Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề 401-500
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Câu 401. Trước khi về với Chúa Cha, Chúa Giê-su đã hứa ban điều gì?
a)
A. Chúa Thánh Thần
b)
B. Ơn nói tiên tri
c)
C. Ơn được nên khôn ngoan
d)
D. Ơn làm nhiều phép lạ
2.
Câu 402. Chúa Thánh Thần là Đấng nào?
a)
A. Thiên Chúa Ngôi Ba
b)
B. Bởi Chúa Cha và Chúa Con mà ra
c)
C. Được phụng thờ và tôn vinh cùng với Chúa Cha và Chúa Con
d)
D. Tất cả các ý trên
3.
Câu 403. Chúa Thánh Thần còn được gọi bằng những danh hiệu nào?
a)
A. Thần Khí Thiên Chúa, Thần Khí Sự Thật
b)
B. Đấng Bảo Trợ
c)
C. Đấng An Ủi, Đấng Ban Sự Sống
d)
D. Tất cả các ý trên
4.
Câu 404. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau:”... ... Đức Chúa sẽ ngự trên vị này: thần khí khôn ngoan và minh mẫn, thần khí mưu lược và dũng mãnh, thần khí hiểu biết và ... ... Đức Chúa” (Is 11,2).
a)
A. Thánh Thần/ kính sợ
b)
B. Thiên Thần/ kế sách
c)
C. Thần khí/ kính sợ
d)
D. Thần Thánh/ thông minh
5.
Câu 405. Để phong Đa-vít làm vua, ngôn sứ Sa-mu-en đã làm gì?
a)
A. Đọc lời phong vương
b)
B. Làm nghỉ lễ phong vương
c)
C. Xức dầu tấn phong
d)
D. Dùng lời thánh hiến để tấn phong
6.
Câu 406. Chúa Thánh Thần xây dựng Hội Thánh thể nào?
a)
A. Chúa Thánh Thần ban sức sống cho Hội Thánh
b)
B. Chúa Thánh Thần hợp nhất các tín hữu nên một trong Chúa Ki-tô
c)
C. Chúa Thánh Thần thúc đẩy Hội Thánh chu toàn sử mạng Chúa Ki-tô trao phó
d)
D.Tất cả các ý trên
7.
Câu 407. Cựu Ước đã cho ta biết về Chúa Thánh Thần như Tân Ước chưa?
a)
A. Đã nói rất rõ về Chúa Thánh Thần là một trong Ba Ngôi Thiên Chúa
b)
B. Chưa nói rõ Chúa Thánh Thần là một trong Ba Ngôi Thiên Chúa
8.
Câu 408. Trong Cựu Ước những hình ảnh như hơi thở, quyền năng, sự khôn ngoan chỉ về ai?
a)
A. Các Thiên Thần
b)
B. Vua Đa-vít
c)
C. Chúa Thánh Thần
d)
D. Các Thượng Tế
9.
Câu 409. Bảy ơn Chúa Thánh Thần là những ơn nào?
a)
A. Khôn ngoan, lo liệu, cam đảm, tiết độ, minh xét, đạo đức, kính sợ Đức Chúa Trời
b)
B. Khôn ngoan, hiểu biết, thông minh, khéo liệu, mạnh bạo, đạo đức, kính sợ Đức Chúa Trời
c)
C. Can đảm, mạnh bạo, tiết độ, dũng cảm, tài hùng biện, thông minh, đạo đức
d)
D. Tất cả các ý trên
10.
Câu 410. Chúa Thánh Thần đã làm gì trong cuộc đời Chúa Giê-su?
a)
A. Làm cho Chúa Giê-su thành thai trong lòng Trinh Nữ Ma-ri-a
b)
B. Làm chứng về Chúa Giê-su trong biến cố chịu phép rửa và biến hình
c)
C. Biểu lộ quyền năng của Chúa Giê-su trong lời nói, việc làm và làm cho Chúa Giê-su từ cõi chết sống lại
d)
D. Tất cả các ý trên
11.
Câu 411. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Thần Khí Chúa ngự trên tôi, vì Chúa đã xức dầu tấn phong tôi, để tôi ... ... ... ... cho kẻ nghèo hèn"(Lc 4,18a)
a)
A. ra đi chăm sóc
b)
B. lên đường phục vụ
c)
C. cử hành bí tích
d)
D loan báo Tin Mừng
12.
Câu 412. Chúa Thánh Thần thánh hóa Hội Thánh thế nào?
a)
A. Cho các tín hữu trở nên con cái Thiên Chúa
b)
B. Cho các tín hữu được tham dự vào sự sống của Chúa Ba Ngôi
c)
C. Thúc đẩy người tín hữu mến Chúa yêu người và làm chứng cho Chúa Ki-tô
d)
D. Tất cả các ý trên
13.
Câu 413. Mầu nhiệm trung tâm của đức tin Ki-tô giáo là mầu nhiệm nào?
a)
A. Chúa Giê-su xuống thế làm người
b)
B. Một Chúa Ba Ngôi
c)
C. Chúa Giê-su chuộc tội thiên hạ
d)
D. Tất cả đều đúng
14.
Câu 414. Khi làm dấu Thánh Giá ta tuyên xưng điều gì?
a)
A. Tuyên xưng những lời Hội Thánh truyền dạy
b)
B. Tạ ơn Thiên Chúa
c)
C. Mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi
d)
D. Biểu lộ tình yêu với Thiên Chúa
15.
Câu 415. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ai đã dạy ta biết mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi?
a)
A. Cha quản xứ và các thầy cô giáo lý
b)
B. Đức Giáo Hoàng
c)
C. Cha mẹ
d)
D. Chúa Giê-su
16.
