NEW
Font size
Worksheetsrgerge
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
dân tới trong cơ thê có dòng tê bào bình thường và dòng mang đột biên.
dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thê đều mang đột biến.
chi có cơ quan sinh dục mang đột biên.
chỉ các tê bào sinh dưỡng mang đột biên.
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một số cặp nhiễm sắc thể.
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
một hoặc một sô cặp nhiêm sắc thê.
Đặc điểm nào sau đây trọng phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền Menden?
Sự phân chia của nhiễm sắc thể.
Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể.
Sự tiếp hợp và bắt chéo nhiễm sắc thể.
Sự phân chia tâm động ở kì sau.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của
Cho F, lai phân tích.
Cho F, giao phấn với nhau.
Cho F, tự thụ phấn.
Cặp alen là
hai alen giống nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
hai gen khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
hai alen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thê tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
Kiêu gen là tô hợp gôm toàn bộ các gen
trên nhiềm sắc thê thường của tê bào.
trên nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào.
trên nhiễm sắc thệ của tế bào sinh dưỡng.
trong tế bào của cơ thề sinh vật.
Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menden là do
sự phân li và tô hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự tô hợp của cặp nhiễm sắc thê tương đông trong thụ tinh.
sự phân li và tô hợp của cặp nhiễm sắc thê tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp nhân tô đi truyền trong giảm phân.
Về khái niệm, kiêu hình là
do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
sự biêu hiện ra bên ngoài của kiêu gen.
tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường.
Giống thuần chủng là giống có
kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ
đặc tính di truyền đồng nhật nhưng không ôn định qua các thể hệ.
đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ.
kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ.
Alen là gì?
Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen
Là trạng thái biểu hiện của gen.
Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.
Là các gen được phát sinh do đột biến.
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F, khi tạo giao tử thì:
mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:
bộ mẹ thuân chủng vê cặp tính trạng đem lai.
số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
Điêu không thuộc vê bản chất của quy luật phân ly Menđen là gì?
Mỗi tính trạng của cơ thê do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chi chứa một nhân tố của cặp.
Fị tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
các gen không có hòa lẫn vào nhau
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
gen trội phải lân át hoàn toàn gen lặn
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một tính trạng.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
ở một trong số tính trạng mà nó chi phôi.
. ở toàn bộ kiêu hình của cơ thê.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kêt.
Tất cả các gen nắm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F, đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F, lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
tương tác gen.
phân li độc lập.
liên kết hoàn toàn
hoán vị gen.
Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiêu gen tối đa là:
3
10
9
4
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
giao tử của loài.
Bắng chứng của sự liên kết gen là
hai gen không alen cùng tôn tại trong một giao tử.
hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.
hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.
hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đên một tính trạng.
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F, đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F, tự thụ phân, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
liên kết hoàn toàn.
liên kết không hoàn toàn.
tương tác gen.
phân li độc lập
Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thê dị hợp tử về một cặp gen.
Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đâu I giảm phân.
Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
sự trao đội đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Làm xuất hiện các biến dị tô hợp, rất đa dạng và phong phú.
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kêt quý mới.
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi
bô mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phan.
không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.
Cơ sở tê bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
trao đổi chéo giữa 2 crômatit "không chị em= trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tượng đồng tại kì đầu của giảm phân I.
tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.
giảm phân tạo nhiêu giao tử, khi thụ tinh tạo nhiêu tô hợp kiêu gen, biêu hiện thành nhiêu kiêu hình.
trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thê đạt tới 50%.
tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.
Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
hạn chế sự xuất hiện biên dị tô hợp.
hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.
tạo ra nhiêu biên dị tô hợp.
Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính
chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.
chỉ có trong các tế bào sinh dục.
tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.
chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.
Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh
100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
theo dòng mẹ.
như các gen trên NST thường.
chéo.
thăng.
Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền
theo dòng mẹ.
thăng.
như gen trên NST thường.
chéo.
Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho
thể đồng giao tử.
thê dị giao tử.
cơ thể thuần chủng.
cơ thệ dị hợp tử.
Kết quả lại thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen q/đ tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nam o ngoai nhan.
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau
Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do
sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vị nhất định.
sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiêu hình khi môi trường vượt giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiêu hình trong một phạm vi nhất định.
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?
Tác động của con người.
Điều kiện môi trường
Kiểu gen của cơ thể.
Kiểu hình của cơ thể.
Muôn năng suât vượt giới hạn của giông hiện có ta phải chú ý đên việc
cái tiên giồng vật nuôi, cây trong.
cải tạo điêu kiện môi trường sông
cải tiền kĩ thuật sản xuất.
tăng cường chề độ thức ăn, phân bón.
Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: thường biển
hát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đôi chât.
di truyên được và là nguôn nguyên liệu của chọn giông cũng như tiên hóa.
biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.
bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
do tác động của môi trường.
không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.
phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
không liên quan đến rối loạn phân bào.
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kiêu gen và môi trường.
Điều kiện môi trường sống.
Quá trình phát triên của cơ thể.
Kiêu gen do bố mẹ di truyền.
Một trong những đặc điểm của thường biến là
thay đồi kêu gen, không thay đôi kiêu hình.
thay đổi kiêu hình, không thay đối kiêu gen.
thay đồi kiểu hình và thay đối kiêu gen.
không thay đôi k/gen, không thay đồi kiểu hình.
Sự phản ứng thành những kiêu hình khác nhau của một kiêu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là
sự tự điều chỉnh của kiểu gen.
sự thích nghi kiêu hình.
sự mềm dẻo về kiểu hình.
sự mềm dẻo của kiểu gen.
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
đông loạt, xác định, một sô trường hợp di truyền
đông loạt, không xác định, không di truyền.
đông loạt, xác định, không di truyên.
riêng lẻ, không xác định, di truyên.
Tập hợp các kiêu hình của một kiêu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
mức dao động.
thường biến.
mức giới hạn.
mức phản ứng.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thận
Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tông hợp mêlanin làm lộng trăng.
Nhiệt độ thấp enzim điều hòa tổng hợp mêlanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được mêlanin làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Các cây hoa câm tú câu mặc dù có cùng một kiêu gen nhưng màu hoa có thê biêu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào
nhiệt độ môi trường.
nhiệt độ môi trường.
hàm lượng phân bón
độ pH của đất.
Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hóá?
Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được mêlanin, làm lông ở thân có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tông hợp mêlanin làm lông trăng.
Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được mêlanin làm lông có màu trắng.
. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.
Mức phản ứng của một kiêu gen được xác định băng
số cá thể có cùng một kiểu gen đó.
số alen có thể có trong kiểu gen đó.
sô kiêu gen có thê biên đôi từ kiêu gen đó
số kiêu hình có thể có của kiểu gen đó.
Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên "không nên trống một giống lúa duy nhất trên diện rộng=?
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suât bị giảm.
. Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hóá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thế thuần chủng tự thụ phần.
Sô cá thê đông hợp tăng, sô cá thê dị hợp giảm.
. Quần thể biểu hiện tính đa hình.
Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?
Tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.
f
