Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTrắc nghiệm NN và PL câu 1-100
Total questions: 100
Worksheet time: 17mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Tư tưởng về Nhà nước pháp quyền hình thành từ khi nào?
a)
A. Thời cổ đại
b)
B. Thời phong kiến
c)
C. Thời kỳ cách mạng tư sản
d)
D. Thời kỳ cách mạng xã hội chủ nghĩa
2.
Câu 2. Nhà tư tưởng nào đưa ra quan điểm về a “sự cần thiết của việc thiết lập công ước xã hội, các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp”
a)
A. John Locke ub neid oudj oude ot
b)
B. Charles Louis Montesquieu
c)
C. J.J. Rousseau
d)
D. Immanuel Kant
3.
Câu 3. Tư tưởng về nhà nước pháp quyền thời cổ đại chứa đựng những giá trị cốt lõi nào sau đây?
a)
A. Quyền lực nhà nước thuộc về dân; dân là chủ thể của quyền lực nhà nước, dù khái niệm “nhân dân” có mang tính lịch sử
b)
B. Những người cầm quyền, dù họ là ai, cũng không có quyền mà chỉ được ủy quyền; người cầm quyền phải biết dựa vào dân
c)
C. Quyền lực nhà nước phải được kiểm soát và hạn chế
d)
D. Tất cả đáp án trên
4.
Câu 4. Đáp án nào là tư tưởng của C. Mác và Ph. Ăngghen về nhà nước và pháp luật?
a)
A. Pháp luật luôn có tính giai cấp; pháp luật phải phản ánh thực tại khách quan và lợi ích chung của xã hội, quan hệ xã hội
b)
B. Dân chủ trong nhà nước kiểu mới là dân chủ “do nhân dân tự quy định”
c)
C. Nhà nước pháp quyền phải bảo đảm chủ quyền của nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
d)
D. Tất cả đáp án trên
5.
Câu 5. Đáp án nào là tư tưởng của V.I. Lênin về nhà nước và pháp luật kiểu mới?
a)
A. “Nhà nước không còn nguyên nghĩa”, “nhà nước nửa nhà nước”, “nhà nước quá độ” để rồi chuyển dần tới một chế độ tự quản của nhân dân
b)
B. Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải dùng phương pháp “căn cứ vào luật lệ của mình là điều kiện cần và đủ cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi triệt để”
c)
C. Vai trò của pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý xã hội mới
d)
D. Tất cả đáp án trên
6.
Câu 6. Đáp án nào không phải là đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
A. Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
b)
B. Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tất cả vì hạnh phúc của con người
c)
C. Bảo đảm giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước
d)
D. Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
7.
Câu 7. Đáp án nào không phải là đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
A. Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
b)
B. Xây dựng nhà nước hoạt động trên cơ sở pháp luật, thực hiện quản lý xã hội theo pháp luật
c)
C. Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tất cả vì hạnh phúc của con người
d)
D. Tất cả đáp án trên
8.
Câu 8. Đáp án nào là đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
A. Xây dựng một nhà nước thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
b)
B. Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tất cả vì hạnh phúc của con người
c)
C. Xây dựng nhà nước có đủ năng lực quản lý kinh tế, quản lý xã hội có hiệu quả, phát huy được mọi tiềm năng của dân tộc
d)
D. Tất cả đáp án trên
9.
Câu 9. Đáp án nào là đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
A. Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
b)
B. Nhà nước tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp và nguyên tắc tập trung dân chủ
c)
C. Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
d)
D. Tất cả đáp án trên
10.
Câu 10. Đáp án nào là đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
A. Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tất cả vì hạnh phúc của con người
b)
B. Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
c)
C. Nhà nước thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
d)
D. Tất cả đáp án trên
11.
Câu 11. Đáp án nào không phải là đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
A. Nhà nước được tổ chức chính quy, có quy chế làm việc khoa học, bảo đảm kiểm tra, giám sát và điều hành được hoạt động của xã hội
b)
B. Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
c)
C. Nhà nước thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
d)
D. Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tất cả vì hạnh phúc của con người
12.
Câu 12. Đáp án nào là định hướng tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân?
a)
A. Phát huy dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân
b)
B. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật
c)
C. Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước
d)
D. Tất cả đáp án trên
13.
Câu 13. Đáp án nào là định hướng tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân?
a)
A. Tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực khác
b)
B. Đối mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
c)
C. Xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
d)
D. Tất cả đáp án trên
14.
Câu 14. Đáp án nào không phải định hướng tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân?
a)
A. Xây dựng nhà nước có đủ năng lực quản lý kinh tế, quản lý xã hội có hiệu quả, phát huy được mọi tiềm năng của dân tộc
b)
B. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật
c)
C. Xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
d)
D. Tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực khác
15.
