WorksheetsTO 1
Total questions: 82
Worksheet time: 2hrs 30mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z= 13) là
3s23p3
3s23p2
3s23p1.
3s13p2
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ:
Mg.
Al
Na.
Fe.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng, nóng.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng, nguội.
Oxit nào sau đây không tan trong nước
K2O.
Fe2O3.
Na2O.
BaO
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
quặng manhetit
quặng boxit
quặng đôlômit.
quặng pirit.
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al2O3.
NaOH.
NaCl.
HCl.
Số oxi hóa đặc trưng của nhóm kim loại kiềm là:
+1
+2
+3
+1 hoặc +2
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm thổ:
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
lưỡng tính
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày?
NaOH
Na2CO3
NaHCO3.
CaCO3
Để làm mềm một loại nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-, ta dùng chất nào sau đây ?
Ca(OH)2
NaOH
Na2CO3
BaCl2
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là:
nước vôi bị vẫn đục ngay
nước vôi bị đục dần sau đó trong trở lại
nước vôi bị đục dần
nước vôi vẫn trong
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca
Li
Be
K
Thành phần hóa học chính của quặng boxit là
Al2O3
Fe2O3
SiO2
CaSO4
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi
thạch cao sống
thạch cao khan
thạch cao nung
Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch kiềm?
AlCl3 và Al2(SO4)3
Al(NO3)3 và Al(OH)3
Al2(SO4)3 và Al2O3
Al(OH)3 và Al2O3
Dãy kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua?
Al, Mg, Fe
Al, Mg, Ca
Al, Ba, Na
Na, Ba, Mg
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Cho dãy các kim loại: Ba, K, Cu, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường là
2.
1.
3.
4.
Điều chế kim loại K bằng phương pháp
dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.
điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.
điện phân KCl nóng chảy.
điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
Ca(OH)2.
Mg(OH)2.
Mg.
BaO.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCO3.
Ca(OH)2.
CaO.
CaCl2.
Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
Phèn chua.
Thạch cao.
Vôi sống.
Muối ăn.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Dung dịch nào sau đây được dùng để xử lý lớp cặn CaCO3 bám vào ấm đun nước?
Muối ăn.
Cồn 700.
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Ca(NO3)2
NaCl
K2SO4
KCl
Thành phần của nước cứng vĩnh cửu gồm:
Ca2+, Mg2+, HCO3-
Ca2+, Mg2+, NO3-
Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-
Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-
Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây?
CaO
Na2O
CuO
MgO
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
Este hóa
Xà phòng hóa
Tráng gương
Hiđrat hóa
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+2O2.
CnH2nO2.
CnH2n-2O2.
CnH2nO
Este X có công thức phân tử C2H4O2. X có tên gọi là
Eyl axetat
Metyl fomat
Etyl fomat
Metyl axetat
Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H5COOH.
HO-C2H4-CHO.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và muối Z, trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 23. X có công thức là
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
HCOOC3H5
C2H5COOCH3
Este metyl fomat có công thức là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Thủy phân triolein trong dung dịch axit thu được axit oleic và
glixerol.
axit stearic.
chất béo.
xà phòng.
Chất không phải là axit béo là
axit axetic.
axit panmitic.
axit stearic.
axit oleic.
Mùi thơm của chuối chín là do este
benzyl axetat.
isoamyl axetat.
etyl butirat.
geranyl axetat.
Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%. Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều tách thành hai lớp. Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút.
Phát biểu đúng là
Sau khi đun, trong ống nghiệm thứ nhất, chất lỏng vẫn tách thành hai lớp.
Sau khi đun, trong ống nghiệm thứ hai, chất lỏng vẫn tách thành hai lớp.
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm thứ nhất là một chiều.
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm thứ hai là thuận nghịch.
Triolein không phản ứng với chất nào sau đây?
H2 (có xúc tác).
dung dịch NaOH.
dung dịch Br2.
Cu(OH)2.
Chất nào dưới đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol
Triolein.
Metyl axetat.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.
Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.
Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH, thu được glixerol và chất X. Chất X là:
CH3[CH2]16(COOH)3
CH3[CH2]16COOH
CH3[CH2]16(COONa)3
CH3[CH2]16COONa
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
etyl axetat.
metyl propionat.
metyl axetat.
propyl axetat.
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH thu được natri axetat và anđehit axetic. Tên gọi của X là
metyl axetat.
vinyl axetat.
metyl acrylat.
vinyl fomat.
Thủy phân este nào sau đây, hỗn hợp sản phẩm sinh ra đều cho phản ứng tráng gương ?
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
HCOOC(CH3)=CH2.
HCOOCH=CH2.
Este nào sau đây được dùng để sản xuất chất dẻo?
Metyl acrylat.
Metyl metacrylat.
Metyl axetat.
Triolein.
Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là:
16
15
18
19
Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với
H2O
NaOH
CO2
H2
Số nguyên tử cacbon trong phân tử triolein là
17
51
57
55
Số đồng phân este mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8O2, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
2
3
4
1
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
1
2
3
4
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí cacbonic và
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
Câu 1: Trong phân tử saccarozơ, gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
cacbon.
hiđro.
oxi.
nitơ.
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2.
dung dịch brom.
[Ag(NH3)2]NO3.
Na.
Câu 4 (TN 22). Chất nào sau đây thuộc loại đissaccarit?
A. Xenlulozơ.
B. Saccarozơ.
C. Glucozơ.
D. Fructozơ.
Câu 10. Chất nào sau đây tác dụng với H2 (Ni, t°) tạo thành sobitol?
A. Xenlulozơ
B. Saccarozơ.
C. Glucozơ.
D. Tinh bột.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
3
4
5
6
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Trong các loại tơ dưới đây, tơ nhân tạo là
tơ visco.
tơ capron.
tơ nilon -6,6.
tơ tằm.
Tơ visco không thuộc loại
Tơ hóa học
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ nhân tạo
Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
Tơ nilon-6,6
Tơ tắm
Tơ visco
Tơ capron
Lốp xe được sản xuất từ cao su buna. Nguyên liệu để điều chế cao su buna là
butan.
but-2-en.
buta-1,3-đien.
but-1-in.
Trong số các loại tơ sau: Tơ lapsan, tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Có bao nhiêu chất thuộc loại tơ hóa học?
6
4
2
3
Công thức của Crom(VI) oxit là
Cr2O3
CrO3
Cr(OH)2
NaCrO2
Công thức phân tử của kali đicromat là
K2Cr2O7
KCrO3
Na2Cr2O7
K2CrO4
Crom (VI) oxit có màu gì
màu da cam
màu xanh lục
màu đỏ thẫm
màu vàng
Hợp chất của crom có màu da cam là
K2Cr2O7
K2CrO4
CrO3
Cr2O3
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?
Kali.
Thiếc.
Magie.
Natri.
Kim loại Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M trong không khí ẩm. M là
Ag.
Al.
Zn.
Mg.
Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?
NaCl
CaCl2
AlCl3
AgNO3
Trong công nghiệp Mg được điều chế bằng cách nào sau đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2
Điện phân nóng chảy MgSO4.
Cho Kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2
Cho Kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
Ca
K
Ba
Cu
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Mg
kim loại Cu
kim loại Ba
kim loại Ag