Câu 416. Ba Ngôi hợp nhất với nhau như thế nào?
a)
A. Ba Ngôi cùng một lòng, một ý, một quyền năng và một hành động
b)
B. Ba Ngôi yêu thương nhau khăng khít đến nỗi Ba Ngôi chỉ là một Thiên Chúa duy nhất mà thôi
c)
C. Cả A và B
17.
Câu 417. Thiên Chúa tỏ cho ta biết mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi để làm gì?
a)
A. Để mời gọi ta thông phần vào sự sống của chính Ba Ngôi
b)
B. Để ta góp phần làm cho gia đình, dân tộc và nhân loại thành cộng đoàn yêu thương và hợp nhất theo khuôn mẫu Thiên Chúa Ba Ngôi
c)
C.Cả A và B
18.
Câu 418. Chúa Giê-su đã thiết lập Hội Thánh thế nào?
a)
A. Người đã loan báo Nước Thiên Chúa
b)
B. Người đã tuyển chọn 12 Tông Đồ làm nền móng
c)
C. Người đã chết và phục sinh để thiết lập Hội Thánh
d)
D. Tất cả các ý trên
19.
Câu 419. Dân Ít-ra-en gồm có bao nhiêu chi tộc?
a)
A. 9
b)
B. 11
c)
C. 12
d)
D. 14
20.
Câu 420. Tên Mười Hai chi tộc Ít-ra-en là mười hai con trai của ai?
a)
A. Áp-ra-ham
b)
B. Gia-cóp
c)
C. I-xa-ác
d)
D. Không thuộc tổ phụ nào
21.
Câu 421. Hội Thánh được hoàn tất khi nào?
a)
A. Khi Chúa Giê-su sống lại
b)
B. Khi Chúa Giê-su lên trời
c)
C. Khi Chúa Thánh Thần hiện xuống
d)
D Khi Chúa Giê-su lại đến trong vinh quang
22.
Câu 422. Hội Thánh gồm những yếu tố nào?
a)
A. Nhân loại và xã hội
b)
B. Thần linh và phẩm trật
c)
C. Nhân loại và thần linh
d)
D. Huyền nhiệm và chức vị
23.
Câu 423. Yếu tố thần linh là thế nào?
a)
A. Là một tổ chức hữu hình có cơ cấu phẩm trật
b)
B. Là một cộng đoàn thiêng liêng và là Nhiệm Thể Chúa Ki-tô
c)
C. Là cộng đoàn gồm có cơ cấu phẩm trật, vừa là cộng đoàn thiêng liêng
d)
D. Tất cả cá ý trên
24.
Câu 424: Vì sao gọi Hội Thánh là mầu nhiệm và bí tích ơn cứu độ?
a)
A. Vì Hội Thánh vừa là dấu chỉ, vừa là khí cụ giúp con người kết hợp với Thiên Chúa và hợp nhất với nhau
b)
B. Vì nhờ Giao Ước Mới trong máu Chúa Ki-tô, làm cho Hội Thánh họp thành một khối duy nhất trong Thánh Thần
c)
C. Vì trong Hội Thánh có nhiều điều bí nhiệm mà con người không thể hiểu được
25.
Câu 425. Chọn câu trả lời đúng nhất: Vì sao gọi Hội Thánh là Nhiệm Thể Chúa Ki-tô?
a)
A. Vì nhờ Giao Ước Mới trong Máu Chúa Ki-tô, Thiên Chúa triệu tập một dân đến từ dân Ít-ra-en và từ các dân ngoại, họp thành một khối duy nhất trong Thánh Thần
b)
B. Vì nhờ Chúa Thánh Thần, mọi người trong Hội Thánh được liên kết mật thiết với Chúa Ki-tô và với nhau, tạo thành một thân thể duy nhất mà Chúa Ki-tô là Đầu
c)
C. Vì Chúa Thánh Thần luôn ở trong Hội Thánh như linh hồn của Nhiệm Thể. Người không ngừng xây dựng, thánh hóa và đổi mới Hội Thánh bằng Lời Chúa, các bị tích và những ơn riêng của Người
d)
D. Vì Hội Thánh vừa là dấu chỉ, vừa là khí cụ giúp con người kết hợp với Thiên Chúa và hợp nhất với nhau
26.
Câu 426. Chọn câu trả lời đúng nhất: Vì sao gọi Hội Thánh là Đền Thờ Chúa Thánh Thần?
a)
A. Vì Chúa Thánh Thần luôn ở trong Hội Thánh như linh hồn của Nhiệm Thể. Người không ngừng xây dựng, thánh hóa và đổi mới Hội Thánh bằng Lời Chúa, các bí tích và các ơn riêng của Người
b)
B. Vì nhờ Giao Ước Mới trong Máu Chúa Ki-tô, Thiên Chúa triệu tập một dân đến từ dân Ít-ra-en và từ các dân ngoại, họp thành một khối duy nhất trong Thánh Thần
c)
C. Vì Hội Thánh vừa là dấu chỉ, vừa là khí cụ giúp con người kết hợp với Thiên Chúa và hợp nhất với nhau
d)
D. Vì nhờ Chúa Thánh Thần, mọi người trong Hội Thánh được liên kết mật thiết với Chúa Ki-tô và với nhau, tạo thành một thân thể duy nhất mà Chúa Ki-tô là Đầu
27.
Câu 427. Ai làm cho các môn đệ nhớ lại mọi điều Chúa Giê-su đã nói với họ?
a)
A. Chính Chúa Giê-su
b)
B. Chúa Thánh Thần
c)
C. Chúa Cha
d)
D. Hội Thánh
28.
