wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5. Quyền BĐ giữa các dân tộc

Total questions: 35

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong phạm vi nào đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển?
a)
Trong một cộng đồng dân cư.
b)
Trong một khu vực.
c)
Trong một lãnh thổ.
d)
Trong một quốc gia.
2.
Pháp luật Việt Nam về quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xác định trong phạm vi nào dưới đây?
a)
Một quốc gia.
b)
Một dân tộc.
c)
Một cộng đồng dân cư.
d)
Một vùng, miền.
3.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xây dựng dựa trên cơ sở nào dưới đây?
a)
Quyền cơ bản của con người và quyền công dân.
b)
Quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
c)
Quyền cơ bản của con người và quyền dân chủ của công dân.
d)
Quyền cơ bản của con người và quyền tự do, dân chủ của công dân.
4.
Bình đẳng về chính trị giữa cậc dân tộc được hiểu là mọi công dân đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia góp ý về các vấn đề chung của cả nước không phân biệt
a)
tôn giáo.
b)
dân tộc.
c)
chủng tộc.
d)
trình độ.
5.
Các dân tộc Việt Nam được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là biểu hiện quyền bình đẳng về
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hoá.
d)
giáo dục.
6.

Nội dung quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc được thể hiện

trong chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước là không có sự phân biệt giữa

a)

các dân tộc đa số.  

b)

dân tộc đa số và thiểu số.

