NEW
Font size
WorksheetsÔN CHƯƠNG 2, 3, 4 L1
Total questions: 47
Worksheet time: 47mins
Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền có thành phần kiểu gen P: 0,16AA : 0,48Aa: 0,36aa= 1. Tần số tương đối của alen trội A ở quần thể này là
0,25AA: 0,5Aa : 0,25aa.
I, II, III.
I, II, IV.
(2) → (3) → (1) → (4)
III-II-I
Biết gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Phép lai: Aa x Aa sẽ cho tỉ lệ phân ly kiểu hình là
2 : 1
3 : 1
1 : 1
100%
Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân ly theo tỷ lệ 1:2:1 ?
aa × aa
Aa × Aa
AA × AA
AA × Aa
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con phân tính về kiểu hình?
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × Aa.
AA × aa.
Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
Aa × aa
AA × A.A
AA × Aa.
Aa × Aa.
Trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào tỉ lệ phân li KG và KH đều có tỉ lệ 1:2:1
AA × aa
Aa × Aa.
AA × AA
AA × Aa.
ở cà chua quả đỏ là trội hoàn so với quả vàng ,gen qui định nằm trên NST thường cho 2 cây cà chua lai với nhau thu được tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng . KG của 2 cây P là
AA và AA
AA và Aa
AA và aa
Aa và aa
Menđen sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để
Xác định các cá thể thuần chủng
Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn
Kiểm tra cơ thể có kiểu hình trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử.
Xác định tần số hoán vị gen
Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?
AAB
AABb
Aabb
AaBb
Ở đậu hà lan xét 2 tính trạng màu sắc và hình dạng hạt, quy ước A: hạt vàng; a: xanh ; B: hạt trơn; b: nhăn.Cho cây hạt vàng trơn dị hợp 2 cặp gen lai phân tích kết quả thu được KH ở đời con như thế nào?
100% hạt vàng, trơn
1 vàng, trơn: 1 xanh nhăn
1 Vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
1 vàng, nhăn: 1 xanh trơn
Cơ thể P có KG AaBBDdEe khi giảm phân bình thường, theo lý thuyết cho mấy loại giao tử?
16
8
4
2
3 tế bào có KG AaBbDd khi giảm phân bình thường, cho tối thiểu và tối đa lần lượt số giao tử là
2 và 6
2 và 4
2 và 8
3 và 6
Cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử ABD chiếm tỉ lệ
50%
12,5%
25%
40%
Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai P: AaBbdd × aaBbDd sẽ cho ở thế hệ sau
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
8 kiểu hình: 18 kiểu gen
9 kiểu hình: 12 kiểu gen
9 kiểu hình: 18 kiểu gen
Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDdEe để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần?
8
16
4
2
Biết một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 tính trạng là
9/64
27/64
1/64
3/64
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Tính trạng di truyền theo quy luật
tương tác cộng gộp
trội hoàn toàn
tương tác bổ sung
gen đa hiệu.
Trong phép lai hai cặp gen không alen cùng quy định một tính trạng, kiểu hình ở F2 phân ly theo tỷ lệ: 1:4:6:4:1 thì đó là kiểu tương tác:
Át chế trội
Át chế lặn
Bổ trợ
Cộng gộp
Tác động đa hiệu của gen là trường hợp
nhiều gen chi phối lên nhiều tính trạng
một gen chi phối một tính trạng
một gen chi phối nhiều tính trạng
nhiều gen chi phối lên một tính trạng
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
alen với nhau.
di truyền như các gen trên NST thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền
thẳng theo bố.
độc lập với giới tính.
chéo giới.
theo dòng mẹ.
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
mẹ.
bố.
bà nội.
ông nội.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen q/đ tính trạng đó
nằm ở ngoài nhân.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
giao tử của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
tính trạng của loài.
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 100% tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1. Hai tính trạng đó đã di truyền
liên kết hoàn toàn.
phân li độc lập.
tương tác gen.
hoán vị gen.
Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn tự thụ phấn. Nếu có một kiểu hình nào đó ở con lai chiếm tỉ lệ 21% thì hai tính trạng đó di truyền
hoán vị gen.
tương tác gen.
phân li độc lập.
liên kết hoàn toàn.