Câu 428. Hội Thánh Duy Nhất nghĩa là gì?
a)
A. Mọi người trong nhân loại làm một dân duy nhất
b)
B. Mọi người dùng một quyển Kinh Thánh duy nhất
c)
C. Chúa Ki-tô chỉ thiết lập một Hội Thánh mà thôi
d)
D. Tất cả đều đúng
29.
Câu 429. Hội Thánh có mấy đặc tính? Là những đặc tính nào?
a)
A. Có 2 đặc tính: Duy Nhất, Thánh Thiện
b)
B. Có 3 đặc tính: Duy Nhất Thánh Thiện, Công Giáo
c)
C. Có 4 đặc tính: Duy Nhất, Thánh Thiện, Công Giáo và Tông Truyền
d)
D. Có 5 đặc tính: Duy Nhất, Thánh Thiện, Công Giáo, Tông Truyền, Phổ Quát
30.
Câu 430. Người Ki-tô hữu phải làm gì cho sự hợp nhất của Hội Thánh?
a)
A. Xa lánh tội lỗi và sống đúng theo Tin Mừng
b)
B. Cảm thông và hợp tác với nhau trong tình huynh đệ
c)
C. Năng cầu nguyện cho Hội Thánh được hợp nhất
d)
D. Tất cả các ý trên
31.
Câu 431. Vì sao nói Hội Thánh là thánh thiện?
a)
A. Hội Thánh bắt nguồn từ Thiên Chúa là Đấng Chí Thánh và Hội Thánh được Máu Chúa Ki-tô thanh tẩy
b)
B. Hội Thánh được hướng dẫn bởi Chúa Thánh Thần là nguồn mạch và là Đấng ban phát sự thánh thiện
c)
C. Hội Thánh có đầy đủ các phương tiện để thánh hóa con người
d)
D. Tất cả các ý trên
32.
Câu 432. Sự thánh thiện của Hội Thánh đã sinh hoa kết quả nơi những ai?
a)
A. Những con người thánh thiện cũng như tội lỗi
b)
B. Nơi các vị thánh, nhất là nơi Đức Ma-ri-a
c)
C. Nơi mọi tín hữu
d)
D. Tất cả mọi người trên thế giới
33.
Câu 433. Lý do nào Hội Thánh thánh thiện mà lại có những người tội lỗi?
a)
A. Vì các phần tử của Hội Thánh có những yếu đuối riêng, luôn cần hoán cải để vươn tới sự thánh thiện
b)
B. Vì Hội Thánh tiếp nối sứ mạng cứu chuộc của Chúa Ki-tô, nên phải mang trong mình các tội nhân để thánh hóa họ
c)
C. Vì Chúa Giê-su muốn Hội Thánh có những người tội lỗi để yêu mến họ
d)
D. Cả A và B
34.
Câu 434. Vì sao Hội Thánh là Công Giáo?
a)
A. Vì toàn bộ chân lý đức tin đã được Chúa Ki-tô ủy thác cho Hội Thánh gìn giữ và loan truyền
b)
B. Nhờ sự hiện diện của Chúa Ki-tô, Hội Thánh có đầy đủ các phương tiện cứu chuộc
c)
C. Hội Thánh được Chúa Ki-tô sai đến với mọi dân tộc thuộc mọi thời đại
d)
D. Tất cả các ý trên
35.
Câu 435. Những ai thuộc về Hội Thánh Công Giáo?
a)
A. Các Ki-tô hữu trong Hội Thánh do Đức Giáo Hoàng lãnh đạo
b)
B. Các Ki-tô hữu khác nhờ đức tin và phép rửa cũng hiệp thông với Hội Thánh Công Giáo
c)
C. Những người tin vào Đức Ki-tô ở các giáo phái khác
d)
D. Cả A và B
36.
Câu 436. Ta phải làm gì để sống đặc tính Công Giáo của Hội Thánh?
a)
A. Hy sinh và cầu nguyện cho việc truyền giáo
b)
B. Làm gương sáng tại nơi mình sống
c)
C. Chăm học giáo lý và sống gắn bó với Chúa Giê-su, để chia sẻ về Người cho mọi người
d)
D. Tất cả các ý trên
37.
Câu 437. Vì sao Hội Thánh là Tông Truyền?
a)
A. Hội Thánh được xây trên nền tảng các Tông Đồ
b)
B. Hội Thánh gìn giữ và lưu truyền Giáo Huấn do các Tông Đồ truyền lại
c)
C. Hội Thánh tiếp tục được dạy dỗ, thánh hóa và hướng dẫn bởi các Tông Đồ nhờ những vị kế nhiệm các ngài
d)
D.Tất cả các ý trên
38.
Câu 438. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ta tiếp nối truyền thống các Tông Đồ bằng những cách nào?
a)
A. Trung thành với Giáo Huấn của các Tông Đồ, vâng phục các chủ chăn trong Hội Thánh, tích cực góp phần vào việc tông đồ
b)
B. Hăng say làm việc truyền giáo, nhất là đến với những vùng ngoại biên
c)
C. Đọc kinh cầu nguyện hằng ngày cho Hội Thánh
d)
D. Siêng năng học hỏi Kinh Thánh và tích cực tham dự Thánh lễ
39.
Câu 439. Hội Thánh nào có đủ các đặc tính Duy Nhất, Thánh Thiện, Công Giáo và Tông Truyền?
a)
A. Tin Lành
b)
B. Anh Giáo
c)
C. Công Giáo
d)
D. Ki-tô Giáo
40.
Câu 440. Các chủ chăn trong Hội Thánh gồm những ai?
a)
A. Đức Giáo Hoàng
b)
B. Các giám mục
c)
C. Các linh mục
d)
D. Tất cả các ý trên
41.
