Font size
Worksheetsôn tập bài 3 công nghệ 9 định hướng nghề nghiệp
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Thị trường lao động là gì?
Nơi mua bán hàng hóa
Nơi gặp gỡ giữa người lao động và người sử dụng lao động
Nơi bán sản phẩm công nghệ
Nơi đào tạo nghề
Yếu tố cơ bản nhất của thị trường lao động là:
Hàng hóa
Dịch vụ
Sức lao động
Công nghệ
Người lao động tham gia thị trường với vai trò:
Người cung ứng sức lao động
Người tuyển dụng
Người quản lý
Người mua hàng
Người sử dụng lao động đóng vai trò:
Cung cấp lao động
Tạo việc làm, trả lương
Làm việc thuê
Quản lý tài chính cá nhân
Giá cả sức lao động trong thị trường lao động được gọi là:
(a)
Thị trường lao động chịu tác động của:
Nhu cầu và cung lao động
Chỉ cung lao động
Chỉ nhu cầu lao động
Không chịu tác động nào
Trong thị trường lao động, người lao động bán:
Vốn
Công nghệ
Sức lao động
Tư liệu sản xuất
Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động, hiện tượng xảy ra là:
Thừa lao động, thất nghiệp
Thiếu việc làm
Lương tăng cao
Kinh tế phát triển mạnh
Khi cầu lao động lớn hơn cung lao động, điều dễ xảy ra là:
Lương giảm
Thiếu nhân lực
Thất nghiệp tăng
Lao động di cư
Thị trường lao động có vai trò quan trọng nhất đối với:
Người tiêu dùng
Người sản xuất
Phát triển kinh tế – xã hội
Lao động kĩ thuật là:
Lao động giản đơn
Lao động qua đào tạo chuyên môn, có tay nghề
Lao động thời vụ
Lao động phổ thông
Việt Nam hiện nay cần nhiều lao động kĩ thuật trong lĩnh vực:
Nông nghiệp truyền thống
Công nghiệp – dịch vụ
Lao động phổ thông
Nghệ thuật
Nhu cầu nhân lực kĩ thuật công nghệ tập trung ở:
Thành thị, khu công nghiệp
Vùng núi
Nông thôn truyền thống
Vùng biển xa
Một đặc điểm của thị trường lao động kĩ thuật Việt Nam là:
Thừa lao động phổ thông, thiếu lao động chất lượng cao
Thừa kỹ sư bậc cao
Dư thừa lao động công nghệ cao
Thừa chuyên gia tự động hóa
Ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam hiện nay:
Không cần nhiều lao động
Đang dư thừa nhân lực
Có nhu cầu nhân lực rất lớn
Lao động công nghệ cao thường yêu cầu:
Kĩ năng mềm, kiến thức công nghệ
Chỉ cần sức khỏe
Không cần ngoại ngữ
Không cần sáng tạo
Yếu tố ảnh hưởng mạnh tới thị trường lao động công nghệ ở Việt Nam:
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
Thị hiếu thời trang
Dịch vụ ăn uống
Hoạt động nghệ thuật
Chính phủ Việt Nam đang khuyến khích đào tạo lao động kĩ thuật trong lĩnh vực:
Khoa học – công nghệ, kĩ thuật số
Âm nhạc
Thể thao
Mỹ thuật
Một hạn chế của lao động Việt Nam hiện nay là:
Thiếu tính cần cù
Thiếu kỹ năng nghề nghiệp, ngoại ngữ
Thiếu tính kỷ luật
Thiếu năng suất
Hội nhập quốc tế tạo cơ hội gì cho lao động kĩ thuật công nghệ?
Tăng cạnh tranh, mở rộng việc làm
Giảm năng suất
Thu hẹp cơ hội
Giảm nhu cầu đào tạo
Xu hướng phát triển lao động hiện nay là:
Tăng lao động phổ thông
Tăng lao động có kỹ năng công nghệ
Giảm nhu cầu nhân lực công nghệ
Không thay đổi
Nghề nào sau đây thuộc nhóm kĩ thuật công nghệ?
