NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 1, 2
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Chất nào dưới đây không phải là este?
CH3COOH
HCOOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Đặc điểm của phản ứng este hoá là
chậm ở nhiệt độ thường
nhanh ở nhiệt độ thường.
xảy ra hoàn toàn.
không thuận nghịch.
Số đồng phân este có công thức phân tử là C4H8O2 là
2
3
4
6
Vinyl axetat có công thức là
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3
CH3COOCH=CH2.
Dãy nhiệt độ sôi các chất tăng dần là
CH3CHO, CH3CH2OH, HCOOCH3, CH3COOH
CH3CHO, CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3
CH3CHO, HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH
HCOOCH3, CH3CHO, CH3CH2OH, CH3COOH
Thủy phân este CH3COOCH=CH2 trong môi trường axit thu được sản phẩm là
CH3COOH và CH3CHO
C2H5COOH và CH3OH
CH3COOH và C2H5OH
C2H5COOH và CH3CHO
Chất nào sau đây cho phản ứng tráng gương
CH3COOH.
CH3OOCH
C2H2.
CH3COOCH3.
Este nào sau đây làm mất màu nước brom?
CH3COOCH2CH3.
CH3COOCH3.
CH3COOCH2CH2CH3.
CH2=CHCOOCH3.
Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X
C2H5COOH.
HOC2H4CHO.
CH3COOCH3
HCOOC2H5.
Tristearin có công thức cấu tạo là
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
Để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn (điều chế bơ nhân tạo) người ta thực hiện phản ứng
đề hiđro hóa
hiđro hóa
hiđrat hóa
đề hiđro hóa
Đun nóng hỗn hợp X gồm axit stearic, axit oleic và glixerol với xúc tác thích hợp thu được tối đa bao nhiêu trieste?
3
4
5
6
Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là bao nhiêu % ?
0,0001
0,01
0,1
1
Một phân tử saccarozơ có:
1 gốc β-glucozơ và 1 gốc α-fructozơ
2 gốc α-glucozơ.
1 gốc β-glucozơ và 1 gốc β-fructozơ.
1 gốc α-glucozơ và 1 gốc β-fructozơ
Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amilozơ.
Xenlulozơ.
Amilopectin.
Polietilen
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n.
Cacbohiđrat (Gluxit, Saccarit) là.
Hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
Hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.
Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
Hợp chất chứa nhiều nhóm -OH và nhóm cacboxyl.
X là một trong những thức ăn chính của con người, là nguyên liệu để sản xuất glucozơ và ancol etylic trong công nghiệp. X có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn. Chất X là:
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Khi nhỏ vài giọt I2 vào miếng lát cắt chuối xanh sẽ hóa:
da cam.
Xanh tím.
Nâu đen.
đỏ.
Glucozơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây:
AgNO3/NH3, t°.
H2/Ni, t°.
dung dịch Br2.
Cu(OH)2 nhiệt độ thường.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH≡CH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
C2H4, CH3COOH
CH3COOH, C2H5OH
C2H5OH, CH3COOH
CH3COOH, CH3OH.
Cho các chất sau: metyl fomat, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ. Số chất có tham gia phản ứng tráng bạc là
2
3
1
4
Khi nghiên cứu cacbohirat X ta nhận thấy:
- X không tráng gương, có một đồng phân
- X thủy phân trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là
Glucozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Cho các thí nghiệm sau
(1) Glucozơ + Br2 + H2O
(2) Fructozơ + H2 (xt Ni, to)
(3) Fructozơ + [Ag(NH3)2]OH (to)
(4) Glucozơ + [Ag(NH3)2]OH (to)
(5) Fructozơ + Br2 + H2O
(6) Dung dịch Saccarozơ + Cu(OH)2
Có bao nhiêu phản ứng xảy ra?
2
3
4
5
Thủy phân hoàn toàn xenlulozo thi thu được
Saccarozo và glucozo
Saccarozo
Glucozo
fructozo
Thể tích khí CO2 sinh ra(đktc) khi cho lên men 43,2 gam glucozo với hiệu suất 100% là
5,376 lit
10,752 lit
8,96 lit
6,72 lit
Trong các nhận định sau:
(a)Saccarozo có phản ứng tráng bạc
(b)Glucozo khử được hidro cho ra sobitol
(c)Fructozo có phản ứng tráng bạc
(d)Thủy phân saccarozo chỉ cho ra glucozo
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
