Giê-su báo trước về cái chết của Người như thế nào?
a)
A. Người sẽ bị bắt
b)
B. Người bị kết án
c)
C. Người bị giết chết
d)
D. Tất cả các ý trên
36.
Câu 336. Chúa Giê-su chết dưới thời tổng trấn nào?
a)
A. Quy-ri-a-nô
b)
B. Phi-la-tô
c)
C. Ti-bê-ri-ô
d)
D. Hê-rô-đê
37.
Câu 337. Việc Chúa Giê-su xuống ngục tổ tông nói lên điều gì?
a)
A. Chúa Giê-su đã chết thật sự
b)
B. Chúa Giê-su đem ơn cứu độ cho những người công chính đã chết trước Người
c)
C. Cả A và B
38.
Câu 338. Chúa Giê-su chịu chết để làm gì?
a)
A. Để tỏ lòng yêu mến, vâng phục Chúa Cha
b)
B. Để cứu chuộc loài người chúng ta
c)
C. Cả A và B
39.
Câu 339. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi chịu đau khổ đến chết vì ta, Chúa Giê-su mời gọi ta điều gì?
a)
A. Mời gọi ta đón nhận mọi đau khổ với lòng yêu mến, để được kết hiệp với Chúa mật thiết hơn
b)
B. Mời gọi ta đón nhận mọi đau khổ vui vẻ như chẳng có điều gì xảy ra
c)
C. Mời gọi ta sẵn sàng đón nhận những thử thách trong cuộc sống vì đời là bể khổ
d)
D. Tất cả các ý trên
40.
Câu 340. Chúa Giê-su chết đến ngày thứ mấy thì sống lại?
a)
A. Ngày thứ 2
b)
B. Ngày thứ 3
c)
C. Ngày thứ 4
d)
D. Ngày thứ 7
41.
Câu 341. Dựa vào đâu mà biết Chúa Giê-su đã sống lại thật?
a)
A. Ngôi mộ không còn xác Chúa
b)
B. Chúa Giê-su nhiều lần hiện ra với các môn đệ, cùng ăn uống, trò chuyện với các môn đệ
c)
C. Cả A và B
42.
Câu 342. Chọn câu trả lời đúng nhất: Tin vào Chúa Giê-su Phục Sinh, ta phải sống thế nào?
a)
A. Vui tươi, tin tưởng và giữ luật Chúa
b)
B. Đọc kinh thật nhiều
c)
C. Học thật giỏi, vâng lời cha mẹ
d)
D. Sống tốt với bạn bè, anh em
43.
Câu 343. Việc Chúa Giê-su sống lại chứng thực điều gì?
a)
A. Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa và là Thiên Chúa Thật
b)
B. Những lời Thiên Chúa hứa trong Cựu Ước nay đã thực hiện
c)
C. Mọi điều Chúa Giê-su đã nói và đã làm đều chân thật
d)
D. Tất cả các ý trên
44.
Câu 344. Chọn câu trả lời đúng nhất: Nhờ sự chết và sống lại, Chúa Giê-su làm gì cho ta?
a)
A. Cho ta có lương thực là Thánh Thể Chúa để bảo đảm cuộc sống hạnh phúc mai sau
b)
B. Giải thoát ta khỏi tội lỗi, ban cho ta sự sống mới làm con Thiên Chúa, đem lại cho ta niềm hi vọng thân xác ta ngày sau cũng sẽ được sống lại như Người
c)
C. Cho ta thêm niềm tin tưởng cuộc sống mai sau
d)
D. Cho ta được khỏi tội tổ tông và hưởng hạnh phúc đời này và đời sau
45.
Câu 345. Chọn câu trả lời đúng nhất: Mầu nhiệm Đức Giê-su chết và sống lại mời gọi ta điều gì?
a)
A. Ta ung dung mà sống, vì đã có Chúa cứu chuộc ta
b)
B. Vui sống an bình hạnh phúc, Chúa đã trở thành gia nghiệp của chúng ta
c)
C. Không lo gì, vì ngày sau cũng sẽ được sống lại
d)
D. Dứt bỏ tội lỗi, để sống đời sống mới trong Chúa Giê-su
46.
