wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THUỐC ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC CẤP

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc điều trị ngộ độc thuốc cấp:

a.    Chỉ điều trị ngộ độc thuốc cấp

b.    Loại trừ nhanh chóng chất độc ra khỏi cơ thể

c.    Trung hòa chất độc

d.    Điều trị các triệu chứng, hồi sức các nạn nhân

a)

a,b,c

b)

b,c,d

c)

a,b,d

d)

a,c,d

2.

Các cách loại trừ chất độc qua đường tiêu hóa:

a.    Gây nôn

b.    Rửa dạ dày

c.    Than hoạt

d.    Dùng thuốc lợi tiểu (đường tiết niệu)

a)

a,b,c

b)

  b,c,d

c)

a,b,d

d)

a,c,d

3.

Cách rửa dạ dày:

a.    Rửa dạ dày bằng nước ấm hoặc thuốc tím(KMnO4) dd 1/1000 cho đến khi nước rửa trở nên trong

b.    Với các thuốc hấp thu nhanh: aspirin, cloroquin, meprobamat, barbituric, colchicin... rửa dạ dày và gây nôn chỉ có tác dụng trong 6h đầu

c.    Đối với loại benzodiazepin, hoặc nhiễm độc hỗn hợp, hoặc những chất không rõ, có thể rửa trong vòng 24h đầu

d.    Rửa dạ dày cho những người bị bị ngộ độc do các chất ăn mòn như acid mạnh, base

a)

a,b,c

b)

b,c,d

c)

a,b,d

d)

a,c,d

4.

 Ưu điểm của dùng than hoạt tính khi rửa dạ dày:

a.    Hoàn toàn không độc

b.    Ngăn cản được chu kỳ gan-ruột đối với các thuốc thải theo đường mật

c.    Hấp thu các chất thải độc tỏng đường tiêu hóa

d.    Hấp thu được các chất độc dùng theo đường hô hấp

a)

a,b,c

b)

b,c,d

c)

a,b,d

d)

a,c,d

5.

Loại trừ các chất độc qua đường hô hấp:

a.    Áp dụng với: thuốc mê bay hơi: rượu, khí đốt, xăng

b.    Cần làm tăng hô hấp bằng các thuốc kích thích như cardiazol

c.    Áp dụng với mọi loại thuốc

d.    Hô hấp nhân tạo

a)

a,b,c

b)

b,c,d

c)

a,b,d

d)

a,c,d

6.

Các cách loại trừ chất độc qua đường tiết niệu:

a.    Dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu

b.    Kiểm hóa nước tiểu

c.    Acid hóa nước tiểu

d.    Dùng than hoạt để trung hòa

a)

a,b,c

b)

b,c,d

c)

a,b,d

d)

a,c,d

7.

Đặc điểm của sử dụng thuốc lợi tiểu thẩm thấu để thải trừ chất độc qua đường tiết niệu:

a.    Các thuốc thường dùng: Manitol(10%;25%), glucose ưu trương(10%;30%), Lactat Ringer

b.    Chống chỉ định: suy thận, suy tim, phù phổi cấp, huyết áp cao, trụy tim mạch nặng

c.    Điều chỉnh liều kháng sinh đang dùng

d.    Không có chống chỉ định

a)

a,b,c

b)

b,c,d

c)

a,b,d

d)

a,c,d

8.

Đặc điểm của phương pháp giải độc kiềm hóa nước tiểu:

a.    Chỉ định khi ngộ độc các acid nhẹ(barbituric, salicylat)

b.    Dùng Natri bicarbonat dd 1,4%; truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 2-3l/ngày. Nhược điểm là đưa thêm Na+ vào cơ thể (Khi chức năng phận thận không được tốt, dễ gây tai biến phù não)

c.    Dùng T.H.A.M ( trihydroxymetylaminmetan), truyền tĩnh mạch 300-500ml. THAM có ưu điểm là không mạng Na+ và dễ thấm vào được tế bào

d.    Chỉ định cho ngộ độc base hữu cơ

a)

a,b,c

b)

b,c,d

c)

a,b,d

d)

a,c,d

9.

Đặc điểm của phương pháp giải độc acid hóa nước tiểu:

a.    Ngộ độc các base hữu cơ

b.    Dùng là amoni alorid uống 3-6g

c.    Dùng acid phosphoric 15-100 giọt một ngày

d.    Dễ thực hiện và không gây nguy hiểm

a)

a,b,c

b)

b,c,d

c)

  a,b,d

d)

a,c,d

10.

Các chất tương kị hóa học tại dạ dày:

a.    Tamin 1-2%(có thể thay thế bằng nước chè đặc)

b.    Sữa, lòng trắng trứng

c.    Than hoạt( nhũ dịch 2%) hoặc bột gạo rang cháy, kaolin có tác dụng hấp thu các chất

d.    NaHCO3

a)

a,b,c

b)

c,d,e

c)

b,c,d

d)

a,b,d