Câu 15. Đáp án nào không phải định hướng tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân?
a)
A. Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước
b)
B. Xây dựng một nhà nước thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
c)
C. Xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
d)
D. Phát huy dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân
16.
Câu 16. Đáp án nào không phải định hướng tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân?
a)
A. Tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực khác
b)
B. Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
c)
C. Xây dựng nhà nước một cách chính quy, có quy chế làm việc khoa học, bảo đảm kiểm tra, giám sát và điều hành được hoạt động của xã hội
d)
D. Xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
17.
Câu 17. Đáp án nào không phải định hướng tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân?
a)
A. Tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực khác
b)
B. Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tất cả vì hạnh phúc của con người
c)
C. Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước
d)
D. Xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
18.
Câu 18. Đại hội XIII của Đảng xác định có mấy định hướng tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân?
a)
A. 4
b)
B. 5
c)
C. 6
d)
D. 7
19.
Câu 19. Quan điểm của Đảng về xây dựng hệ thống pháp luật trong giai đoạn 2021 - 2030 là:
a)
A. Xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, lấy quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp làm trọng tâm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm yêu cầu phát triển nhanh, bền vững
b)
B. Xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, công khai, minh bạch, ổn định, lấy quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp làm trọng tâm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm yêu cầu phát triển nhanh, bền vững
c)
C. Xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, lấy quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, doanh nghiệp nhà nước làm trọng tâm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm yêu cầu phát triển nhanh, bền vững
d)
D. Xây dựng hệ thống pháp luật có đầy đủ các ngành luật, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, lấy quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp làm trọng tâm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm yêu cầu phát triển nhanh, bền vững
20.
Câu 20. Đại hội XIII của Đảng xác định có mấy định hướng để phát huy dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân, mọi quyền lực nhà nước
a)
A. 3
b)
B. 4
c)
C. 5
d)
D. 6
21.
Câu 21. Đại hội XIII của Đảng xác định có mấy định hướng cải cách nền hành chính nhà nước theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 2021 - 2030?
a)
A. 4
b)
B. 5
c)
C. 6
d)
D. 7
22.
Câu 22. Đáp án nào là định hướng xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm soát việc thực hiện quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp theo Đại hội XIII của Đảng?
a)
A. Xác định rõ hơn vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước trên cơ sở các nguyên tắc pháp quyền và bảo đảm quyền lực là thống nhất, có sự phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ và tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước
b)
B. Xác định rõ hơn vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên cơ sở các nguyên tắc pháp quyền và bảo đảm quyền lực là thống nhất, có sự phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ và tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước
c)
C. Xác định rõ hơn vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên cơ sở các nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa
d)
D. Xác định rõ hơn vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên cơ sở các nguyên tắc pháp quyền và bảo đảm quyền lực là thống nhất, có sự phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ
23.
Câu 23. Đại hội XIII của Đảng xác định có mấy định hướng tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước?
a)
A. 2
b)
B. 3
c)
C. 4
d)
D. 5
24.
Câu 24. Giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là:
a)
A. Bảo đảm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện các chức năng của Quốc hội; phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng cao năng lực, bản lĩnh và nghiệp vụ hoạt động đại biểu của đại biểu Quốc hội; tiếp tục kiện toàn các cơ quan của Quốc hội
b)
B. Tăng cường mối quan hệ giữa Quốc hội với nhân dân; bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Quốc hội
c)
C. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy trình lập pháp; hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp
d)
D. Tất cả đáp án trên
25.
Câu 25. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Bảo đảm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện các chức năng của Quốc hội; phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng cao năng lực, bản lĩnh và nghiệp vụ hoạt động đại biểu của đại biểu Quốc hội; tiếp tục kiện toàn các cơ quan của Quốc hội
b)
B. Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành và hiệu quả tổ chức thực hiện; tăng cường công tác thanh tra, giám sát
c)
C. Tăng cường mối quan hệ giữa Quốc hội với nhân dân; bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Quốc hội
d)
D. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy trình lập pháp; hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp
26.
Câu 26. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Tập trung xây dựng nền hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
b)
B. Bảo đảm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện các chức năng của Quốc hội; phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng cao năng lực, bản lĩnh và nghiệp vụ hoạt động đại biểu của đại biểu Quốc hội; tiếp tục kiện toàn các cơ quan của Quốc hội
c)
C. Tăng cường mối quan hệ giữa Quốc hội với nhân dân; bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Quốc hội
d)
D. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy trình lập pháp; hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp
27.