Câu 346. Sau khi Chúa Giê-su sống lại bao nhiêu ngày thì Người lên trời?
a)
A. 30 ngày
b)
B. 40 ngày
c)
C. 50 ngày
d)
D. 60 ngày
47.
Câu 347. Chọn câu trả lời đúng nhất: Sau khi lên trời, Chúa Giê-su liên kết với ta như thế nào?
a)
A. Người là thủ lãnh của ta, là trung gian hằng chuyển cầu với Chúa Cha cho ta và hằng ban Thánh Thần hướng dẫn ta trong Hội Thánh
b)
B. Người trở thành trung gian hằng chuyển cầu với Chúa Cha cho ta và hằng ban Thánh Thần hướng dẫn ta trong Hội Thánh
c)
C. Người liên kết với ta và sẽ cứu hết thảy mọi người không phân biệt người lành kẻ dữ
d)
D. Tất cả các ý trên
48.
Câu 348. Ngày nào Chúa Giê-su lại đến trong vinh quang để phán xét kẻ sống và kẻ chết và làm cho Nước Thiên Chúa được hoàn thành?
a)
A. Ngày lễ Giáng Sinh hằng năm
b)
B. Ngày lễ Phục Sinh hằng năm
c)
C. Ngày tận thế
d)
D. Ngày Chúa tiêu diệt những người gây tội ác
49.
Câu 349. Cuộc sống của ta trên trần gian sẽ kết thúc ra sao?
a)
A. Kết thúc bằng cái chết của thân xác, còn linh hồn ra trước toà Chúa Giê-su để chịu phán xét riêng
b)
B. Cả thân xác và linh hồn đều chết
c)
C. Linh hồn sẽ lên thiên đàng, còn thân xác thì xuống ngục tổ tông
d)
D. Linh hồn và thân xác sẽ hợp lại để chịu phán xét của Chúa
50.
Câu 350. Chúa Giê-su phán xét ta thế nào?
a)
A. Người dò xét các khuyến điểm của ta mà kết án
b)
B. Người xét theo lòng mến Chúa yêu người của ta mà xem ta đáng lên Thiên Đàng hay phải xuống Luyện Ngục hay Hỏa Ngục
c)
C. Người sẽ xem công trạng của ta mà thường công cho ta trên Thiên Đàng
d)
D. Tất cả các ý trên
51.
Câu 351. Thiên Đàng là gì?
a)
A. Là ở trên trời cao
b)
B. Là một thế giới khác ngoài trái đất
c)
C. Là nơi Thiên Chúa tạo dựng cho các linh hồn
d)
D. Là tình trạng hạnh phúc tràn đầy và vĩnh viễn, vì được thông hiệp trọn vẹn với Thiên Chúa Ba Ngôi và cộng đoàn các thánh
52.
Câu 352. Hoả ngục là gì?
a)
A. Là tình trạng đau khổ cùng cực, vì phải vĩnh viễn xa cách Thiên Chúa là nguồn sống và hạnh phúc của ta
b)
B. Là nơi giam giữ các linh hồn
c)
C. Là nơi các linh hồn bị lửa thiêu đốt
d)
D. Là nơi lửa thiêu đốt dữ dội, ma quỷ kêu la, tranh chấp, đánh đập nhau quyết liệt
53.
Câu 353. Luyện Ngục là gì?
a)
A. Là nơi yên nghỉ của các linh hồn đạo đức thánh thiện
b)
B. Là nơi đau khổ cùng cực, vì phải vĩnh viễn xa cách Thiên Chúa
c)
C. Là tình trạng thanh tẩy dành cho những người chết trong ơn nghĩa Chúa, nhưng chưa đạt tới sự thánh thiện cần thiết để lên Thiên Đàng
d)
D. Tất cả đều đúng
54.
