NEW
Font size
WorksheetsVI SINH 100-160
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Nuôi cấy vi khuẩn E. coli không kháng kháng sinh chung với vi khuẩn S. typhi kháng với kháng sinh ampicillin, tetracyclin và bactrim. Sau khoảng 18 giờ cấy, người ta phân lập được E. coli kháng lại các kháng sinh trên. Như vậy chứng tỏ E. coli đã nhận được gen kháng thuốc của S. typhi nhờ hiện tượng:
Biến nạp (transfomation)
Hòa hợp tế bào (syncytial)
Tiếp hợp (conjugation)
Tải nạp (transduction)
Vi khuẩn sau khi nhận được yếu tố F từ vi khuẩn cho, được gọi là vi khuẩn Hfr trong trường hợp nào ?
Sau khi yếu tố F tích hợp vào nhiễm sắc thể lại rời ra nằm tự do trong nguyên tương nhưng có mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể.
Sau khi tích hợp vào nhiễm sắc thể, yếu tố F lại rời ra, nằm tự do trong nguyên tương và trở thành gen nhảy transposon.
Yếu tố F được tích hợp vào nhiễm sắc thể.
Yếu tố F nằm tự do trong nguyên tương và tự sao chép với tần suất cao.
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế nào dưới đây ?
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn.
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn.
Ức chế sinh tổng hợp protein.
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn.
Kháng sinh có đặc điểm nào sau đây ?
Có nguồn gốc từ các chất hóa học.
Có nguồn gốc chủ yếu từ các vi sinh vật.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định.
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, một trong những khả năng đề kháng của vi khuẩn là tạo ra gien đề kháng, giúp vi khuẩn đề kháng bằng cách nào sau đây ?
Làm giảm tính thấm của vách.
Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương.
Làm giảm tính thấm của màng nhân.
Làm giảm tính thấm của vỏ.
Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein do tác động vào tiểu phần 50S của ribosom ?
Penicillin.
Colistin.
Erythromycin.
Polymycin.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế nào sau đây ?
Phá hủy tiểu phần 30S của ribosome.
Phá hủy tiểu phần 50S của ribosome.
Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S.
Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S.
Thuốc kháng sinh nào ức chế sự tổng hợp protein ở vị trí 30S của ribosome ?
Tetracyclin.
Chloramphenicol.
Quinolon.
Vancomycin.
Thuốc kháng sinh nào dưới đây ức chế tổng hợp vách vi khuẩn ?
Nhóm β-lactam.
Nhóm aminozid.
Nhóm quinolon.
Nhóm chloramphenicol.
Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn ?
Polymycin.
Streptomycin.
Nhóm β-lactam.
Nhóm quinolon.
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở đặc tính nào ?
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, lý học hoặc ly trích từ vi sinh vật.
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Chỉ được dùng để tẩy uế đồ vật.
Gây độc hại cho cơ thể.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra enzym, các enzym này có khả năng kháng thuốc bằng cơ chế nảo ?
Biến đổi cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh làm thuốc mất tác dụng.
Biến đổi cấu trúc hóa học của isoenzym làm các isoenzym mất tác dụng.
Tạo ra các isoenzym phá hủy cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh.
Tạo ra các isoenzym phá hủy màng nguyên tương nên kháng sinh không còn đích tác động.
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế nào sau đây ?
Làm thay đổi tính thấm chọn lọc của vách vi khuẩn.
Làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn.
Làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.
Làm mất tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn, đó là cơ chế nào dưới đây ?
Kháng sinh ức chế tổng hợp màng bào tương vi khuẩn.
Kháng sinh ức chế tổng hợp vỏ vi khuẩn.
Kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn.
Kháng sinh ức chế sự tạo thành pili của vi khuẩn.
Thuốc kháng sinh nào ngăn cản sự sao chép của AND vi khuẩn ?
Nhóm chloramphenicol.
Nhóm β-lactam.
Nhóm rifampicin.
Nhóm quinolone.
Chất tẩy uế có đặc điểm nào sau đây ?
Có nguồn gốc từ các chất hóa học, ly trích từ vi sinh vật hoặc chiết xuất từ thực vật.
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Có tác động mạnh tới vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn.
Chất sát khuẩn là những chất có đặc tính nào dưới đây ?
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử.
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da.
Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Khi sử dụng nhóm thuốc kháng sinh tác động lên sự tổng hợp vách của tế bào vi khuẩn, sẽ dẫn tới hậu quả nào cho tế bào vi khuẩn ?
Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt.
Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt.
Vách không còn khả năng phân chia trong quá trình nhân lên nên vi khuẩn bị tiêu diệt.