Câu 27. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Bảo đảm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện các chức năng của Quốc hội; phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng cao năng lực, bản lĩnh và nghiệp vụ hoạt động đại biểu của đại biểu Quốc hội; tiếp tục kiện toàn các cơ quan của Quốc hội
b)
B. Tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
c)
C. Tăng cường mối quan hệ giữa Quốc hội với nhân dân; bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Quốc hội
d)
D. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy trình lập pháp; hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp
28.
Câu 28. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Bảo đảm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện các chức năng của Quốc hội; phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng cao năng lực, bản lĩnh và nghiệp vụ hoạt động đại biểu của đại biểu Quốc hội; tiếp tục kiện toàn các cơ quan của Quốc hội
b)
B. Tăng cường mối quan hệ giữa Quốc hội với nhân dân; bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Quốc hội
c)
C. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tư pháp
d)
D. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy trình lập pháp; hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp
29.
Câu 29. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Bảo đảm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện các chức năng của Quốc hội; phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng cao năng lực, bản lĩnh và nghiệp vụ hoạt động đại biểu của đại biểu Quốc hội; tiếp tục kiện toàn các cơ quan của Quốc hội
b)
B. Tăng cường mối quan hệ giữa Quốc hội với nhân dân; bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Quốc hội
c)
C. Chấn chỉnh các tổ chức và các hoạt động bổ trợ tư pháp; xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng
d)
D. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy trình lập pháp; hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp
30.
Câu 30. Giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là:
a)
A. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tư pháp
b)
B. Đổi mới tổ chức cơ quan tư pháp theo hướng hiện đại, trong sạch, hiệu lực hiệu quả, dân chủ, nghiêm minh, dễ tiếp cận, bảo vệ pháp luật, công lý
c)
C. Chấn chỉnh các tổ chức và các hoạt động bổ trợ tư pháp; xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng
d)
D. Tất cả đáp án trên
31.
Câu 31. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tư pháp
b)
B. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy trình lập pháp; hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp
c)
C. Đổi mới tổ chức cơ quan tư pháp theo hướng hiện đại, trong sạch, hiệu lực hiệu quả, dân chủ, nghiêm minh, dễ tiếp cận, bảo vệ pháp luật, công lý
d)
D. Chấn chỉnh các tổ chức và các hoạt động bổ trợ tư pháp; xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng
32.
Câu 32. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
b)
B. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tư pháp
c)
C. Đổi mới tổ chức cơ quan tư pháp theo hướng hiện đại, trong sạch, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, nghiêm minh, dễ tiếp cận, bảo vệ pháp luật, công lý
d)
D. Chấn chỉnh các tổ chức và các hoạt động bổ trợ tư pháp; xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng
33.
Câu 33. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tư pháp
b)
B. Tập trung xây dựng nền hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
c)
C. Đổi mới tổ chức cơ quan tư pháp theo hướng hiện đại, trong sạch, hiệu lực hiệu quả, dân chủ, nghiêm minh, dễ tiếp cận, bảo vệ pháp luật, công lý
d)
D. Chấn chỉnh các tổ chức và các hoạt động bổ trợ tư pháp; xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng
34.
Câu 34. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tư pháp
b)
B. Đổi mới tổ chức cơ quan tư pháp theo hướng hiện đại, trong sạch, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, nghiêm minh, dễ tiếp cận, bảo vệ pháp luật, công lý
c)
C. Tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
d)
D. Xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
35.
Câu 35. Giải pháp đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nước theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là:
a)
A. Tập trung xây dựng nền hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh, bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Chính phủ tập trung vào quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
b)
B. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; phát huy tính chủ động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính công
c)
C. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, xây dựng và thực hiện chính phủ điện tử, hướng tới chính phủ số
d)
D. Tất cả đáp án trên
36.
Câu 36. Đáp án nào không phải là giải pháp đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nước theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Tập trung xây dựng nền hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Chính phủ tập trung vào quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
b)
B. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; phát huy tính chủ động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
c)
C. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, xây dựng và thực hiện chính phủ điện tử, hướng tới chính phủ số
d)
D. Đề cao vai trò chủ thể, vị trí trung tâm của nhân dân trong chiến lược phát triển đất nước, trong toàn bộ quá trình xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
37.
Câu 37. Đáp án nào không phải là giải pháp đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nước theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
b)
B. Tập trung xây dựng nền hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Chính phủ tập trung vào quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
c)
C. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; phát huy tính chủ động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
d)
D. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, xây dựng và thực hiện chính phủ điện tử, hướng tới chính phủ số
38.
Câu 38. Đáp án nào không phải là giải pháp đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nước theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Tập trung xây dựng nền hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh, bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Chính phủ tập trung vào quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
b)
B. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy trình lập pháp; hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp
c)
C. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; phát huy tính chủ động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
d)
D. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, xây dựng và thực hiện chính phủ điện tử, hướng tới chính phủ số
39.