Câu 354. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Đức Giê-su đi ra núi…… và Người đã……..cầu nguyện cùng Thiên Chúa” (Lc 6,12)
a)
A. nghỉ ngơi/ ngủ ngon giấc
b)
B. cầu nguyện/ rồi thiếp ngủ
c)
C. cầu nguyện/ thức suốt đêm
d)
D. Ô-liu/ dạy dỗ họ
55.
Câu 355. Chúa Giê-su cầu nguyện như thế nào?
a)
A. Chúa Giê-su thường xuyên cầu nguyện
b)
B. Người luôn cầu nguyện cách đặc biệt trước những biến cố quan trọng, chẳng hạn như cuộc thương khó
c)
C. Cả A và B
56.
Câu 356. Chúa Giê-su cầu nguyện với tâm tình nào?
a)
A. Tâm tình con thảo
b)
B. Yên mến và vâng phục
c)
C. Luôn tin tưởng vào thánh ý Chúa Cha
d)
D. Tất cả các ý trên
57.
Câu 357. Chọn câu trả lời đúng nhất: Vì sao Chúa Giê-su thưởng xuyên cầu nguyện?
a)
A. Vì Người muốn luôn sống mật thiết với Chúa Cha, lắng nghe và thực hiện ý muốn của Chúa Cha
b)
B. Vì Người muốn nêu gương về đời sống cầu nguyện cho chúng ta
c)
C. Vì Người gặp những khó khăn thử thách, cần sự giúp đỡ của Chúa Cha
d)
D. Vì Người muốn thực hiện tốt nhất sứ mạng mà Chúa Cha giao phó
58.
Câu 358. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Anh em hãy cầu nguyện như thế này: “Lạy Cha chúng con ở trên trời, chúng con nguyện……. cả sáng,……. trị đến, Ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời” (Mt 6,9).
a)
A. Nước Cha/ Danh Cha
b)
B. Danh Cha/ Nước Cha
c)
C. Nước Trời/ Nước Trần
d)
D. Danh Chúa/ Nước Chúa
59.
Câu 359. Chọn câu trả lời đúng nhất: “Lạy Cha chúng con ở trên trời" nghĩa là gì?
a)
A. Chúa Giê-su cho ta biết Chúa Cha luôn ở trên trời
b)
B. Chúng ta có một người Cha cao cả, đầy yêu thương và nơi Người ngự chính là quê hương đích thực mà ta đang tiến về
c)
C. Người Ki-tô hữu tin chắc rằng mai sau chúng ta cũng được kết hợp Thiên Chúa Cha trên Thiên Đàng
d)
D. Chúa Cha chính là gia nghiệp và là cùng đích mà ta đang hướng tới, Người sẽ cứu hết thảy mọi người trên trần gian này
60.
Câu 360. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi nguyện “Danh Cha cả sáng”, chúng ta cầu xin điều gì?
a)
A. Cho mọi người nhận biết, tôn thờ Thiên Chúa và chúng ta được sống thánh thiện nhờ Danh Người
b)
B. Thiên Chúa biểu lộ vinh quang Chúa để diệt trừ tội ác trên trần gian này
c)
C. Cho thế giới được bình an hạnh phúc, để mọi người cùng tôn vinh Chúa
d)
D. Cho mọi người biết tôn vinh Chúa, để Danh Chúa thêm rạng ngời vinh hiển
61.
Câu 361. Khi cầu xin lương thực hằng ngày, ta cần nhớ những gì?
a)
A. Phó thác vào Thiên Chúa quan phòng
b)
B. Cần giúp đỡ người nghèo khổ và góp phần xây dựng xã hội công bằng hơn
c)
C. Ngoài cơm bánh vật chất, ta cần được nuôi dưỡng bằng Lời Chúa và Mình Máu Thánh Chúa
d)
D. Tất cả các ý trên
62.
