NEW
Font size
WorksheetsYếu Tố Môi Trường Kinh Doanh
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Hạn chế điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp để tận dụng cơ hội là chiến lược:
S-O
W-O
S-T
W-T
Xác suất để doanh nghiệp có thể tận dụng một cơ hội trung bình, trong khi mức độ tác động của cơ hội đó đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cao. Mức độ ưu tiên của doanh nghiệp đối với cơ hội đó:
Ưu tiên khẩn cấp
Ưu tiên cao
Ưu tiên trung bình
Ít ưu tiên
Với hệ thống ERP (hoạch định nguồn lực doanh nghiệp), các hoạt động giữa khâu bán hàng và phân phối của Vinamilk diễn ra một cách nhịp nhàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ của ứng dụng hệ thống thanh toán không tiền mặt, Vinamilk không gặp bất cứ khó khăn gì trong việc thanh toán, giúp công việc kinh doanh vận hành suôn sẻ. Đây là yếu tố môi trường kinh doanh:
A. Chính trị - Pháp luật
B. Công nghệ
C. Kinh tế
D. Tự nhiên
Tận dụng điểm mạnh trong nội bộ doanh nghiệp để ngăn chặn hoặc hạn chế các nguy cơ bên ngoài là chiến lược:
S-O
W-O
S-T
W-T
Đánh giá các nguồn lực của doanh nghiệp không bao gồm:
A. Nhân lực
B. Vật chất
C. Các nguồn lực vô hình
D. Khách hàng
Dù room tín dụng hạn hẹp nhưng cuộc đua huy động vốn giữa các ngân hàng ngày càng nóng. Theo đó, nhiều ngân hàng đã tăng lãi suất huy động lên 8 - 9%/năm. Với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Bất động sản, khi lãi suất tăng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp bởi lãi suất tăng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn khiến nhu cầu tiêu dùng giảm xuống. Đây là yếu tố môi trường kinh doanh:
Chính trị - Pháp luật
Văn hóa xã hội
Kinh tế
Tự nhiên
Phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới kịp thời để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như: phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí là chức năng nhiệm vụ của bộ phận:
Nhân sự
Sản xuất tác nghiệp
Tài chính kế toán
Nghiên cứu và phát triển
Mô hình 5 năng lực cạnh tranh trong môi trường ngành không bao gồm:
A. Đối thủ cạnh tranh tiềm năng và hiện tại
B. Áp lực của nhà cung ứng
C. Khách hàng
D. Văn hóa xã hội
Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; Những phong tục, tập quán, truyền thống; Những quan tâm và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội… là những khía cạnh hình thành nên môi trường kinh doanh:
Tự nhiên
Văn hóa xã hội
Chính trị - Pháp luật
Kinh tế
Hạn chế, khắc phục điểm yếu nội bộ doanh nghiệp để tận dụng cơ hội cho doanh nghiệp phát triển là chiến lược:
S-O
W-O
S-T
W-T
Vietnam Airline không chỉ cạnh tranh với các hãng hàng không như Bamboo Airways và Vietjet Air… mà còn phải đối mặt với sự cạnh tranh đến từ các dịch vụ đường sắt, oto,... Sự cạnh tranh dịch vụ đó gọi là:
A. Áp lực của nhà cung ứng
B. Nguy cơ của sản phẩm thay thế
C. Áp lực của người mua
D. Cạnh tranh tiềm tàng
Trước bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động mạnh đến hoạt động của ngành du lịch, Bộ Tài chính đã ban hành các chính sách hỗ trợ đặc thù cho ngành du lịch như giảm giá bán điện cho cơ sở lưu trú du lịch từ mức giá bán lẻ điện áp dụng cho kinh doanh bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất, giảm 50% phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh lữ hành, giảm 80% tiền ký quỹ thành lập doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Đây là yếu tố môi trường kinh doanh:
Chính trị - Pháp luật
Kinh tế
Văn hóa xã hội
Tự nhiên
Xu hướng nguồn nguyên liệu thô (không khí, nước, dầu, than đá, các loại khoáng sản..) ngày càng thiết hụt, vì vậy doanh nghiệp sản xuất cần đầu vào là nguồn nguyên liệu thô có thể đối mặt với sự gia tăng mạnh về chi phí. Đây là yếu tố môi trường kinh doanh:
A. Tự nhiên
B. Chính trị
C. Kinh tế
D. Công nghệ
Những phản ứng chiến lược mang tính định hướng, thích nghi với môi trường kinh doanh không bao gồm:
A. Điều chỉnh hoặc thay đổi nhiệm vụ và các mục tiêu lâu dài
B. Tái thiết kế cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phù hợp với các tình huống thực tế
C. Điều chỉnh triết lý kinh doanh cho phù hợp với xu hướng của thời đại
D. Dừng hoạt động kinh doanh
Xác suất xảy ra nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cao, trong khi tác động của nguy cơ đó đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thấp. Doanh nghiệp nên đối phó với nguy cơ đó ở mức độ ưu tiên:
Ưu tiên khẩn cấp
Ưu tiên cao
Ưu tiên trung bình
Ưu tiên ít
Huy động và sử dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp trong từng kỳ, thực hiện hạch toán kinh tế trong tất cả các khâu công việc trong quá trình hoạt động… là chức năng nhiệm vụ của bộ phận:
Nhân sự
Marketing
Tài chính kế toán
Nghiên cứu và phát triển
Xu hướng nguồn nguyên liệu thô (không khí, nước, dầu, than đá, các loại khoáng sản..) ngày càng thiết hụt, vì vậy doanh nghiệp sản xuất cần đầu vào là nguồn nguyên liệu thô có thể đối mặt với sự gia tăng mạnh về chi phí. Đây là yếu tố môi trường kinh doanh:
A. Tự nhiên
B. Chính trị
C. Kinh tế
D. Công nghệ
Điều nào sau đây là nguồn rào cản khiến cho các doanh nghiệp mới tham gia khó lòng giành giật thị phần trên thương trường từ các đối thủ cạnh tranh?
Sự trung thành nhãn hiệu
Tốc độ tăng trưởng của ngành
Ảnh hưởng của sản phẩm thay thế đối với doanh nghiệp
Các nhà cung ứng có quy mô sản xuất lớn
Điều nào sau đây là cơ hội đặt cho các doanh nghiệp nội địa khi Chính phủ áp dụng tăng thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu?
Tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tăng chuyển giao và hợp tác công nghệ
Tăng cường xuất khẩu
Mở rộng thị trường quốc tế
Trong mô hình năm áp lực cạnh tranh của Porter thì đối thủ cạnh tranh hiện tại được định nghĩa là
các công ty cạnh tranh vốn đã có vị thế vững vàng trên thị trường trong cùng một ngành nghề kinh doanh
toàn bộ các công ty cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp
các công ty cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm, hàng hóa dịch vụ có ưu thế hơn so với doanh nghiệp
Trong mô hình năm áp lực cạnh tranh của Porter thì đâu không phải là yếu tố quan trọng tạo thành mức độ cạnh tranh giữa các công ty hoạt động cùng một lĩnh vực kinh doanh như nhau?
Cơ cấu cạnh tranh
Tốc độ tăng trưởng của ngành
Các rào cản ngăn chặn việc ra khỏi ngành của doanh nghiệp
Các rào cản thâm nhập thị trường của doanh nghiệp
Trong mô hình năm áp lực cạnh tranh của Porter thì đâu không phải là rào cản điển hình ngăn chặn sự rút lui khỏi ngành?
Nghĩa vụ đạo lý và pháp lý đối với khách hàng với nhân viên, với chủ nợ
Những ràng buộc với nhà nước nhất là những doanh nghiệp nhà nước
Chi phí bảo trì, lưu trữ hàng tồn kho cao
Không có nhiều cơ hội chọn lựa khác nhau
Giải pháp cụ thể nào sau đây không phải để giảm sức ép của sản phẩm thay thế của doanh nghiệp?
Phải luôn chú ý đến khâu đầu tư đổi mới kỹ thuật- công nghệ
Có các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩm thay thế
Luôn chú ý đến các giải pháp khác biệt hoá sản phẩm
Luôn chú ý đến các giải pháp mở rộng thị trường
Điều nào sau đây không phải là nguồn rào cản nhập ngành chính theo nhà kinh tế học Joe Bain
Sự trung thành nhãn hiệu
Lợi thế chi phí tuyệt đối
Tính kinh tế của quy mô
năng lực công nghệ sản xuất
Điều nào sau đây không phải là cơ hội mà toàn cầu hóa đặt ra cho doanh nghiệp?
Năng lực cạnh tranh nội địa và quốc tế tăng cao
Thị trường kinh doanh quốc tế rộng mở
Nâng cao khả năng hội nhập, hợp tác và chuyển giao công nghệ
Đa dạng hóa nguồn cung ứng