Câu 39. Đáp án nào là quan điểm của Đại hội XIII về đấu tranh phòng, chống tham nhũng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước?
a)
A. Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, với quyết tâm chính trị cao hơn, hành động mạnh mẽ, triệt để hơn, hiệu quả hơn
b)
B. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, với quyết tâm chính trị cao hơn, hành động mạnh mẽ, triệt để hơn, hiệu quả hơn
c)
C. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi tham nhũng lãng phí, bao che, dung túng tiếp tay cho tham nhũng, ngăn cản việc chống tham nhũng, lãng phí
d)
D. Kiên quyết phòng, chống tham nhũng, chủ động phòng ngừa, không để xảy ra tham nhũng, lãng phí; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi tham nhũng lãng phí, bao che, dung túng tiếp tay cho tham nhũng, ngăn cản việc chống tham nhũng, lãng phí
40.
Câu 40. Chính quyền địa phương ở Việt Nam được tổ chức ở những đơn vị hành chính nào?
a)
A. Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
b)
B. Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
c)
C. Cấp tỉnh, cấp xã
d)
D. Cấp tỉnh, cấp xã và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
41.
Câu 41. Đáp án nào là đặc điểm của chính quyền địa phương?
a)
A. Là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước thống nhất
b)
B. Được tổ chức ở các đơn vị hành chính phù hợp với từng địa bàn đô thị, nông thôn, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
c)
C. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật
d)
D. Tất cả đáp án trên
42.
Câu 42. Đáp án nào không phải là đặc điểm của chính quyền địa phương?
a)
A. Là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước thống nhất
b)
B. Được tổ chức ở các đơn vị hành chính phù hợp với từng địa bàn đô thị, nông thôn, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
c)
C. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật
d)
D. Được thành lập để thực hiện hoạt động quản lý
43.
Câu 43. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm:
a)
A. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
b)
B. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
c)
C. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
d)
D. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
44.
Câu 44. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân gồm:
a)
A. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
b)
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân
c)
C. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Uy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân
d)
D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Uy ban nhân dân
45.
Câu 45. Hội đồng nhân dân tỉnh được thành lập các ban nào?
a)
A. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế
b)
B. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội. Ban Pháp chế, Ban Dân tộc
c)
C. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Giám sát
d)
D. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Thi đua - Khen thưởng
46.
Câu 46. Đáp án nào là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương?
a)
A. Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị quyết định theo đa số
b)
B. Hiện đại, minh bạch, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân
c)
C. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
d)
D. Tất cả đáp án trên
47.
Câu 47. Đáp án nào là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương?
a)
A. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn địa phương
b)
B. Quyết định những vấn đề của địa phương trong phạm vi thẩm quyền, phân cấp theo quy định của pháp luật
c)
C. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên ủy quyền
d)
D. Tất cả đáp án trên
48.
Câu 48. Chính quyền địa phương thực hiện mấy nhiệm vụ, quyền hạn?
a)
A. 4
b)
B. 5
c)
C. 6
d)
D. 7
49.
Câu 49. Đáp án nào không phải nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh?
a)
A. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh
b)
B. Quyết định những vấn đề của tỉnh trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương và quy định khác của pháp luật có liên quan
c)
C. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền
d)
D. Kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã
50.
Câu 50. Đáp án nào không phải nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?
a)
A. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện
b)
B. Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương và quy định khác của pháp luật có liên quan
c)
C. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã
d)
D. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan chính nhà nước cấp trên ủy quyền
51.
Câu 51. Chính quyền địa phương ở đô thị được tổ chức ở các đơn vị hành chính nào sau đây?
a)
A. Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
b)
B. Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, quận, thị xã, phường, thị trấn
c)
C. Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, quận, thị xã
d)
D. Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, quận, thị xã, phường
52.
Câu 52. Chính quyền địa phương ở nông thôn được tổ chức ở các đơn vị hành chính nào sau đây?
a)
A. Tỉnh, huyện, xã
b)
B. Tỉnh, huyện, xã và thị trấn
c)
C. Tỉnh, thành phố thuộc tỉnh, huyện, xã, thị trấn
d)
D. Huyện, xã
53.
Câu 53. Đơn vị hành chính nào đang thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân?
a)
A. Thành phố trực thuộc Trung ương, quận, phường
b)
B. Quận, phường
c)
C. Thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, quận, phường
d)
D. Huyện, quận, phường
54.
Câu 54. Đơn vị hành chính nào ở nông thôn được thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân?
a)
A. Tỉnh, huyện
b)
B. Tỉnh, xã
c)
C. Xã, huyện
d)
D. Không đơn vị nào được thí điểm
55.