Các thụ thể trên bề mặt vách bị mất đi nên vi khuẩn dễ bị tiêu diệt.
Đặc điểm nào dưới đây nói về dạng đề kháng giả trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn ?
Chiếm phần lớn trong kháng thuốc của vi khuẩn.
Xảy ra ở những vi khuẩn nội tế bào.
Không do nguồn gốc di truyền.
Có nguồn gốc di truyền hoặc không di truyền.
Đặc điểm nào dưới đây là đặc tính thuộc về đề kháng tự nhiên của vi khuẩn kháng kháng sinh ?
Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.
n.
Chỉ có ở những vi khuẩn có R-plasmid.
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.
Các gien đề kháng tự nhiên nằm trên nhiễm sắc thể, trên plasmid hoặc transposo
Đặc điểm đề kháng giả của vi khuẩn kháng kháng sinh có tính chất nào dưới đây ?
Có biểu hiện là đề kháng, do yếu tố đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể.
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.
Các gien đề kháng có thể được truyền giữa các vi khuẩn thông qua các hình thức vận chuyển khác nhau.
Đề kháng nhưng không do nguồn gốc di truyền.
Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn được thể hiện trong khả năng nào dưới đây ?
Kháng sinh gây rối loạn chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách.
Kháng sinh ức chế tổng hợp ribosome 70S.
Kháng sinh ức chế tổng hợp tiểu phần ribosome 30S.
Kháng sinh gây rối loạn chức năng màng nguyên tương.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào quá trình sinh tổng hợp acid- nucleic của vi khuẩn, là cơ chế nào sau đây ?
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp AND.
Ngăn cản sinh tổng hợp AND-polymerase phụ thuộc ARN.
Một trong các khả năng tác động của kháng sinh vào tiểu phần ribosome 30S của vi khuẩn theo cơ chế nào sau đây ?
Kháng sinh phá hủy ARN thông tin.
Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysome.
Kháng sinh gắn vào 30S của ribosome vi khuẩn, dẫn đến đọc sai mã của ARN thông tin.
Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển.
Ở vi khuẩn đề kháng kháng sinh, gien đề kháng có thể tạo ra sự đề kháng bằng cách nào ?
Không cần màng nguyên tương nhưng vi khuẩn vẫn có thể tồn tại được.
Tạo ra protein đưa ra màng, ngăn cản kháng sinh xâm nhập tế bào.
tạo ra một protein đưa ra vách, ngăn cản kháng sinh thẩm thấu vào tế bào.
Làm mất khả năng vận chuyển qua màng do phá hủy màng nguyên tương.
Đề kháng kháng sinh của vi khuẩn được liệt kê thông qua các đặc điểm và hình thức nào dưới đây ?
Có bốn dạng đề kháng: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được.
Đề kháng giả được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng thật được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền.
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn được thực hiện qua cách nào dưới đây ?
Ức chế ARN polymerase phụ thuộc ARN nên ngăn cản sự hình thành ARN thông tin.
Ngăn cản sinh tổng hợp ARN-polymerase phụ thuộc AND.
Gắn vào sợi ARN khuôn, ngăn không cho hai sợi tách ra.
Làm cho ARN tan thành từng mảnh.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào vi khuẩn theo cơ chế nào dưới đây ?
Phá hủy enzym làm rối loạn quá trình chuyển hóa tạo ra các chất cần thiết cho vi khuẩn.
Phá hủy màng bào tương nên vi khuẩn không hấp thu được acid folic.
Phá hủy vách nên vi khuẩn không hấp thu được các chất cần thiết.
Ngăn cản quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất cần thiết cho vi khuẩn phát triển.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách nào sau đây ?
Tạo ra vỏ bao ngoài ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
Phá hủy tiểu phần ribosome 30S hay 50S nên thuốc không bám được vào đích tác động.
Tạo ra các enzym có tác dụng ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
Tạo ra các enzym phá hủy cấu trúc hóa học của kháng sinh.
Vi khuẩn có thể kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế nào sau đây ?
Tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên bỏ qua tác động của kháng sinh.
Vi khuẩn làm giảm khả năng thẩm thấu của vách tế bào đối với thuốc.
Vi khuẩn không tạo ra enzym chuyển hóa nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh.
Vi khuẩn làm mất màng bào tương nên kháng sinh không thể vào trong tế bào.
Đặc điểm đề kháng thu được nào dưới đây là của vi khuẩn kháng kháng sinh ?
Do đột biến hoặc nhận được gien đề kháng làm cho một vi khuẩn đang từ không có trở nên có gien đề kháng.
Không do nguồn gốc di truyền.
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid và transposon.
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid và có pili giới tính.
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế nào sau đây ?