Câu 362. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi cầu xin ơn tha thứ, ta cần nhớ điều gì?
a)
A. Nhớ rằng mình hãy tha thứ cho người khác
b)
B. Nhớ rằng, Chúa là Đấng giàu lòng thương xót, hãy đến với Người để được thứ tha
c)
C. Nhớ mình là người tội lỗi và cũng phải tha thứ cho mọi người
d)
D. Nhớ mình đã phạm những tội nào mà ăn năn sám hối
63.
Câu 363. Chọn câu trả lời đúng nhất: Lời cầu xin cho khỏi sa chước cám dỗ nhắc ta nhớ điều gì?
a)
A. Nhắc ta nhớ rằng: muốn thắng cám dỗ cần siêng năng cầu nguyện, tin tưởng vào ơn Chúa, tỉnh thức đề phòng và quyết tâm chống trả
b)
B. Nhắc ta nhớ rằng: cám dỗ là những chiêu bài tỉnh vi của ma quỷ, ta cần tỉnh thức đề phòng
c)
C. Nhắc ta nhớ rằng: hãy tỉnh thức cầu nguyện, vì ma quỷ như sư tử gầm thét rảo quanh tìm mồi cắn xé
d)
D. Tất cả các ý trên
64.
Câu 364. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi cầu xin Thiên Chúa cứu khỏi sự dữ, ta ước ao điều gì?
a)
A. Ta cầu xin Chúa gìn giữ khỏi mọi tội lỗi
b)
B. Ta ước ao được Chúa bảo vệ khỏi mưu mô ma quỷ và vững tin nơi bản thân sẽ chiến thắng được ma quỷ
c)
C. Ta ước ao được Chúa bảo vệ khỏi mưu mô ma quỷ và gìn giữ khỏi mọi điều nguy hại xấu xa
d)
D. Ta ước ao sự dữ sẽ không còn hiện hữu trên cõi đời này nữa
65.
Câu 365. Mẹ Ma-ri-a đã nêu gương cầu nguyện như thế nào?
a)
A. Luôn lắng nghe và đáp lại lời Thiên Chúa
b)
B. Khiêm nhường tạ ơn
c)
C. Chuyển cầu cho mọi người
d)
D. Tất cả các ý trên
66.
Câu 366. Chọn câu trả lời đúng nhất: Việc đạo đức nào giúp ta dễ dàng hợp với Mẹ Ma-ri-a mà cầu nguyện?
a)
A. Giúp đỡ mọi người
b)
B. Lần chuỗi Mân Côi
c)
C. Siêng năng tham dự Thánh lễ
d)
D. Đi hành hương
67.
Câu 367. Bản kinh nào tóm lược Tin Mừng?
a)
A. Kinh Lạy Cha
b)
B. Kinh Trông Cậy
c)
C. Kinh Mân Côi
d)
D. Kinh Đức Chúa Thánh Thần
68.
Câu 368. Ngắm Năm Sự Sáng tóm tắt điều gì về cuộc đời Chúa Giê-su?
a)
A. Tóm tắt cuộc đời rao giảng của Chúa Giê-su
b)
B. Tóm tắt mầu nhiệm thương khó của Chúa Giê-su
c)
C. Tóm tắt mầu nhiệm nhập thể của Chúa Giê-su
d)
D. Tóm tắt mầu nhiệm sống lại của Chúa Giê-su
69.
Câu 369. Con người giống hình ảnh Thiên Chúa ở điểm nào?
a)
A. Có linh hồn thiêng liêng bất tử
b)
B. Có trí tuệ
c)
C. Ý chí và tự do
d)
D. Tất cả các ý trên
70.
Câu 370. Con đường dẫn tới hạnh phúc được Chúa Giê-su giới thiệu trong bài giảng nào?
a)
A. Bánh Hằng Sống
b)
B. Tám Mối Phúc Thật
c)
C. Các dụ ngôn
d)
D. Nơi Đền Thờ
71.