Câu 55. Chính quyền địa phương ở hải đảo được tổ chức theo những cấp nào?
a)
A. Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
b)
B. Cấp huyện, cấp xã
c)
C. Cấp tỉnh, cấp huyện
d)
D. Cấp huyện
56.
Câu 56. Theo Hiến pháp năm 1946, Hội đồng nhân dân được bầu ở những đơn vị hành chính nào?
a)
A. Bộ, tỉnh, huyện, xã
b)
B. Tỉnh, huyện, xã
c)
C. Tỉnh, thành phố, thị xã và xã
d)
D. Bộ, tỉnh, xã
57.
Câu 57. Theo Hiến pháp năm 1946, Hội đồng nhân dân không được bầu ở những đơn vị hành chính nào sau đây?
a)
A. Bộ, huyện
b)
B. Huyện, xã
c)
C. Huyện
d)
D. Huyện, thị xã
58.
Câu 58. Giai đoạn 1992 - 2013, đơn vị hành chính ở nước ta được chia như thế nào?
a)
A. Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
b)
B. Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc Trung ương chia thành quận, huyện, thị xã
c)
C. Huyện chia thành xã và thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường,
d)
D. Tất cả đáp án trên
59.
Câu 59. Theo Hiến pháp năm 1946, Ủy ban hành chính ở đơn vị hành chính bộ, huyện do cơ quan nào thành lập?
a)
A. Hội đồng nhân dân bộ và Hội đồng nhân dân huyện bầu
b)
B. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và Hội đồng nhân dân xã bầu
c)
C. Hội đồng nhân dân bộ và Hội đồng nhân dân huyện cử
d)
D. Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân huyện bầu
60.
Câu 60. Theo Hiến pháp 1946, Ủy ban hành chính được thành lập ở những đơn vị hành chính nào?
a)
A. Bộ, tỉnh
b)
B. Huyện, xã
c)
C. Thành phố, thị xã
d)
D. Tất cả đáp án trên
61.
Câu 61. Giai đoạn 1960 - 1980, đơn vị hành chính ở nước ta được chia như thế nào?
a)
A. Cả nước chia thành tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương
b)
B. Tỉnh chia thành huyện, thành phố, thị xã
c)
C. Huyện chia thành xã, thị trấn
d)
D. Tất cả đáp án trên
62.
Câu 62. Giai đoạn 1960 - 1980, Ủy ban hành chính các cấp được thành lập như thế nào?
a)
A. Do hội đồng nhân dân cùng cấp cử ra
b)
B. Do Chính phủ lập ra
c)
C. Do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
d)
D. Do Hội đồng nhân dân cấp trên cử ra
63.
Câu 63. Giai đoạn 1980 - 1992, đơn vị hành chính cả nước ta được chia như thế nào?
a)
A. Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính tương đương
b)
B. Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc Trung ương chia thành quận, huyện, thị xã
c)
C. Huyện chia thành xã và thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường, xã; quận chia thành phường
d)
D. Tất cả đáp án trên
64.
Câu 64. Theo quy định hiện hành, Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập tối đa bao nhiêu ban?
a)
A. 3
b)
B. 4
c)
C. 5
d)
D. 6
65.
Câu 65. Theo quy định hiện hành, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa không quá mấy người?
a)
A. 3
b)
B. 4
c)
C. 5
d)
D. Tùy vào trường hợp cụ thể do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bầu
66.
Câu 66. Theo quy định hiện hành, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân dân thành phố trực thuộc Trung ương tối đa không quá mấy người?
a)
A. 3
b)
B. 4
c)
C. 5
d)
D. Tùy vào trường hợp cụ thể do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bầu
67.
Câu 67. Đáp án nào là quan điểm tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay?
a)
A. Xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương bảo đảm tính thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
b)
B. Xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, tự chủ của chính quyền địa phương
c)
C. Xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương trên cơ sở cụ thể hóa các tiêu chí đối với mỗi cấp chính quyền
d)
D. Tất cả đáp án trên
68.
Câu 68. Đáp án nào là giải pháp xây dựng, hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương ở đô thị?
a)
A. Điều chỉnh lại chức năng, thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở địa bàn đô thị để bảo đảm tính tập trung, thống nhất, nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý hành chính ở đô thị. Tiếp tục tiến hành thực hiện các đề án thí điểm mô hình tổ chức chính quyền địa phương ở đô thị
b)
B. Đổi mới cơ cấu, mô hình chính quyền địa phương, bảo đảm phát huy dân chủ, tính tự quản trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương. Tiếp tục tiến hành thực hiện các đề án thí điểm mô hình tổ chức chính quyền địa phương ở đô thị
c)
C. Xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương bảo đảm tính thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Tiếp tục tiến hành thực hiện các đề án thí điểm mô hình tổ chức chính quyền địa phương ở đô thị
d)
D. Tất cả đáp án trên
69.