c)
các dân tộc thiểu số.
d)
các chủng tộc.
7.
Mục đích của Nhà nước trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc nhằm khắc phục
a)
sự phân hoá giàu nghèo giữa các dân tộc.
b)
trình độ phát triển quá thấp của một số dân tộc.
c)
sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc.
d)
khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc.
8.
Nội dung quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc là các dân tộc có
a)
quyền dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hoá tốt đẹp của mình.
b)
quyền tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hoá của mình.
c)
quyền dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá trị, truyền thống văn hoá của mình.
d)
quyền dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quản, hủ tục lạc hậu của mình.
9.
Nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là
a)
các dân tộc đều được Nhà nước chú trọng phát triển giáo dục.
b)
các dân tộc đều được Nhà nước quan tâm phát ừiển giáo dục.
c)
các dân tộc đều được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục.
d)
các dân tộc đều thực hiện cùng một nền giáo dục.
10.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Là điều kiện thuận lợi để các dân tộc cùng nhau phát hiển.
b)
Là biện pháp hàng đầu để thúc đẩy các dân tộc đoàn kết với nhau,
c)
Là cơ sở để đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc.
d)
Là chiến lược để phát huy sức mạnh của toàn dân tộc.
11.
Việc Nhà nước bảo đảm tỉ lệ thích họp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước nhằm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
vănhoá.
d)
xẵhội.
12.
Khó khăn cơ bản nhất trong thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế là các dân tộc
a)
bất đồng về ngôn ngữ và trình độ văn hoá chênh lệch nhau.
b)
luôn kì thị và thiếu tôn trọng nhau trong hợp tác, phát triển,
c)
có trinh độ phát triển kinh tế và xã hội chênh lệch nhau.
d)
hay cạnh ừanh nhau trong việc tranh thủ các nguồn đầu tư.
13.
Nhà nước luôn đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển cho các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vì đây là những vùng
a)
có lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế.
b)
có trình độ phát triển kinh tế còn thấp.
c)
có đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.
d)
có hình độ sản xuất nông nghiệp còn thấp.
14.
Để thực hiện quyền bình đẳng về giáo dục, cần thực hiện bình đẳng về
a)
cơ sở vật chất giáo dục.
b)
cơ hội học tập.
c)
nội dung chương trình.
d)
đánh giá kết quả học tập.
15.
Theo quy định của pháp luật, công dân thuộc cảc tôn giáo được Nhà nước công nhận đều
a)
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.
c)
được đảm bảo công bằng.
d)
hưởng mọi quyền lợi như nhau.
16.
Thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo nhằm
a)
tạo sức mạnh tổng hợp của dân tộc trong xây dựng và bảo vệ đất nước.
b)
mục tiêu đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tôn giáo,
c)
tách rời tôn giáo với sự phát triển của dân tộc Việt Nam.
d)
tạo quan hệ giữa tôn giáo họp pháp và không họp pháp đang hoạt động ở Việt Nam.
17.
Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được
a)
pháp luật bảo hộ.
b)
tổ chức tôn giáo giữ bí mật.
c)
Mặt trận tổ quốc giữ gìn.
d)
Đảng quản lí.
18.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc?
a)
Công dân có quyền tham gia quẳn lí nhà nước và xã hội.
b)
Công dân có quyền bầu cử và tự ứng cử theo quy định của pháp luật.
c)
Công dân thuộc các dân tộc đa số mới có quyền khiếu nại, tố cáo.
d)
Công dân thuộc mọi dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước.
19.
Ý kiến nào dưới đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về vai trò làm chủ.
b)
Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng cho các dân tộc thiểu số.
d)
Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng trước pháp luật.
20.
Hành vi nào dưới đây cần nghiêm cấm trong thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Dân tộc đa số hay coi thường các dân tộc thiểu số.
b)
Dân tộc đa số nên giúp đỡ các dân tộc thiểu số.
c)
Dân tộc đa số cần tôn trọng các dân tộc thiểu số.
d)
Dân tộc đa số phải đoàn kết với các dân tộc thiểu số.
21.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của quyền đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Tạo cơ sở cho các tôn giáo nhỏ có thể phát triển bình đẳng với tôn giáo lớn.
b)
Góp phần phát huy sức mạnh nội lực của dân tộc Việt Nam.
c)
Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.
d)
Ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo để chống phá Nhà nước.
22.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trươc pháp luật.
b)
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
c)
Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ.
d)
Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.
23.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?
a)
Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.
b)
Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của Nhà nước.
c)
Các tôn giáo có thể xây dựng những khu vực tự trị của mình.
d)
Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị Nhà nước xử lí.
24.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.
b)
Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.
c)
Các tồn giáo lớn có nhiều quyền hơn các tôn giáo nhỏ.
d)
Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự.
25.
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
a)
Công dân phải tham gia một tôn giáo để Nhà nước dễ quản lí.
b)
Công dân không được tự ý bỏ đạo trong bất kể trường hợp nào.
c)
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau.
d)
Công dân cần thực hiện mọi hành động để bảo vệ tôn giáo.
26.
Gia đình ông A không đồng ý cho con gái mình là H kết hôn với M vì lí do hai người không cùng đạo. Gia đình ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng
a)
giữa các dân tộc.
b)
giữa các tôn giáo.
c)
về tín ngưỡng.
d)
giữa các vùng miền.
27.
Chị A và anh B thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng ông C là bố chị A không đồng ý và đã cản trở hai người vì anh B không cùng đạo với chị Hành vi của ông C là biểu hiện nào dưới đây?
a)
Lạm dụng quyền hạn.
b)
Không thiện chí với tôn giáo khác.
c)
Phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo.
d)
Không xây dựng.
28.
Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, ông K là bố chị H đã kịch liệt ngăn cản chị lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi này của ông K đã vi phạm quyền bình đẳng
a)
giữa các địa phương.
b)
giữa các giáo hội.
c)
giữa các tôn giáo
d)
giữa các gia đình.
29.
Đoàn thanh niên phát động phong trào "Thanh niên tình nguyện" lên vùng đồng bào các dân tộc thiểu số để tham gia xóa mù chữ, phổ biến khoa học - kỹ thuật. Hành động này biểu hiện
a)
Quyền bình đẳng giữa các vùng miền.
b)
Quyền bình đẳng về giáo dục.
c)
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
d)
Quyền bình đẳng về văn hóa.
30.
Khẳng định nào sau đây biểu hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Chị N bị cấm kết hôn với anh A vì chị là người dân tộc thiểu số.
b)
Anh A là người dân tộc Ê - Đê không được cộng điểm ưu tiên khi đi thi đại học.
c)
Xã M ở huyện vùng núi khó khăn nhưng không được ưu tiên xây dựng trường học.
d)
Chị Y là người theo đạo không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện.
31.
Chị A theo đạo phật, yêu anh TH theo đạo thiên chúa. Biết chuyện tình cảm của hai người, ông M bố chị A đã kịch liệt phản đối, ông còn dọa sẽ từ mặt chị A nếu hai người tiếp tục yêu nhau. Thấy vậy, bà N mẹ chị A đã khuyên con gái nên vì gia đình mà chia tay anh TH. Vì sợ chị A không nghe lời khuyên của mình, bà N đã nhờ cô Q là bạn chị A ghép ảnh anh TH đang ôm một cô gái lạ rồi tung lên mạng để chị A biết. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Chị A và vợ chồng ông M.
b)
Ông M, bà N và cô Q.
c)
Ông M và bà N.
d)
Bà N và cô Q.
32.
Trong cuộc họp của tổ dân phố X, mọi người đang sổi nổi bàn bạc về việc xây nhà văn hóa. Chị H từ ngoài đi vào do không hiểu chuyện đã mắng chị T đang phát biểu ý kiến vì cho rằng chị T là người dân tộc thiểu số mới đến sinh sống nên không có quyền được phát biểu. Chị M thấy vậy đã đuổi chị H ra ngoài và nói rằng chính chị mới là người không có quyền được nói ở đây. Những ai trong tình huống vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Chị H.
b)
Chị H, chị T.
c)
Chị T, chị M.
d)
Chị H, chị M.
33.
Chị V là người dân tộc Nùng, chị đã mạnh dạn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Nghĩ mình có năng lực, chị đã âm thầm nhờ mọi người ủng hộ mình, trong đó có ông X là tổ trưởng tổ bầu cử. Một phần không đồng tình với cách làm của chị V, một phần nghĩ chị là người dân tộc thiểu số, ông X đã nhờ anh P và chị Q cùng là thành viên trong tổ bầu cử đi đến từng nhà để vận động họ không bầu chị V. Việc làm này đến tai anh Y chồng chị V, tức thay cho vợ, anh Y đã tìm gặp và đánh ông X làm ông bị thương nặng phải đi cấp cứu. Những ai dưới đậy vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Chị V và ông X.
b)
Anh P và chị Q.
c)
Chị V, ông X, anh P, chị Q và anh Y.
d)
Chị V, ông X, anh P và chị Q.
34.
Hưởng ứng cuộc thi hát về mái trường do Đoàn trường tổ chức, rất nhiều bạn đã hăng hái đăng kí và tập luyện nhiệt tình. Trong buổi sơ loại, bạn H (dân tộc Tày) đã chọn một điệu múa của dân tộc mình để biểu diễn. Tiết mục của bạn được rất nhiều bạn học sinh cùng thầy cô khen ngợi. Với lí do không phải là điệu múa của dân tộc đa số, thầy K trưởng ban giám khảo không đồng ý cho tiết mục của bạn đi tiếp. M và N học cùng lớp với H không những không an ủi mà còn trách bạn sau khi biết chuyện, làm cho H rất buồn. Theo em, những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Bạn M và N.
b)
Thầy K, bạn N và M.
c)
Mình thầy K.
d)
Thầy K và bạn H.
35.
Để chuẩn bị cho buổi đón tiếp Đại biểu Quốc hội về làm việc tại phường B diễn ra tốt đẹp. Ông A trưởng khu dân cư đã cử rất nhiều cử chi trong khu mình tham gia nhưng không có bà B vì cho rằng bà theo đạo Hòa Hảo, nhiều chủ trương của nhà nước bà chưa hiểu nên không cần tham gia. Anh T con bà B không đồng ý với lí do này đã tìm ông M bí thư khu dân cư và cũng được ông giải thích như ông Theo dõi cuộc nói chuyện giữa hai người, cô Q con gái ông M cũng thêm lời cùng bố để anh T đồng ý. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Ông A và ông M.
b)
Bà B và anh T.
c)
Ông M và cô Q.
d)
Ông A, ông M, cô Q.