Câu 441. Đức Giáo Hoàng là ai?
a)
A. Là giám mục Rô-ma, kế vị Thánh Phê-rô
b)
B. Là người đứng đầu giám mục đoàn, đại diện Chúa Ki-tô
c)
C. Là chủ chăn của Hội Thánh toàn cầu
d)
D. Tất cả các ý trên
42.
Câu 442. Phó Tế thực thi những công việc nào?
a)
A. Phục vụ Dân Chúa qua việc cử hành Phụng Vụ
b)
B. Rao giảng Lời Chúa
c)
C. Thi hành việc bác ái
d)
D. Tất cả các ý trên
43.
Câu 443. Các giám mục là ai?
a)
A. Là người đứng đầu của các linh mục
b)
B. Là những người kế vị các Tông Đồ, cai quản Hội Thánh địa phương
c)
C. Là linh mục trưởng của giáo phận
d)
D. Là người kế vị Thánh Phê-rô
44.
Câu 444. Chọn câu trả lời đúng nhất: Các chủ chăn trong Hội Thánh có những nhiệm vụ nào?
a)
A. Lãnh đạo, giảng dạy và thăm viếng người nghèo
b)
B. Giảng dạy, thánh hóa và cai quản Dân Chúa
c)
C. Ban các bí tích, dâng Thánh lễ, thăm viếng
d)
D. Quản trị giáo xứ, dâng Thánh lễ và ban các bí tích
45.
Câu 445. Chọn câu trả lời đúng nhất: Người tín hữu có bổn phận nào đối với các chủ chăn của mình?
a)
A. Tôn kính, yêu mến, vâng phục và cầu nguyện cho các ngài, cộng tác xây dựng Nước Chúa, quan tâm giúp đỡ về tinh thần và vật chất
b)
B. Siêng năng đi lễ và cầu nguyện cho các ngài, giúp đỡ tất cả những gì các ngài cần
c)
C. Phải siêng năng thăm viếng, an ủi và à giúp đỡ cho các ngải
d)
D. Phải xem các ngài như cha mẹ mình n
46.
Câu 446. Chọn câu trả lời đúng nhất: Hội Thánh căn cứ vào đâu mà giảng dạy chúng ta?
a)
A. Thánh Kinh và các suy tư của các thánh
b)
B. Thánh Kinh và các hoạt động của Hội Thánh
c)
C. Thánh Kinh và Thánh Truyền
d)
D. Các chứng từ của các Giáo Phụ
47.
Câu 447. Các tín hữu trong Hội Thánh gồm những thành phần nào?
a)
A. Hàng giáo sĩ và giáo dân
b)
B. Hàng tu sĩ và giáo dân
c)
C. Hàng giáo sĩ và tu sĩ
d)
D. Cả hàng giáo sĩ, tu sĩ và giáo dân
48.
Câu 448. Người giáo dân làm chứng cho Chúa Ki-tô bằng cách nào?
a)
A. Rao giảng lời Chúa và sống bác ái
b)
B. Đến từng nhà khuyên nhủ người ta theo đạo
c)
C. Tặng cho họ nhiều tiện nghi vật chất, để qua đó họ tin vào đạo Công Giáo
d)
D. Khuyên nhủ người khác đi tham dự Thánh lễ
49.
Câu 449. Chọn câu trả lời đúng nhất: Người giáo dân xây dựng Nước Chúa Ki-tô bằng cách nào?
a)
A. Bằng đời sống bác ái yêu thương không kể lương giáo, đưa Mình Thánh Chúa cho bệnh nhân
b)
B. Bằng cách từ bỏ các thói hư tật xấu, tập các tính tốt và nỗ lực làm cho mọi người biết sống tôn trọng và yêu thương nhau hơn
c)
C. Bằng việc tham dự Thánh lễ, đọc kinh cầu nguyện hằng ngày
d)
D. Bằng việc ăn chay, góp công góp của xây dựng nhà thờ
50.
Câu 450. Các tu sĩ khẩn những điều gì?
a)
A. Vâng phục, nghèo khó, khiết tịnh
b)
B. Khiết tịnh, nghèo khó, khiêm nhường
c)
C. Nghèo khó, độc thân, làm chứng
d)
D. Độc thân, khiêm nhường, chịu khó
51.
Câu 451. Các tu sĩ là những người được Chúa gọi để bước theo ai?
a)
A. Các Tông Đồ
b)
B. Chúa Giê-su
c)
C. Các Thánh Tử Đạo
d)
D. Vị Thánh Bổn Mạng
52.
Câu 452. Những lời khẩn vâng lời, khó nghèo, khiết tịnh giúp các tu sĩ điều gì?
a)
A. Giúp họ tuân giữ thánh ý Thiên Chúa dễ dàng hơn các tín hữu khác
b)
B. Giúp họ phụng sự Thiên Chúa và phục vụ mọi người tốt hơn
c)
C. Giúp họ được tự do hơn, để hiến trọn đời mình mà phụng sự Thiên Chúa và phục vụ mọi người
d)
D. Tất cả các ý trên
53.
Câu 453. Đời sống tu sĩ nhắc ta điều gì?
a)
A. Nhắc ta rằng đời sống tu sỹ thì hơn đời sống gia đình, vì chỉ dành riêng cho Chúa mà thôi
b)
B. Nhắc ta yêu mến Chúa Ki-tô bằng một tình yêu trọn vẹn hơn
c)
C. Nhắc ta luôn hướng lòng về đời sống mai sau trên Thiên Quốc
d)
D. Cả B và C
54.