Công nhân cơ khí, kĩ sư điện tử
Bác sĩ
Giáo viên
Luật sư
Lao động kĩ thuật công nghệ cần có thêm năng lực:
Ngoại ngữ, tin học
Năng khiếu nghệ thuật
Kĩ năng nấu ăn
Kĩ năng thể thao
Học sinh THCS muốn chuẩn bị tốt cho thị trường lao động công nghệ nên:
Chỉ học thuộc lý thuyết
Phát triển năng lực CNTT, sáng tạo
Không cần học ngoại ngữ
Không cần kỹ năng mềm
Cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi nhân lực:
Có khả năng vận hành, sáng tạo công nghệ
Không cần kỹ năng số
Chỉ cần thể lực
Không cần sáng tạo
Lao động kĩ thuật chất lượng cao thường được:
Trả lương cao, nhiều cơ hội
Không có việc làm
Thu nhập thấp
Bỏ qua đào tạo
Thị trường lao động công nghệ yêu cầu:
Học tập suốt đời
Không cần cập nhật kiến thức
Chỉ học một lần
Không học nghề
Ngành nghề có nhu cầu nhân lực lớn hiện nay:
CNTT, cơ khí, điện – điện tử
Nghệ thuật
Thể thao
Du lịch
Kỹ năng quan trọng cho lao động công nghệ:
Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề
Thuộc lòng văn bản
Thể lực
Hát hay
Thị trường lao động công nghệ trong tương lai có xu hướng:
Tăng trưởng mạnh mẽ
Thu hẹp
Ổn định, ít thay đổi
Giảm cầu nhân lực
Định hướng nghề nghiệp giúp học sinh:
Chọn ngành phù hợp với năng lực, sở thích
Chỉ học lý thuyết
Tránh lao động công nghệ
Bỏ qua học nghề
Khi chọn nghề, học sinh cần cân nhắc yếu tố nào?
Năng lực, sở thích, nhu cầu xã hội
Chỉ theo bạn bè
Chỉ theo xu hướng
Bỏ qua điều kiện gia đình
Một bước quan trọng trong định hướng nghề nghiệp là:
Tự đánh giá năng lực, tìm hiểu thị trường
Chọn ngẫu nhiên
Chỉ theo người thân
Bỏ qua việc tìm hiểu
Thị trường lao động công nghệ mở ra cơ hội cho học sinh nếu:
Có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
Không học tập
Thiếu năng lực
Bỏ qua đào tạo
Học sinh muốn tham gia lao động công nghệ cần rèn luyện:
Kiến thức công nghệ, kỹ năng mềm, thái độ làm việc
Chỉ học lý thuyết
Không cần ngoại ngữ
Không cần rèn kỹ năng
Nghề nào dưới đây thuộc định hướng công nghệ?
Lập trình viên
Ca sĩ
Lựa chọn nghề nghiệp phù hợp mang lại lợi ích:
Phát triển bản thân, ổn định việc làm
Chỉ vui chơi
Không cần cố gắng
Thu nhập thấp
Học sinh có thể tìm hiểu thông tin nghề nghiệp qua:
Internet, thầy cô, trung tâm hướng nghiệp
Bạn bè
Truyền miệng
Không cần tìm hiểu
Thái độ cần có khi chuẩn bị nghề nghiệp:
Tích cực, chủ động
Thụ động
Bỏ mặc
Chỉ dựa vào may mắn
Mục tiêu định hướng nghề nghiệp của môn Công nghệ 9 là:
Giúp học sinh có kiến thức, kỹ năng lựa chọn nghề
Bắt buộc làm nghề công nghệ
Chỉ cung cấp lý thuyết
Không liên quan đến học sinh
