NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 6. CD VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
Total questions: 45
Worksheet time: 15mins
Name
Class
Date
1.
Trong các quyền dưới đây, quyền nào là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Quyền tham gia bầu cử, ứng cử.
b)
Quyền bình đẳng trong lao động,
c)
Quyền khiếu nại, tố cáo.
d)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
2.
Các quyền tự do cơ bản của công dân quy định mối quan hệ giữa
a)
công dân với pháp luật.
b)
công dân với nhà nước.
c)
công dẫn với các tổ chức.
d)
công dân với công dân.
3.
Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
d)
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
4.
Trong các quyền tự do cơ bản của công dân dưới đây, quan trọng nhất là quyền
a)
tự do ngôn luận.
b)
bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
5.
Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc
a)
công văn của Viện Kiểm sát, trừ trường họp phạm tội quả tang.
b)
lệnh của Viện Kiểm sát, trừ trường họp phạm tội quả tang.
c)
phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường họp phạm tội quả tang.
d)
đề nghị của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
6.
Hiến pháp năm 2013 quy định: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp
a)
phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
b)
phạm tội quả tang.
c)
phạm tội đặc biệt nguy hiểm.
d)
phạm tội gây hậu quả lớn.
7.
Bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp
a)
người đó phạm tội nghiêm trọng.
b)
người đó đang thực hiện tội phạm.
c)
có thông tin cho rằng người đó đã thực hiện hành vi tội phạm.
d)
có căn cứ cho rằng người đó đã thực hiện hành vi tội phạm.
8.
Trong một số trường hợp cần thiết thì những người có thẩm quyền được phép bắt, giữ người nhưng phải theo đúng
a)
công đoạn và trình tự do pháp luật quy định.
b)
trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
c)
công đoạn và thủ tục do pháp luật quy định.
d)
quy định và thủ tục của pháp luật.
9.
“Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.” là nói đến
a)
vai trò của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
nội dung của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
d)
khái niệm về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
10.
Sau khi bắt người phạm tội quả tang cần
a)
giam giữ người đó và báo cho cơ quan Công an.
b)
giam giữ người đó và báo cho Viện Kiểm sát nơi gần nhất,
c)
giam giữ người đó và báo cho Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất.
d)
giải ngay người đó đến cơ quan Công an, Viện Kiểm sát hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất.
11.
Khi thực hiện lệnh bắt bị can, bị cáo, người thi hành
a)
phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt.
b)
chỉ cần đọc lệnh và tiến hành bắt người mà không cần giải thích và lập biên bản.
c)
không cần đọc lệnh bắt nhưng phải lập biên bản về việc bắt.
d)
phải đọc lệnh và lập biên bản bắt mà không cần giải thích gì thêm.
12.
Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân có nghĩa là
a)
không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác.
b)
không ai được phép can thiệp tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác.
c)
không ai được làm ảnh hưởng tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác.
d)
không ai được cố ý làm tổn hại tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác.
13.
Đánh người là hành vi vi phạm
a)
quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
b)
quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khoẻ của cộng dân.
c)
quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
d)
quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
14.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được hiểu là
a)
mọi người đều có quyền vào chỗ ở của người khác khi thấy cần thiết.
b)
mọi người được tự do vào chỗ ở của người khác.
c)
không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
d)
không ai được tự ý thay đổi chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ỵ.
15.
Việc khám xét chỗ ở của người khác chỉ được thực hiện khi
a)
được người đó đồng ý.
b)
được người thân của người đó đồng ý.
c)
có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d)
được mọi người đồng ý.
16.
Trong trường hợp được pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của người khác thì việc khám xét đó
a)
được tiến hành tụỳ tiện.
b)
được thực hiện tuỳ ý.
c)
phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
d)
phải tiến hành theo trình tự nhất định.
17.
Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp
a)
Ạ. chỗ ở đó xây dựng trái pháp luật.
b)
cần bắt người phạm tội lẩn tránh ở đó.
c)
nghi ngờ chỗ ở đó có chứa phương tiện gây án.
d)
nghi ngờ chỗ ở đó có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.