Câu 454. Có những dấu gì giúp ta biết mình được Chúa mời gọi ta sống đời dâng hiến không?
a)
A. Có ý hướng ngay lành và muốn dấn thân phục vụ Chúa
b)
B. Có đủ điều kiện Hội Thánh quy định
c)
C. Được những người có trách nhiệm tuyển chọn
d)
D. Tất cả các ý trên
55.
Câu 455. Ngoài các tín hữu ở trần gian, Hội Thánh còn bao gồm những ai?
a)
A. Các thánh ở trên trời
b)
B. Các linh hồn trong Luyện ngục
c)
C. Các linh hồn ở Hoả ngục
d)
D. Cả A và B
56.
Câu 456. Chọn câu trả lời đúng nhất: Chúng ta hiệp thông với các linh hồn trong Luyện Ngục thế nào?
a)
A. Chúng ta đọc kinh Mân Côi để chỉ cho các linh hồn nơi Luyện Ngục
b)
B. Chúng ta noi gương các ngài và xin các ngài chuyển cầu cùng Chúa cho ta
c)
C. Chúng ta dâng việc lành phúc đức cầu nguyện cho các linh hồn, còn các ngài chuyển cầu cùng Chúa cho ta
d)
D. Chúng ta hiệp thông bằng cách tham dự Thánh lễ và Lần Chuỗi Mân Côi cầu nguyện cho các linh hồn trong Luyện Ngục
57.
Câu 457. Việc cao cả nhất để giúp các linh hồn trong Luyện Ngục là gì?
a)
A. Dâng Thánh lễ
b)
B. Lần hạt mân côi
c)
C. Làm việc bác ái
d)
D. Đọc kinh cầu nguyện thật nhiều
58.
Câu 458. Mẹ Ma-ri-a đã góp phần với Chúa Giê-su trong công cuộc cứu thế cách nào?
a)
A. Mẹ đã đáp lời Thiên Chúa bằng sự vâng phục trong đức tin
b)
B. Mẹ đã sinh ra Chúa Giê-su, nuôi dạy Người
c)
C. Mẹ đã cùng chịu đau khổ với Chúa Giê-su trong cuộc thương khó
d)
D. Tất cả các ý trên
59.
Câu 459. Điều nào sau đây không phải đặc ân của Đức Ma-ri-a?
a)
A. Đức Mẹ vô nhiễm nguyên tội
b)
B. Đức Mẹ Mân Côi
c)
C. Đức Mẹ trọn đời đồng trinh
d)
D. Đức Mẹ hồn xác lên trời
60.
Câu 460. Tín điều Đức Ma-ri-a hồn xác lên trời được Đức Giáo Hoàng nào công bố và vào ngày tháng năm nào?
a)
A. Giáo Hoàng Piô XII ngày 01.11.1950
b)
B. Giáo Hoàng Piô IX ngày 08.12.1854
c)
C. Giáo Hoàng Gio-an XXIII ngày 10.12.1969
d)
D. Giáo Hoàng Gio-an Phao-lô II ngày 15.08.1995
61.
Câu 461. Vì sao người ta gọi Đức Mẹ bằng một số tước hiệu như: Đức Mẹ La Vang, Đức Mẹ Tà Pao, Đức Mẹ Trà Kiệu, Đức Mẹ Núi Cúi?
a)
A. Vì gắn liền với sự kiện ngày Đức Mẹ hiện ra
b)
B. Vì người ta bàn bạc và thống nhất tên gọi đó
c)
C. Vì đó là những nơi Đức Mẹ đã hiện ra
d)
D. Vì nó gắn với một trong những đặc ân của Đức Mẹ
62.
Câu 462. Vì sao Đức Ma-ri-a là mẹ của Hội Thánh?
a)
A. Vì Mẹ là Mẹ của Thiên Chúa, Đấng sáng tạo muôn loài
b)
B. Vì Mẹ là Mẹ Chúa Giê-su, Đấng là Đầu của Hội Thánh
c)
C. Vì Mẹ là Mẹ của chúng ta, những người trong Hội Thánh
d)
D. Vì Hội Thánh muốn tôn kính Mẹ mà thôi
63.
Câu 463. Để tỏ lòng tôn kính và yêu mến Đức Mẹ, ta nên làm gì?
a)
A. Ta năng lần chuỗi Mân Côi
b)
B. Cầu nguyện cùng với Đức Mẹ
c)
C. Noi gương bắt chước các nhân đức của Mẹ
d)
D. Tất cả các ý trên
64.
Câu 464. Hội Thánh giúp gì cho ta trong việc giữ Luật Chúa?
a)
A. Hội Thánh là thầy dạy dỗ, là người mẹ nâng đỡ ta trong việc sống theo luật Chúa dạy
b)
B. Hội Thánh cầu nguyện để con cái mình khỏi sa chước cám dỗ
c)
C. Hội Thánh ban những bí tích cần thiết để cứu rỗi các linh hồn
d)
D. Hội Thánh có quyền đem lại ơn cứu độ cho những ai tin theo Hội Thánh
65.
Câu 465. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Khi thấy thân mẫu và môn đệ minh thương mến đứng bên cạnh, ... ... nói với thân mẫu rằng:”... ..., đây là con của Bà” (Ga 19,26).
a)
A. Thánh Thần/ Ma-ri-a ơi
b)
B. Đức Giê-su/ Thưa Bà
c)
C. Đức Giê-su/ Mẹ ơi
d)
D. Chúa Cha/ Bà Ma-ri-a
66.
Câu 466. Trong Năm Điều Răn của Hội Thánh, điều răn thứ ba dạy gì?
a)
A. Tham dự Thánh lễ và kiêng việc xác ngày Chúa Nhật cùng các ngày lễ buộc
b)
B. Kiêng thịt và giữ chay những ngày Hội Thánh buộc
c)
C. Chịu Mình Thánh Đức Chúa Giê-su trong mùa Phục Sinh
d)
D. Xưng tội trong một năm ít là một lần
67.