Vi khuẩn thay đổi cấu trúc của ribosome làm vi khuẩn không tổng hợp được protein.
Vi khuẩn giảm tính thấm của màng nguyên tương nên kháng sinh không vào được bên trong tế bào.
Vi khuẩn sản xuất colixin để phá hủy hoạt tính của thuốc.
Vi khuẩn sản xuất plasmid để phá hủy hoạt tính của thuốc.
Gien đề kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn được lan truyền theo một trong các cơ chế nào sau đây ?
Chỉ truyền dọc sang các thế hệ sau qua sự phân chia tế bào.
Chỉ truyền ngang giữa các vi khuẩn cùng loài.
Có thể truyền ngang giữa các vi khuẩn khác loài.
Có thể truyền được gien kháng thuốc ở những vi khuẩn có pili chung.
Gien đề kháng kháng sinh có thể lan truyền trên bốn phương diện, là các phương diện nào sau đây ?
Biến nạp, tải nạp, tiếp hợp và chuyển vị trí.
Trong tế bào; giữa các tế bào; trong quần thể vi sinh vật; trong quần thể đại sinh vật.
Truyền dọc; truyền ngang giữa vi khuẩn cùng loài và khác loài; tải nạp; đột biến.
Truyền dọc; truyền ngang; thông qua các hình thức vận chuyển di truyền; đột biến.
Kháng sinh đồ là thử nghiệm có giá trị nào sau đây ?
Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh.
Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn.
Xác định vi khuẩn gây bệnh sau khi phân lập, định danh vi khuẩn.
Xác định hoạt lực của các loại thuốc kháng sinh mới với vi khuẩn.
Kháng sinh đồ là thử nghiệm có mục đích gì trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ?
Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh.
Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn.
Xác định độ nhạy cảm của độc tố vi khuẩn với kháng sinh.
Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với độc tố của vi khuẩn.
Sử dụng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây ?
Tất cả các vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh bị tiêu diệt.
Tất cả các vi khuẩn trở nên kháng thuốc kháng sinh.
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc kháng sinh bị tiêu diệt.
Các vi khuẩn đề kháng với kháng sinh sẽ bị hạn chế phát triển.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của kháng sinh ?
Các loại kháng sinh khác nhau có hoạt phổ tác dụng khác nhau.
Có nhiều cách để phân loại kháng sinh.
Hoạt phổ tác dụng của một kháng sinh có thể thay đổi nếu tăng hay giảm liều lượng của kháng sinh.
Một số vi khuẩn có thể sản suất ra các độc tố có hoạt tính giống như kháng sinh.
Biện pháp phòng chống kháng thuốc ở vi khuẩn được thể hiện trong nguyên tắc nào sau đây ?
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
Nên ưu tiên kháng sinh có hoạt phổ rộng để ngăn chặn hiện tượng vi khuẩn truyền yếu tố kháng thuốc qua các vi khuẩn cùng loài hoặc khác loài.
Liên tục giám sát sự đề kháng của cơ thể với kháng sinh.
Chọn kháng sinh để điều trị theo kết quả kháng sinh đồ.
Sử dụng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây ?
Các vi khuẩn kháng thuốc sẽ tồn tại.
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc sẽ tồn tại.
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc được vi khuẩn kháng thuốc truyền cho các đoạn gen kháng thuốc.
Tất cả các vi khuẩn nhạy cảm và kháng thuốc đều bị tiêu diệt.
Một trong những biện pháp chống lại sự kháng thuốc ở vi khuẩn là biện pháp nào sau đây ?
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
Chỉ điều trị sau khi làm xét nghiệm nuôi cấy, xác định được vi khuẩn.
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
Phối hợp nhiều loại kháng sinh và tăng liều kháng sinh.
Trong điều trị nhiễm khuẩn, phối hợp thuốc kháng sinh có đặc điểm và tác dụng gì ?
Luôn luôn cho hiệu quả điều trị cao.
Giảm chủng đột biến kháng thuốc trong trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính.
Để điều trị trong nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp.
Để điều trị các nhiễm khuẩn bội nhiễm sau khi nhiễm virus.
Tính chất nào sau đây là đặc điểm của đề kháng thu được trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn ?
Chiếm tỷ lệ thấp trong sự kháng thuốc của vi khuẩn.
Kháng thuốc theo cơ chế đột biến là chủ yếu.
Các gien đề kháng có thể nằm trên nhiễm sắc thể, plasmid hay transposon.
Gien đề kháng có thể truyền qua lại từ vi khuẩn có yếu tố F- sang vi khuẩn có yếu tố F+
Trong điều trị nhiễm khuẩn, việc chỉ định sử dụng phối hợp kháng sinh trong một số trường hợp nhằm thu được kết quả điều trị tốt hơn, trong đó có trường hợp nào dưới đây ?