18.
Pháp luật quy định: Người nào tự ý bóc, mở, tiêu huỷ thư của người khác thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị
a)
cảnh cáo hoặc khiên trách.
b)
khiến trách hoặc xử phạt dân sự.
c)
kỉ lụật hoặc xử phạt dân sự.
d)
xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
19.
Hiến pháp năm 2013 quy định cơ quan nàọ dưới đây có quyền ra quyết định bắt người?
a)
Cơ quan cảnh sát điều tra.
b)
Toà án.
c)
Uỷ ban nhân dân các cấp.
d)
Hội đồng nhân dân các cấp.
20.
Cơ quan nào dưới đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?
a)
Viện Kiểm sát nhân dân các cấp.
b)
Toà án nhân dân các cấp.
c)
Uỷ ban nhân dân.
d)
Cơ quan điều tra các cấp.
21.
Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
Quyền tham gia bầu cử, ứng cử.
d)
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
22.
Trường hợp nào dưới đây không thuộc trường hợp được phép bắt người khẩn cấp?
a)
Có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.
b)
Có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đó đã thực hiện tội phạm.
c)
Khi thấy ở người hoặc tại chỗ của người nào đó có dấu vết của tội phạm.
d)
Khi nghe thông tin từ người khác cho rằng người đổ chuẩn bị thực hiện tội phạm.
23.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
a)
Bất cứ ai cũng có thẩm quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
b)
Mọi người đều có quyền ra lệnh bắt giữ người trong trường họp khẩn cấp.
c)
Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
d)
Toà án và Viện Kiểm sát có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
24.
Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật.
b)
Bắt và giam, giữ người khi có quyết định của Viện Kiểm sát.
c)
Bắt và giam giữ người khi có quyết định của Toà án.
d)
Bắt và giam, giữ người phạm tội quả tang.
25.
Việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
Tự ý bắt vả giam, giữ người vì lí do không chính đáng.
b)
Tự tiện bắt, giam giữ người trái pháp luật.
c)
Bắt giữ người phạm tội quả tang.
d)
Bắt giữ người do nghi ngờ.
26.
Trong thời hạn bao lâu kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn?
a)
6 giờ.
b)
12 giờ.
c)
18 giờ.
d)
24 giờ.
27.
Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
Hai học sinh gây gổ với nhau trong sân trường.
b)
Hai nhà hàng xóm cãi nhau.
c)
Chị B tung tin bịa đặt, nói xấu người khác.
d)
Một người đang bẻ khoá lấy trộm xe máy.
28.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
a)
Ạ. Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật.
b)
Bắt và giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
Không ai được bắt và giam giữ người.
d)
Bắt và giam giữ người trái phép sẽ bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật.
29.
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của công dân đều
a)
trái với đạo đức xã hội.
b)
vi phạm pháp luật.
c)
không quá nguy hiểm cho xã hội.
d)
bị xử lí theo pháp luật.
30.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân được quy định thành một nguyên tắc trong bộ luật nào của nước ta?
a)
Luật Tố tụng dân sự.
b)
Luật Tố tụng Hình
c)
sự.
d)
Luật Hôn nhân và gia đình.
31.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân?
a)
Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.
b)
Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.
c)
Không ai được xâm phạm tới bí mật đời tư của người khác.
d)
Không ai được làm thiệt hại tới danh dự và uy tín của người khác.
32.
Việc làm nào dưới đây là xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác?
a)
Bố mẹ phê bình con cái khi con cái mắc lỗi.
b)
Khống chế và bắt giữ tên trộm khi hắn lẻn vào nhà.
c)
Bắt người theo quy định của Toà án.
d)
Vì bất đồng quan điểm nên đã đánh người gây thương tích.
33.
Hành vi náo dưới đây là xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và dánh dự của công dân?
a)
Tung tin, nói xấu người khác.
b)
Tự ý mở thư của người khác.
c)
Tự ý xem tin nhắn của người khác.
d)
Tự ý bắt giữ người khác.
34.