Câu 467. Tuổi phải giữ chay những ngày Hội Thánh buộc là?
a)
A. Từ 14 tuổi trọn đến khi bắt đầu 60 tuổi
b)
B. Từ 16 tuổi trọn cho đến chết
c)
C. Từ 18 tuổi trọn đến khi bắt đầu 60 tuổi
d)
D. Từ 20 tuổi trọn cho đến khi chết
68.
Câu 468. Chọn câu trả lời đúng nhất: Người tín hữu cần đón nhận Giáo Huấn của Hội Thánh thế nào?
a)
A. Người tín hữu có bổn phận tích cực tìm hiểu và vâng nghe các Giáo Huấn của Hội Thánh với tình con thảo
b)
B. Người tín hữu có bổn phận siêng năng học hỏi giáo lý, Kinh Thánh để thêm yêu mến Chúa
c)
C. Người tín hữu có bổn phận đóng góp tỉnh thần cũng như vật chất để xây dựng Hội Thánh
d)
D. Người tín hữu có bổn phận vâng nghe giáo huấn của Hội Thánh trong tin yêu và hy vọng
69.
Câu 469. Phụng vụ gồm những việc nào?
a)
A. Thánh lễ, các Bí Tích, các Giờ Kinh Phụng Vụ, các việc làm bác ái
b)
B. Các Bí Tích, các Giờ Kinh Phụng Vụ, các Á Bí Tích, Kinh Mân Côi
c)
C. Thánh lễ, các Bí Tích, các Giờ Kinh Phụng Vụ, các Á Bí Tích
d)
D. Thánh lễ, các Bí Tích, các Giờ Kinh Phụng Vụ, sinh hoạt hội đoàn
70.
Câu 470. Chúa Ki-tô giữ vai trò nào trong Phụng Vụ?
a)
A. Chúa Ki-tô là Linh Mục Tối Cao, đứng đầu Hội Thánh để tôn vinh Chúa Cha
b)
B. Chúa Ki-tô hiện diện trong Hội Thánh đề cử hành Phụng Vụ
c)
C. Chúa Ki-tô được Hội Thánh kêu cầu như Đấng trung gian duy nhất giữa Thiên Chúa và con người
d)
D. Tất cả các ý trên
71.
Câu 471. Ai làm cho mầu nhiệm Chúa Ki-tô trở thành sống động nơi ta trong hiện tại, khơi dậy lòng tin, giúp ta gặp gỡ và kết hợp với Chúa Ki-tô?
a)
A. Chúa Cha
b)
C. Chúa Thánh Thần
c)
B. Chúa Giê-su Ki-tô
d)
D. Ba Ngôi Thiên Chúa
72.
Câu 472. Những ai trong Hội Thánh được cử hành Phụng Vụ?
a)
A. Chỉ có các giáo sĩ
b)
B. Mọi tín hữu
c)
C. Chỉ có các giám mục, linh mục
73.
Câu 473. Trong một năm, Phụng Vụ được tổ chức theo thứ tự nào sau đây?
a)
A. Mùa Vọng, mùa Giáng Sinh, mùa Thường Niên, mùa Chay, mùa Phục Sinh, mùa Thường Niên
b)
B. Mùa Giáng Sinh, mùa Chay, mùa Thường Niên, mùa Vọng, mùa Phục Sinh
c)
C. Mùa Chay, mùa Phục Sinh, mùa Thường Niên, mùa Giáng Sinh
d)
D. Mùa vọng, mùa Thường Niên, mùa Giáng Sinh, mùa Chay, mùa Phục Sinh
74.
Câu 474. Cử hành nào là tột đỉnh của Năm Phụng Vụ?
a)
A. Đại lễ Giáng Sinh
b)
B. Tam Nhật Vượt Qua
c)
C. Lễ Chúa Giê-su Lên Trời
d)
D. Tất cả các lễ trọng trong năm
75.
Câu 475. Năm Phụng Vụ bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
a)
A. Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào Chúa Nhật lễ Chúa Ki-tô Vua
b)
B. Bắt đầu từ Chúa Nhật thứ nhất mùa Vọng và kết thúc vào lễ Chúa Ki-tô Vua
c)
C. Bắt đầu vào Chúa Nhật thứ nhất Mùa Vọng và kết thúc vào thứ Bảy sau lễ Chúa Ki-tô Vua
d)
D. Bắt đầu từ năm Dương Lịch đến lễ Chúa Giáng Sinh
76.
Câu 476. Ngày nào là nền tảng và cốt lõi trong Năm Phụng Vụ?
a)
A. Ngày Chúa Nhật, vì là 'Ngày của Chúa, ngày mừng Chúa đã phục sinh
b)
B. Tất cả các ngày trong năm Phụng Vụ
c)
C. Chỉ có ngày lễ Phục Sinh
d)
D. Chỉ có ngày lễ Giáng Sinh và lễ Phục Sinh mà thôi
77.
Câu 477. Ý nghĩa màu trắng trong Phụng Vụ nói lên điều gì?
a)
A. Nói lên sự sống, niềm hy vọng và trông cậy đức tin
b)
B. Nói lên niềm vui, ánh sáng và sự sống
c)
C. Diễn tả sự vui mừng, sự huy hoàng
d)
D. Diễn tả lòng sám hối và sự gặp gỡ Đức Ki-tô
78.