Câu 371. Bạn hãy điền vào chỗ trống đoạn trích trong Tám Mối Phúc Thật: Phúc thay ai khóc than, vì………….
a)
A. Chúa dành đất hứa cho họ
b)
B. Nước trời là của họ
c)
C. Sẽ được ủi an
d)
D. Sẽ được thoả dạ no lòng
72.
Câu 372. Bạn hãy điền vào chỗ trống đoạn trích trong Tám Mối Phúc Thật: Phúc thay ai có tâm hồn nghèo khó, vì .……
a)
A. Chúa dành đất hứa cho họ
b)
B. Nước Trời là của họ
c)
C. Sẽ được ủi an
d)
D. Sẽ được thoả dạ no lòng
73.
Câu 373. Bạn hãy điền vào chỗ trống đoạn trích trong Tám Mối Phúc Thật: Phúc thay ai biết thương xót người, vì chính mình sẽ
a)
A. gọi là con Thiên Chúa
b)
B. ngắm nhìn Thiên Chúa
c)
C. được xót thương
d)
D. thoả dạ no lòng
74.
Câu 374. Tự do là gì?
a)
A. Là khả năng chọn lựa, nhờ đó, con người cân nhắc, quyết định và chịu trách nhiệm về hành vi của mình
b)
B. Là việc dùng trí thông minh của mình để đưa ra các quyết định quan trọng trong cuộc sống
c)
C. Là việc mình thích gì mình làm, không ai chi phối được mình
d)
D. Tất cả các ý trên
75.
Câu 375. Những trường hợp nào ta được giảm bớt trách nhiệm hoặc không bị quy trách nhiệm?
a)
A. Do không biết
b)
B. Do bị ép buộc
c)
C. Do sợ hãi
d)
D. Tất cả các ý trên
76.
Câu 376. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi nào con người có tự do đích thực?
a)
A. Khi con người biết dùng tự do để làm những điều mình nghĩ là tốt cho bản thân
b)
B. Khi con người biết dùng tự do để cộng tác với ơn Chúa mà sống như ý Người muốn, hầu đạt tới sự hoàn thiện và hạnh phúc trong Người
c)
C. Khi con người dùng tự do để làm việc lành phúc đức
d)
D. Khi con người biết dùng tự do để giúp người khác đạt tới hạnh phúc viên mãn
77.
Câu 377. Muốn biết một hành vi là tốt hay xấu, ta dựa vào đâu?
a)
A. Kết quả của việc làm ấy tốt hay xấu
b)
B. Bản thân người làm tốt hay xấu
c)
C. Điều ta chọn tốt hay xấu, mục đích ta nhắm tốt hay xấu và hoàn cảnh lúc ấy làm cho sự việc thành nặng hay nhẹ hơn
d)
D. Tốt xấu tùy lương tâm mỗi người
78.
Câu 378. Hành vi của ta còn bị chi phối bởi những điều gì?
a)
A. Bởi các xúc cảm: mừng vui, giận hờn, buồn, yêu, ghét, sợ, ham muốn
b)
B. Bởi các giác quan: Nóng lạnh, ấm áp, ngọt bùi
c)
C. Bởi các xúc giác: sờ nắm, xoa bóp
d)
D. Tất cả các ý trên
79.
Câu 379. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Họ cho thấy là điều gì .…. đòi hỏi, thì đã được ghi khắc trong lòng họ………họ cũng chứng thực điều đó, vì họ tự phán đoán trong lòng, khi thì cho mình là trái, khi thì cho mình là phải"
a)
A. Luật / lương tâm
b)
B. Chúa/ tâm trí
c)
C. Luật/ trí tuệ
d)
D. Chúa/ lương tâm
80.