Hành vi nào dưới đây không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?
a)
Đặt điều nói xấu người khác.
b)
Tung tin xấu, nói xấu người khác.
c)
Xúc phạm người khác để hạ uy tín.
d)
Phản bác ý kiến của người khác.
35.
Hành vi đặt điều, tung tin xấu làm ảnh hưởng đến uy tín của người khác là vi phạm quyền nào của công dân?
a)
Quyền bí mật cá nhân.
b)
Quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
c)
Quyền bình đẳng.
d)
Quyền dân chủ.
36.
Trường hợp nào dưới đây không được phép khám xét chỗ ở của công dân?
a)
Có căn cứ để khẳng định chỗ ở của người nào đó có công cụ để thực hiện tội phạm.
b)
Khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc phạm tội đang lẩn tránh ở đố.
c)
Có căn cứ để khẳng định chỗ ở của người đó có tài liệu liên quan đến vụ án.
d)
Nghi ngờ chỗ ở của người đó có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.
37.
Khi phát hiện chỗ ở của người nào đó có chứa tội phạm đang bị truy nã thì ai có quyền khám
a)
xét chỗ ở đó?
b)
Bất kì ai cũng có quyền khám xét.
c)
Không ai có quyền khám xét.
d)
Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
38.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
Công an khám nhà ông A vì phát hiện ông A cất giữ súng dừng để gây án tại nhà.
b)
Công an khám nhà dân vì phát hiện có tội phạm đang bị truy nã lẩn trốn ở đó.
c)
Công an khám nhà dân vì có căn cứ khẳng định chỗ ở đó có chứa tang vật liên quan đến vụ án.
d)
Công an khám nhà dân vào ban đêm và không lập biên bản.
39.
Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
Khẫm chỗ ở khi không có mặt chủ nhà nhưng có sự chứng kiến của đại diện chính quyền.
b)
Khám chỗ ở khi trong nhà chỉ có trẻ em nhưng có sự chứng kiến của người hàng xóm.
c)
Khám chỗ ở vào ban đêm nhưng có ghi rõ lí do vào biên bản.
d)
Khám chỗ ở khi không có chủ nhà nhưng có sự chứng kiến của chính quyền địa phương và một người hàng xóm.
40.
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
a)
Bất kì ai cũng không có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
b)
Chỉ những người thân trong gia đình mới có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
c)
Những cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
d)
Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định.
41.
Nhận định nào dưới đây là đúng? Hành vi tự ý bóc, mở thư của người khác
a)
chỉ là vi phạm dân sự.
b)
chỉ bị phạt hành chính.
c)
có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
d)
chỉ bị kỉ luật.
42.
Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
Tự ý bóc, mở thư của người khác.
b)
Tự ý tiêu huỷ thư của người khác.
c)
Cố ý giao nhầm thư của người này cho người khác.
d)
Nhờ người chuyển thư giúp.
43.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
Nhờ người khác viết thư hộ.
b)
Cho bạn bè đọc tin nhắn người khác gửi cho mình.
c)
Đọc trộm tin nhắn của người khác nhưng không nói cho ai biết.
d)
Cung cấp cho người khác số điện thoại của người thân, bạn bè mình.
44.
Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
Công dân chỉ được bày tỏ ý kiến của mình trong các cuộc họp thuộc phạm vi thẩm quyền quy định.
b)
Công dân không được tuỳ tiện viết bài đăng báo.
c)
Công dân có quyền đóng góp ý kiến với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
d)
Công dân được tự do lập hội, tự do biểu tình dưới bất kì hình thức nào.
45.
Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
Tích cực nêu ý kiến mỗi khi Nhà nước ban hành dự thảo luật và tổ chức trưng cầu dân ý.
b)
Không lắng nghe ý kiến phát biểu của cấp dưới trong cuộc họp.
c)
Viết bài đăng báo để bày tỏ quan điểm của mình về những vấn đề chính ừị, xã hội.
d)
Viết suy nghĩ cá nhần của mình trên mạng xã hội về các vấn đề chính trị, xã hội mà không xâm hại đến quy tắc quản lí Nhà nước.
Reset