Câu 478. Bí tích là gì?
a)
A. Là những dấu chỉ hữu hiệu đem lại ân sủng, do Hội Thánh thiết lập để ban sự sống thần linh cho ta
b)
B. Là những nghi thức phụng vụ của Hội Thánh lập để nhận những ơn lành của Chúa ban
c)
C. Là những dấu bề ngoài Chúa Giê-su thiết lập ra và trao lại cho Hội Thánh, vừa chỉ ơn thiêng liêng vừa ban ơn ấy cho kẻ chịu nên
d)
D. Là những cử chỉ tôn thờ của con người dâng lên Thiên Chúa
79.
Câu 479. Chúa Giê-su đã thiết lập mấy bí tích?
a)
A. 5 bí tích
b)
B. 6 bí tích
c)
C. 7 bí tích
d)
D. 8 bí tích
80.
Câu 480. Các bí tích khai tâm Ki-tô giáo bao gồm:
a)
A. Rửa Tội, Hòa Giải, Thánh Thể
b)
B. Rửa Tội, Thêm Sức, Thánh Thể
c)
C. Rửa Tội, Truyền Chức Thánh, Xức Dầu
d)
D. Thánh Thể, Hôn Phối, Truyền Chức Thánh
81.
Câu 481. Những bí tích nào chỉ được lãnh nhận một lần mà thôi?
a)
A. Thánh Thể, Thêm Sức, Truyền Chức Thánh
b)
B. Truyền Chức Thánh, Thêm Sức, Giao Hoà
c)
C. Rửa Tội, Thêm Sức, Truyền Chức Thánh
d)
D. Thêm Sức, Thánh Thể, Giao Hoà
82.
Câu 482. Để lãnh nhận bí tích cho xứng đáng ta phải có thái độ nào?
a)
A. Phải có lòng tin
b)
B. Có ý ngay lành
c)
C. Thành thật ước muốn và giữ nghiêm trang sốt sắng
d)
D. Tất cả các ý trên
83.
Câu 483. Chọn câu trả lời đúng nhất: Bí tích Rửa Tội là gì?
a)
A. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để sinh ta vào đời sống mới, làm con Thiên Chúa và con Hội Thánh
b)
B. Là việc đổ nước trên đầu và đọc lời rửa tội nhân danh Thiên Chúa Ba Ngôi
c)
C. Là việc tha tội nguyên tổ và các tội ta đã phạm riêng
d)
D. Là cho ta trở thành con cái Thiên Chúa và là đền thờ của Chúa Thánh Thần
84.
Câu 484. Thông thường những ai được cử hành bí tích Rửa Tội?
a)
A. Tất cả mọi người
b)
B. Các linh mục, phó tế, tu sĩ
c)
C. Các giám mục, linh mục, phó tế
d)
D. Các linh mục, các sơ, các thầy
85.
Câu 485. Bí tích Rửa Tội được thực hiện qua dấu chỉ nào?
a)
A. Qua việc Chúa Giê-su cho ta vào đời sống mới, làm con Thiên Chúa và con Hội Thánh
b)
B. Qua việc đổ nước trên đầu và đọc lời rửa tội nhân danh Thiên Chúa Ba Ngôi
c)
C. Qua việc cử hành nghi thức tha tội nguyên tổ
d)
D. Qua việc mời linh mục đến ban bí tích Rửa Tội
86.
Câu 486. Nhờ bí tích Rửa Tội, ta được tham dự vào những chức vụ nào của Chúa Ki-tô?
a)
A. Hai chức vụ: Giảng dạy và cử hành các bí tích
b)
B. Ba chức vụ: Tư Tế, Ngôn Sứ và Vương Giả
c)
C. Bốn chức vụ: Tư Tế, Ngôn Sứ, Vương Giả và ban các bí tích
d)
D. Nhiều chức vụ cao trọng không kể hết được
87.
Câu 487. Người lãnh nhận bí tích Rửa Tội thể hứa những gì?
a)
A. Từ bỏ ma quỉ
b)
B. Xa lánh tội lỗi
c)
C. Tuyên xưng đức tin của Hội Thánh
d)
D. Tất cả các ý trên
88.
Câu 488. Bí tích Thêm Sức là gì?
a)
A. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để sinh ta vào đời sống mới, làm con Thiên Chúa và con Hội Thánh
b)
B. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần cho ta, hầu kiện toàn ân sủng của bí tích Rửa Tội
c)
C. Là việc xức dầu thánh trên đầu và đọc lời nguyện nhân danh Thiên Chúa Ba Ngôi
d)
D. Là việc tha tội nguyên tổ và các tội ta đã phạm riêng và cho ta trở thành con cái Thiên Chúa và là đền thờ của Chúa Thánh Thần
89.
Câu 489. Thông thường ai là thừa tác viên của bí tích Thêm Sức?
a)
A. Giám mục
b)
B. Linh mục
c)
C. Phó tế
d)
D. Tất cả các giáo sĩ
90.
Câu 490. Bí tích Thêm Sức được thực hiện qua dấu chỉ nào?
a)
A. Đặt tay cầu nguyện và lời đọc rằng: “Hãy lãnh nhận ấn tín ơn Chúa Thánh Thần"
b)
B. Xức dầu thánh và lời đọc rằng: “Hãy lãnh nhận ấn tín ơn Chúa Thánh Thần"
c)
C. Đặt tay cầu nguyện, xức dầu thánh và lời đọc rằng: “Hãy nhận lấy ấn tín ơn Chúa Thánh Thần”
d)
D. Đặt tay cầu nguyện, xức dầu thánh và giơ tay ban phép lành
91.
Câu 491. Chúa Giê-su lập bí tích Thánh Thể khi nào?
a)
A. Trong Bữa Tiệc Ly
b)
B. Vào sáng Thứ Năm Tuần Thánh
c)
C. Trong Bữa Tiệc Ly, ngày thứ Sáu Tuần Thánh
d)
D. Tại vườn Cây Dầu, khi Chúa Giê-su cầu nguyện cùng các môn đệ
92.