Câu 69. Đáp án nào không phải là giải pháp xây dựng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương?
a)
A. Thực hiện chủ trương của Đảng về nhất thể hóa một số chức danh cấp ủy đảng với chính quyền ở một số nơi có điều kiện để tinh gọn đầu mối, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương
b)
B. Tiếp tục nghiên cứu, tổ chức thực hiện thí điểm việc sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Tổng kết và xây dựng mô hình về cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phù hợp với địa bàn đô thị, nông thôn, hải đảo và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
c)
C. Đổi mới hình thức, thủ tục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân với Ủy ban nhân dân cùng cấp trong quá trình tổ chức thực hiện Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
d)
D. Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân; phân định rõ trách nhiệm của tập thể Uy ban nhân dân và thành viên Ủy ban nhân dân, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu; có cơ chế giám sát, kiểm soát chặt chẽ để phòng ngừa sự lạm quyền trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
70.
Câu 70. Cơ quan nào thực hiện quyền giám sát đối với chính quyền địa phương cấp tỉnh?
a)
A. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội
b)
B. Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân
c)
C. Quốc hội, Hội đồng nhân dân
d)
D. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
71.
Câu 71. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay?
a)
A. Xây dựng, hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương
b)
B. Xây dựng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương
c)
C. Xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương bảo đảm tính thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
d)
D. Thực hiện nhiệm vụ của chính quyền địa phương
72.
Câu 72. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay?
a)
A. Xây dựng, hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương
b)
B. Xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
c)
C. Xây dựng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương
d)
D. Bảo đảm thực hiện sự phân công, phân cấp, ủy quyền giữa chính quyền trung ương với chính quyền địa phương
73.
Câu 73. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay?
a)
A. Xây dựng, hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương
b)
B. Xây dựng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương
c)
C. Xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương bảo đảm tính thông suốt và hoạt động hiệu lực, hiệu quả
d)
D. Bảo đảm thực hiện sự phân công, phân cấp, ủy quyền giữa chính quyền trung với chính quyền địa phương
74.
Câu 74. Đáp án nào không phải là giải pháp tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay?
a)
A. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong việc kiện toàn tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
b)
B. Bảo đảm thực hiện sự phân công, phân cấp, ủy quyền giữa chính quyền trung ương với chính quyền địa phương
c)
C. Bảo đảm hoạt động kiểm soát quyền lực nhà nước đối với chính quyền địa phương
d)
D. Tiếp tục thực hiện chủ trương của Đảng về điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở cấp huyện và cấp xã dựa trên những căn cứ, tiêu chí khoa học
75.
Câu 75. Đáp án nào sau đây không phải là quan điểm tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay?
a)
A. Xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương bảo đảm tính thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
b)
B. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong việc kiện toàn tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
c)
C. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
d)
D. Cụ thể hóa các tiêu chí với mỗi cấp chính quyền và tiêu chí để xây dựng và hoàn thiện chính quyền địa phương
76.
Câu 76. Có bao nhiêu giải pháp tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay?
a)
A. 4
b)
B. 5
c)
C. 6
d)
D. 7
77.
Câu 77. Đáp án nào là giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay?
a)
A. Bảo đảm hoạt động kiểm soát quyền lực nhà nước đối với chính quyền địa phương
b)
B. Tiếp tục thực hiện chủ trương của Đảng về điều chỉnh địa giới hành chính ở cấp huyện và cấp xã dựa trên những căn cứ, tiêu chí khoa học
c)
C. Bảo đảm thực hiện sự phân công, phân cấp, ủy quyền giữa chính quyền trung ương với chính quyền địa phương
d)
D. Tất cả đáp án trên
78.
Câu 78. Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập các ban nào?
a)
A. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế
b)
B. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Đô thị
c)
C. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Giám sát
d)
D. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Thi đua - Khen thưởng
79.
Câu 79. Pháp luật hình thành bằng những con đường nào?
a)
A. Tập quán pháp
b)
B. Tiền lệ pháp
c)
C. Văn bản quy phạm pháp luật
d)
D. Tất cả đáp án trên
80.
Câu 80. Đáp án nào là bản chất của pháp luật?
a)
A. Tính dân tộc, tính giai cấp
b)
B. Tính xã hội, tính cộng đồng
c)
C. Tính giai cấp, tính xã hội
d)
D. Tính cộng đồng, tính giai cấp
81.
Câu 81. Tính giai cấp của pháp luật được thể hiện như thế nào?
a)
A. Pháp luật phản ánh ý chí của nhà nước, của giai cấp thống trị; biểu hiện ở mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội
b)
B. Pháp luật là sự phản ánh thực tại khách quan
c)
C. Pháp luật là công cụ hữu hiệu để tổ chức quản lý xã hội
d)
D. Tất cả đáp án trên
82.