Điều trị nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn phối hợp.
Để ngăn chặn khả năng trao đổi chất liệu di truyền-gen kháng thuốc giữa các vi khuẩn.
Luôn thu được hiệu quả điều trị cao.
Để chống bội nhiễm trong trường hợp bệnh nhân nhiễm virus gây bệnh trước đó.
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo một trong các cơ chế nào sau đây ?
Vi khuẩn tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh.
Vi khuẩn tạo ra các isoenzym phá hủy cấu trúc kháng sinh nên kháng sinh mất tác dụng.
Điểm tác động của kháng sinh vào ARNm đã bị thay đổi nên kháng sinh mất đích tác động.
Điểm gắn của kháng sinh vào protein cấu trúc không còn nên kháng sinh mất đích tác động.
Đề kháng thu được trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây ?
Chiếm tỷ lệ cao trong sự kháng thuốc của vi khuẩn.
Kháng thuốc theo cơ chế đột biến là chủ yếu.
Các gien đề kháng chỉ có thể nằm trên plasmid hay transposon.
Gien đề kháng chỉ được truyền từ vi khuẩn đực F+ sang vi khuẩn cái F-
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách làm thay đổi đích tác động trên tiểu phần 30S hoặc 50S của ribosome, hậu quả kháng sinh sẽ bị ảnh hưởng thế nào ?
Không bám được vào đích, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Không bám được tiểu phần 30S, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Không bám được vào tiểu phần 50S, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Không bám được vào ARNm ở tiểu phần 30S, vì vậy không phát huy được tác dụng.
Thành phần nào sau đây là một trong các yếu tố độc lực của vi khuẩn ?
Polysaccharid bề mặt của vi khuẩn.
Pili chung của vi khuẩn.
Flagella của vi khuẩn.
Màng nguyên tương của vi khuẩn.
Bản chất hóa học của nội độc tố là thành phần nào dưới đây ?
Phospholipid.
Acid techoic.
Polysaccharid.
Lipopolysaccharid.
Enzym nào sau đây giúp vi khuẩn xâm lấn và lan tràn ?
Fibrinolysin
Coagulase
Protease
Catalase
Các thành phần bề mặt nào của vi khuẩn tham gia bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào ?
Lông.
Pili gới tính.
Pili chung.
Vỏ.
Đơn vị nào dưới đây dùng để đo độc lực của vi khuẩn ?
MLD50
HLD
LD50
HD50
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế bám dính tại ngả vào ?
Lông.
Pili.
Vỏ.
Lipopolysaccharid trên vách.
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế chống thực bào ?
Lipopolysaccharid (LPS) ở vách.
Peptidoglycan.
Vỏ.
Nha bào.
Enzym ngoại bào protease của vi khuẩn có tác dụng gì ?
Làm tan hồng cầu.
Làm tan tơ huyết.
Làm đông kết huyết tương.
Làm vô hiệu hóa kháng thể IgA1.
Một số kháng nguyên bề mặt nào của vi khuẩn có tác dụng chống thực bào ?
Kháng nguyên vỏ.
Kháng nguyên lông.
Kháng nguyên vách.
Kháng nguyên enzym ngoại bào.
Bản chất hóa học của ngoại độc tố là thành phần nào dưới đây ?
Lipopolysaccharid.
Glycoprotein.
Glycolipid.
Polysaccharid.
Liều chết LD50 là liều vi sinh vật hay sản phẩm của nó làm chết bao nhiêu số chuột thí nghiệm ?
50 con chuột thí nghiệm.
50% con chuột thí nghiệm.
50 lô động vật thí nghiệm.
50% lô động vật thí nghiệm.
E. coli là vi khuẩn ký sinh với tỷ lệ lớn ở đường tiêu hóa của người, thường không gây bệnh, nhưng lại rất hay gây tiêu chảy ở người bị hội chứng AIDS, đây được gọi là trạng thái nhiễm trùng gì ?
Nhiễm trùng tiềm tàng.
Nhiễm trùng chậm.
Nhiễm trùng cơ hội.
Nhiễm trùng thể ẩn.
Streptococcus pneumoniae có nhiều tại đường hô hấp trên ở những người khỏe mạnh, nhưng lại hay gây viêm phổi ở những người trước đó bị mắc bệnh viêm đường hô hấp do virus, đây gọi là hình thái nhiễm trùng gì ?
Nhiễm trùng thể ẩn.
Nhiễm trùng tiềm tàng.
Nhiễm trùng mạn tính.
Nhiễm trùng cơ hội.