Câu 492. Những ai được lãnh nhận bí tích Thêm Sức?
a)
A. Những người sạch tội trọng
b)
B. Những người đã được rửa tội và không còn phạm tội trọng nữa
c)
C. Những người đã được rửa tội và đã chuẩn bị đầy đủ
d)
D. Những người có ý ngay lành và ước muốn
93.
Câu 493. Chọn câu trả lời đúng nhất: Để lãnh nhận bí tích Thêm Sức, ta cần làm gì?
a)
A. Ta cần làm một việc duy nhất là lãnh nhận bí tích Rửa Tội
b)
B. Ta cần làm hai việc này: học giáo lý đầy đủ và xưng tội
c)
C. Ta cần làm ba việc này: học giáo lý đầy đủ, sạch tội trọng, cầu nguyện và thật lòng ao ước lãnh nhận Chúa Thánh Thần
d)
D. Ta cần làm bốn việc này: học giáo lý đầy đủ, sạch tội trọng, cầu nguyện và thật lòng ao ước lãnh nhận Chúa Thánh Thần, đồng thời viết đơn xin đức giám mục chuẩn nhận
94.
Câu 494. Trong bí tích Thánh Thể, khi bánh rượu chia ra nhiều phần nhỏ thì mỗi phần có còn trọn vẹn Chúa Giê-su là người thật và là Thiên Chúa thật không?
a)
A. Không còn trọn vẹn vì đã bị phân chia thành nhiều phần
b)
B. Vẫn trọn vẹn Chúa Giê-su là người thật và là Thiên Chúa thật
c)
C. Có lúc trọn vẹn, có lúc không, vì tùy vào miếng bánh to nhỏ khác nhau
d)
D. Chỉ còn Chúa Giê-su về phần con người mà thôi, vì đã bị phân chia
95.
Câu 495. Thánh lễ gồm có mấy phần chính?
a)
A. Một phần chính là Phụng Vụ Lời Chúa
b)
B. Hai phần chính: Phụng Vụ Lời Chúa và Phụng Vụ Thánh Thể
c)
C. Hai phần chính: Phụng Vụ Thánh Thể và việc ban phép lành cuối Thánh lễ
d)
D. Ba phần chính: Việc đọc các bài trong sách Thánh, việc dâng lễ vật và nhận phép lành cuối Thánh lễ
96.
Câu 496. Bí tích Giao Hòa là gì?
a)
A. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để tha các tội ta phạm từ khi lãnh bí tích Rửa Tội về sau, hầu đưa ta trở lại hiệp thông với Thiên Chúa và Hội Thánh
b)
B. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để sinh ta vào đời sống mới, làm con Thiên Chúa và con Hội Thánh
c)
C. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần cho ta, hầu kiện toàn ân sủng của bí tích Rửa Tội và để từ đó tha các tội ta đã phạm
d)
D. Là việc tha tội nguyên tổ và các tội ta đã phạm riêng và cho ta trở thành con cái Thiên Chúa và biến ta thành đền thờ của Chúa Thánh Thần
97.
Câu 497. Những ai trong Hội Thánh được quyền tha tội?
a)
A. Các giám mục
b)
B. Các linh mục được đức giám mục ban năng quyền
c)
C. Các tu sĩ đã khấn trọn
d)
D. Các giám mục và các linh mục được ban năng quyền
98.
Câu 498. Bí tích Xức Dầu là gì?
a)
A. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để tha các tội ta phạm từ khi lãnh bí tích Rửa Tội về sau, hầu đưa ta trở lại hiệp thông với Thiên Chúa và Hội Thánh
b)
B. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để ban ơn nâng đỡ bệnh nhân và người già yếu, về phần hồn và phần xác
c)
C. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần cho ta, hầu kiện toàn ân sủng của bí tích Rửa Tội và để từ đó tha các tội ta đã phạm
d)
D. Là việc tha tội nguyên tổ và các tội ta đã phạm riêng và cho ta trở thành con cái Thiên Chúa và biến ta thành đền thờ của Chúa Thánh Thần
99.
Câu 499. Bí tích Truyền Chức Thánh là gì?
a)
A. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để thánh hiến những người Người tuyển chọn, trao quyền thi hành các tác vụ đã được ủy thác cho các tông đồ và ban ơn giúp họ chu toàn chức vụ của mình
b)
B. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để các thừa tác viên Hội Thánh tha các tội mà giáo dân đã phạm, hầu đưa họ trở lại hiệp thông với Thiên Chúa và Hội Thánh
c)
C. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để sinh ta vào đời sống mới, làm con Thiên Chúa và con Hội Thánh
d)
D. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần cho ta, hầu kiện toàn ân sủng của bí tích Rửa Tội và để từ đó tha các tội ta đã phạm
100.
Câu 500. Bí tích Hôn Phối là gì?
a)
A. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để thánh hiến người nam và người nữ, mời gọi họ yêu thương và sinh con cái để thêm người phụng sự Thiên Chúa
b)
B. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để kết hợp hai người tín hữu, một nam một nữ, thành vợ chồng trước mặt Thiên Chúa và Hội Thánh, đồng thời ban ơn giúp họ chu toàn các trách nhiệm của mình
c)
C. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để cho các đôi vợ chồng được chung thủy trọn đời với nhau, tức là sống một vợ một chồng như Chúa mong muốn
d)
D. Là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để con người được cộng tác với Chúa mà biểu lộ tình yêu Thiên Chúa Ba Ngôi và truyền sinh con cái mà phụng sự Thiên Chúa là nguồn tình yêu
Reset