Câu 82. Pháp luật là gì?
a)
A. Hệ thống những quy định mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
b)
B. Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
c)
C. Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước, là yếu tố bảo đảm sự ổn định và trật tự xã hội
d)
D. Tất cả đáp án trên
83.
Câu 83. Đáp án nào là bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Tính giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức
b)
B. Tính nhân dân, tính dân tộc, tính dân chủ, tính nhân đạo
c)
C. Tính giai cấp công nhân, tính nhân dân, tính dân tộc, tính nhân đạo
d)
D. Tính giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi, tính quốc tế
84.
Câu 84. Đáp án nào là nội dung sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế?
a)
A. Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế quyết định cơ cấu của hệ thống pháp luật
b)
B. Tính chất của các quan hệ kinh tế, của cơ chế kinh tế quyết định tính chất của các quan hệ pháp luật, mức độ và phương pháp điều chỉnh pháp luật
c)
C. Các tổ chức và thiết chế pháp lý chịu ảnh hưởng quyết định từ chế độ kinh tế
d)
D. Tất cả đáp án trên
85.
Câu 85. Đáp án nào là nội dung mối liên hệ giữa pháp luật với chính trị?
a)
A. Đường lối chính trị của đảng cầm quyền có ý nghĩa chỉ đạo việc xây dựng pháp luật, tuyên truyền giáo dục pháp luật
b)
B. Pháp luật thể chế hóa đường lối, chính sách của đảng thành ý chí chung, thành ý chí của nhà nước
c)
C. Pháp luật còn chịu ảnh hưởng nhất định của đường lối chính trị của các giai cấp và tầng lớp khác trong xã hội
d)
D. Tất cả đáp án trên
86.
Câu 86. Đáp án nào không phải là nội dung mối liên hệ giữa pháp luật với chính trị?
a)
A. Đường lối chính trị của đảng cầm quyền có ý nghĩa chỉ đạo việc xây dựng pháp luật, tuyên truyền, giáo dục pháp luật
b)
B. Pháp luật tạo hành lang pháp lý cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
c)
C. Pháp luật thể chế hóa đường lối, chính sách của đảng thành ý chí chung, thành ý chí của nhà nước
d)
D. Pháp luật chịu ảnh hưởng nhất định của đường lối chính trị của các giai cấp và tầng lớp khác trong xã hội
87.
Câu 87. Đáp án nào là nội dung mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước?
a)
A. Pháp luật do nhà nước ban hành nhưng khi đã được công bố thì có tính bắt buộc đối với cả nhà nước
b)
B. Pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên sức mạnh của quyền lực nhà nước
c)
C. Nhà nước không thể tồn tại và phát huy hết quyền lực nếu thiếu pháp luật
d)
D. Tất cả đáp án trên
88.
Câu 88. Đáp án nào không phải là nội dung mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước?
a)
A. Pháp luật do nhà nước ban hành nhưng khi đã được công bố thì có tính bắt buộc đối với cả nhà nước
b)
B. Pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên sức mạnh của quyền lực nhà nước
c)
C. Nhà nước không thể tồn tại và phát huy hết quyền lực nếu thiếu pháp luật
d)
D. Pháp luật là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của nhà nước
89.
Câu 89. Đáp án nào là nội dung mối quan hệ giữa pháp luật với quy phạm xã hội khác?
a)
A. Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội đều do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện
b)
B. Quy phạm xã hội chỉ phát sinh, tồn tại khi có quy phạm pháp luật
c)
C. Quy phạm xã hội khác là cơ sở để xây dựng quy phạm pháp luật; quy phạm pháp luật là công cụ, phương tiện để ghi nhận, củng cố và bảo vệ giá trị của quy phạm xã hội
d)
D. Quy phạm xã hội và quy phạm pháp luật chịu ảnh hưởng nhất định của đường lối chính trị của Đảng
90.
Câu 90. Đáp án nào sau đây là vai trò của pháp luật với kinh tế.
a)
A. Pháp luật là phương tiện để xác định địa vị pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ kinh tế
b)
B. Pháp luật là phương tiện làm cho các quan hệ kinh tế trở thành các quan hệ pháp luật
c)
C. Pháp luật là phương tiện bảo vệ lợi ích kinh tế cho các bên khi tham gia quan hệ kinh tế
d)
D. Tất cả đáp án trên
91.
Câu 91. Đáp án nào là vai trò của pháp luật đối với chính trị?
a)
A. Pháp luật là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương của đảng
b)
B. Pháp luật là cơ sở pháp lý cho tổ chức, hoạt động của nhà nước
c)
C. Pháp luật là cơ sở pháp lý đảm bảo cho nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội
d)
D. Tất cả đáp án trên
92.