Câu 380. Ta có buộc nghe theo tiếng lương tâm không?
a)
A. Lương tâm là của ta nên ta thích nghe hay không là quyền của ta
b)
B. Không buộc phải nghe, vì ta sống theo bản năng thì sẽ hạnh phúc hơn
c)
C. Ta buộc phải luôn lắng nghe và làm theo tiếng lương tâm
d)
D. Có khi nghe theo, có khi không cần nghe theo
81.
Câu 381. Có những nguyên nhân nào làm cho lương tâm phán đoán sai lạc?
a)
A. Do không chịu học hỏi khiến lương tâm thiếu hiểu biết
b)
B. Do quá quen phạm tội khiến lương tâm trở thành chai lì mù quáng
c)
C. Do những hoàn cảnh ngoài ý muốn
d)
D. Tất cả các ý trên
82.
Câu 382. Thiên Chúa đã ban điều gì để hướng dẫn ta đi trong đường lối của Người?
a)
A. Ban luật luân lý
b)
B. Ban luật tự nhiên
c)
C. Ban luật siêu nhiên
d)
D. Ban Lời Chúa
83.
Câu 383. Luật luân lý gồm có những điều gì?
a)
A. Luật tự nhiên (lương tâm)
b)
B. Luật Cựu Ước
c)
C. Luật Tân Ước
d)
D. Tất cả các ý trên
84.
Câu 384. Luật được Thiên Chúa ghi khắc trong tâm hồn mọi người, ở mọi nơi và mọi thời, để giúp lý trí phân biệt điều thiện điều ác, là luật gì?
a)
A. Luật Cựu Ước
b)
B. Luật Tân Ước
c)
C. Luật tự nhiên
d)
D. Luật Giáo Hội
85.
Câu 385. Luật Cựu Ước được tóm gọn ở đâu?
a)
A. Trong Ngũ Thư
b)
B. Trong Mười Điều Răn
c)
C. Trong lời các Ngôn sứ
d)
D. Trong các điều luật của người Do-thái
86.
Câu 386. Luật Tân Ước là luật yêu thương được Chúa Giê-su công bố ở đâu?
a)
A. Trong Bài Giảng Trên Núi
b)
B. Trong Bữa Tiệc Ly
c)
C. Cả A và B
87.
Câu 387. Luật Tân Ước có giá trị như thế nào?
a)
A. Kiện toàn luật tự nhiên và luật Cựu Ước
b)
B. Đòi ta phải thay đổi tận cõi lòng
c)
C. Để ta hoàn thiện như Cha trên trời là Đấng hoàn thiện
d)
D. Tất cả các ý trên
88.
Câu 388. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ơn Chúa là gì?
a)
A. Là ơn trợ giúp nhưng không Thiên Chúa ban, để giúp ta sống xứng đáng là con cái Người và được tham dự vào sự sống của Ba Ngôi Thiên Chúa
b)
B. Là ơn Thiên Chúa ban để ta sống đầy đủ mọi thứ trên trần gian này
c)
C. Là hồng ân vô cùng to lớn Chúa ban để ta sống có ích cho xã hội
d)
D. Là điều kiện cần thiết để ta được sự sống đời đời
89.
Câu 389. Bí tích nào ban ơn trợ giúp cho các bệnh nhân?
a)
A. Bí tích Thêm Sức
b)
B. Bí tích Thánh Thể
c)
C. Bí tích Xức Dầu
d)
D. Bí tích Rửa Tội
90.
Câu 390. Tội là gì?
a)
A. Phạm một điều luật nặng
b)
B. Lỗi luật Chúa hay luật Hội Thánh trong tư tưởng, lời nói, việc làm
c)
C. Phạm tội giết người
d)
D. Phạm tội ăn trộm
91.
Câu 391. Thông thường, có mấy thứ tội?
a)
A. 2 thứ tội
b)
B. 3 thứ tội
c)
C. 4 thứ tội
d)
D. Rất nhiều thứ tội
92.