Câu 92. Đáp án nào không phải là vai trò của pháp luật đối với chính trị?
a)
A. Là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương của đảng
b)
B. Là phương tiện củng cố và nâng cao nhận thức về chính trị, tư tưởng cho con người
c)
C. Là cơ sở pháp lý cho tổ chức, hoạt động của nhà nước
d)
D. Là cơ sở pháp lý đảm bảo cho nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội
93.
Câu 93. Đáp án nào là vai trò của pháp luật đối với đảng?
a)
A. Là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương của đảng
b)
B. Là phương tiện để đảng kiểm tra đường lối của mình trong thực tiễn
c)
C. Là phương tiện để phân định rõ phương thức lãnh đạo của đảng và chức năng quản lý, điều hành của nhà nước
d)
D. Tất cả đáp án trên
94.
Câu 94. Đáp án nào không phải là vai trò của pháp luật đối với đảng?
a)
A. Là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương của đảng
b)
B. Thể chế và phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
c)
C. Là phương tiện để đảng kiểm tra đường lối của mình trong thực tiễn
d)
D. Là phương tiện để phân định rõ phương thức lãnh đạo của đảng và chức năng quản lý, điều hành của nhà nước
95.
Câu 95. Đáp án nào là vai trò của pháp luật đối với nhà nước?
a)
A. Pháp luật là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của nhà nước
b)
B. Pháp luật ghi nhận về mặt pháp lý trách nhiệm của nhà nước đối với xã hội và cá nhân, công dân
c)
C. Pháp luật là phương tiện quản lý có hiệu lực đối với mọi hoạt động của đời sống xã hội
d)
D. Tất cả đáp án trên
96.
Câu 96. Đáp án nào không phải là vai trò của của pháp luật đối với nhà nước?
a)
A. Là cơ sở pháp lý đảm bảo cho nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội
b)
B. Là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của nhà nước
c)
C. Là phương tiện quản lý có hiệu lực đối với mọi hoạt động của đời sống xã hội
d)
D. Ghi nhận về mặt pháp lý trách nhiệm của nhà nước đối với xã hội và cá nhân, công dân
97.
Câu 97. Đáp án nào là vai trò của pháp luật đối với các tổ chức chính trị - xã hội?
a)
A. Là cơ sở pháp lý đảm bảo cho nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội
b)
B. Thể chế và phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
c)
C. Nhân dân dựa vào pháp luật để đấu tranh với các hành vi lạm quyền, cưỡng chế ngoài quy định của pháp luật
d)
D. Tất cả đáp án trên
98.
Câu 98. Đáp án nào không phải là vai trò của pháp luật đối với tổ chức chính trị - xã hội?
a)
A. Là cơ sở pháp lý đảm bảo cho nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội
b)
B. Thể chế và phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
c)
C. Pháp luật là phương tiện quản lý có hiệu lực đối với mọi hoạt động của đời sống xã hội
d)
D. Nhân dân dựa vào pháp luật để đấu tranh với các hành vi lạm quyền, cưỡng chế ngoài quy định của pháp luật
99.
Câu 99. Đáp án nào là vai trò của pháp luật đối với đạo đức và tư tưởng?
a)
A. Bảo vệ và phát triển đạo đức xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính công bằng, chủ nghĩa nhân đạo, lòng tin và lương tâm con người
b)
B. Ghi nhận bằng pháp luật các nghĩa vụ đạo đức trước xã hội nhằm củng cố và bảo vệ hạnh phúc gia đình, giáo dục thế hệ trẻ, khuyến khích sự giúp đỡ đồng chí, tính lương thiện, thật thà
c)
C. Là phương tiện đăng tải thế giới quan khoa học, các tư tưởng tiến bộ và các giá trị nhân loại
d)
D. Tất cả đáp án trên
100.
Câu 100. Đáp án nào không phải là vai trò của pháp luật đối với đạo đức và tư tưởng?
a)
A. Là phương tiện củng cố và nâng cao nhận thức về chính trị, tư tưởng cho con người
b)
B. Bảo vệ và phát triển đạo đức xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính công bằng, chủ nghĩa nhân đạo, lòng tin và lương tâm con người
c)
C. Ghi nhận bằng pháp luật các nghĩa vụ đạo đức trước xã hội nhằm củng cố và bảo vệ hạnh phúc gia đình, giáo dục thế hệ trẻ, khuyến khích sự giúp đỡ đồng chí, tính lương thiện, thật thà
d)
D. Là phương tiện đăng tải thế giới quan khoa học, các tư tưởng tiến bộ và các giá trị nhân loại
Reset