Câu 392. Tội trọng làm hại ta thế nào?
a)
A. Cắt đứt tình nghĩa với Thiên Chúa và làm ta xa cách Người đời đời nếu ta không hối cải
b)
B. Làm cho ta xa lìa Thiên Chúa cách tạm thời
c)
C. Làm cho tình nghĩa giữa ta và Thiên Chúa bị rạn nứt, tà cần có Hội Thánh xóa rạn nứt đó
d)
D. Làm ta mất ơn nghĩa Chúa và làm nguy hiểm đến đến tính mạng ta cũng như người khác
93.
Câu 393. Tội nhẹ làm hại ta thế nào?
a)
A. Làm ta bớt lòng mến Chúa
b)
B. Làm ta hướng chiều về điều xấu nên dễ phạm tội trọng hơn
c)
C. Cả A và B
94.
Câu 394. Bảy mối tội đầu là những tội nào?
a)
A. Trộm cắp, hà tiện, dâm ô, hờn giận, xem phim ảnh đổi trụy, ghen ghét, lười biếng
b)
B. Kiêu ngạo, hà tiện, dâm ô, hờn giận, mê ăn uống, ghen ghét, lười biếng
c)
C. Kiêu ngạo, hà tiện, dâm ô, hờn giận, mê ăn uống, giết người, lười biếng
d)
D. Bất hiếu, xúc phạm sự thánh, dâm ô, hờn giận, mê ăn uống, ghen ghét, lười biếng
95.
Câu 395. Tội kiêu ngạo là gì?
a)
A. Là keo kiệt, coi tiền của vật chất cao hơn mạng sống người khác
b)
B. Là khinh người, là giận hờn ghen ghét
c)
C. Là tự cho mình hơn người nên tỏ ra khinh thường người khác
d)
D. Là ghét ghen người khác khi thấy họ hơn mình
96.
Câu 396. Các nhân đức hướng thần do đâu mà có?
a)
A. Do ta luyện tập mà có
b)
B. Do Thiên Chúa ban
c)
C. Do tự nhiên mà có
d)
D. Tất cả các ý trên
97.
Câu 397. Có mấy nhân đức nhân bản chính?
a)
A. Có hai nhân đức
b)
B. Có ba nhân đức
c)
C. Có bốn nhân đức
d)
D. Có nhiều nhân đức
98.
Câu 398. Nhân đức nào giúp ta sống chừng mực với bản thân?
a)
A. Khôn ngoan
b)
B. Công bằng
c)
C. Dũng cảm
d)
D. Tiết độ
99.
Câu 399. Cải Tội Bảy Mối Có Bảy Đức là những nhân đức nào?
a)
A. Khiêm nhường, rộng rãi, không trộm cướp, không giết người, giữ mình sạch sẽ, không mê ăn uống, siêng năng việc Đức Chúa Trời
b)
B. Khiêm nhường, rộng rãi, giữ mình sạch sẽ, hay nhịn nhục, tự chủ trong ăn uống, yêu người, siêng năng việc Đức Chúa Trời
c)
C. Khiêm nhường, thảo kính cha mẹ, đi lại nói năng đoan trang, không hờn giận, không mê ăn uống, yêu người, siêng năng việc Đức Chúa Trời
d)
D. Khiêm nhường, rộng rãi, giữ mình sạch sẽ, không hờn giận, xúc phạm người khác, yêu người, siêng năng việc Đức Chúa Trời
100.
Câu 400. Muốn được thêm lòng tin, cậy, mến, ta cần phải làm gì?
a)
A. Siêng năng học hỏi và suy niệm tỉnh thương của Thiên Chúa
b)
B. Hằng ngày cố gắng sống xứng đáng là con cái Thiên Chúa
c)
C. Thiết tha cầu xin Chúa Thánh Thần ban ơn thêm sức cho ta
d)
D. Tất cả các ý trên
Reset
