WorksheetsÔn KTCT
Total questions: 121
Worksheet time: 10hrs 1mins
Con người cần phải làm gì khi vận dụng không phù hợp quy luật kinh tế?
Thủ tiêu quy luật kinh tế
Bỏ qua quy luật kinh tế
thay đổi hành vi
thay đổi quy luật kinh tế
Chủ thể ban hành chính sách kinh tế có thể làm gì khi chính sách kinh tế không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan?
thủ tiêu quy luật kinh tế
bỏ qua quy luật kinh tế
ban hành chính sách kinh tế mới
thay đổi quy luật kinh tế
Sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi
A. thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người và thông qua trao đổi, mua bán
trao đổi, mua bán trên thị trường
thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của người sản xuất và nhu cầu của xã hội.
không đem ra trao đổi, mua bán
Giá trị của hàng hóa là
lao động tư nhân của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
. lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
lao động cá biệt của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
. lao động cụ thể của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
Lao động cụ thể là
lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa.
sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa
là lao động có ích, do sự hao phí về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Vì sao để thực hiện chức năng thước đo giá trị người ta ngầm hiểu đó là tiền vàng?
. Vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hóa trong thực tế đã phản ánh lượng lao động xã hội hao phí nhất định.
B.Vì tiền vàng có giá trị.
. Vì được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
D. Vì làm cho quá trình trao đổi hàng hóa thuận tiện.
Khi thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền được dùng làm
A. phương tiện mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau.
phương tiện thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau.
phương tiện mua bán quốc tế giữa các nước với nhau.
. phương tiện lưu thông quốc tế giữa các nước với nhau.
Yêu cầu của quy luật giá trị là
việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động cá biệt cần thiết.
việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết.
. việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động tư nhân cần thiết.
việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động trừu tượng cần thiết.
Yêu cầu của quy luật giá trị, trong lĩnh vực trao đổi phải
tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị hàng hóa làm cơ sở.
tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị cá biệt làm cơ sở.
tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở.
tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị trao đổi làm cơ sở
Sự hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện thông qua
sự vận động của giá trị hàng hóa trên thị trường
sự vận động của cạnh tranh trên thị trường.
sự vận động của cung - cầu trên thị trường.
. sự vận động của giá cả thị trường.
Căn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường, có thể chia
. thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.
. thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
. các loại thị trường gắn với các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
thị trường trong nước và thị trường thế giới.
Thomas Mun là đại biểu tiêu biểu của
chủ nghĩa trọng thương
chủ nghĩa trọng nông
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
W.Petty là đại biểu tiêu biểu của
A. chủ nghĩa trọng thương.
B. chủ nghĩa trọng nông.
C. kinh tế chính trị tầm thường.
D. kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII là giai đoạn phát triển của
chủ nghĩa trọng thương
chủ nghĩa trọng nông
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Giai đoạn phát triển của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
A. từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV.
B. từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII.
C. từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII.
D. từ giữa thế kỷ thứ XVII đến cuối thế kỷ XVIII.
Thuật ngữ kinh tế chính trị xuất hiện vào năm nào?
1605
1615
1625
1635
Lưu thông là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của
chủ nghĩa trọng thương
chủ nghĩa trọng nông
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Phù hợp với quy luật kinh tế khách quan?
A. Thủ tiêu quy luật kinh tế.
B. Bỏ qua quy luật kinh tế.
C. Ban hành chính sách kinh tế mới để thay thế.
D. Thay đổi quy luật kinh tế.
Nguồn gốc của của cải và sự giàu có của các dân tộc là đối tượng nghiên cứu của
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
kinh tế chính trị tiểu tư sản
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị Mác - Lênin
Nông nghiệp là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của
chủ nghĩa trọng thương
chủ nghĩa trọng nông
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo chủ nghĩa trọng nông là
A. nông nghiệp.
B. công nghiệp.
C. ngoại thương.
D. dịc
Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa trọng thương
từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV
từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII
từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
từ giữa thế kỷ thứ XVII đến cuối thế kỷ XVIII
Ai là đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh?
A. Montchretien
F. Quesney
Turgot
D. Ricardo
Tìm phương án sai về đặc điểm của quy luật kinh tế
tồn tại khách quan
không phụ thuộc vào ý chí của con người
con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế
con người không thể nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế
Tìm phương án đúng về đặc điểm của chính sách kinh tế
hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế
luôn phù hợp với quy luật kinh tế khách quan
luôn không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan
khi chính sách kinh tế không phù hợp, chủ thể ban hành chính sách không thể thay thế bằng chính sách kinh tế mới
Turgot là đại biểu tiêu biểu của
A. chủ nghĩa trọng thương.
B. chủ nghĩa trọng nông.
C. kinh tế chính trị tầm thường.
D. kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là
quan hệ sản xuất
lực lượng sản xuất
mặt xã hội của sản xuất
mặt xã hội của sản xuất và trao đổi
Mặt xã hội của sản xuất và trao đổi là đối tượng nghiên cứu của
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
kinh tế chính trị tiểu tư sản
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị Mác - Lênin
Ai là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ kinh tế chính trị?
A. Montchretien
W. Petty
A. Smith
D. Ricardo
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo chủ nghĩa trọng nông là
nông nghiệp
công nghiệp
ngoại thương
dịch vụ
Tìm phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế
phụ thuộc ý chí của con người
con người không thể nhận thức được quy luật kinh tế
con người không thể vận dụng quy luật kinh tế
con người có thể nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo kinh tế chính trị tư sản cổ điển là
lương thực thực phẩm
lưu thông (chủ yếu là ngoại thương)
nguồn gốc của của cải và sự giàu có của các dân tộc
tiền (vàng)
A. Smith là đại biểu tiêu biểu của
chủ nghĩa trọng thương
chủ nghĩa trọng nông
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của
chủ nghĩa trọng thương
chủ nghĩa trọng nông
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Hệ thống lý luận kinh tế chính trị nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế là
chủ nghĩa trọng thương
chủ nghĩa trọng nông
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở
A. thay đổi các quy luật kinh tế.
B. bỏ qua các quy luật kinh tế.
C. vận dụng các quy luật kinh tế.
D. thủ tiêu các quy luật kinh tế.
Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác là cơ sở khoa học luận chứng cho vai trò lịch sử của
A. phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ.
B. phương thức sản xuất phong kiến.
C. phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
D. phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là nhằm phát hiện ra các quy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người
trong sản xuất
trong lưu thông
trong sản xuất và trao đổi
trong tiêu dùng
Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa trọng nông
A. từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV.
B. từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII.
C. từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII.
D. từ giữa thế kỷ thứ XVII đến cuối thế kỷ XVIII.
Chủ nghĩa trọng thương là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu
nền sản xuất xã hội
nền sản xuất phong kiến
nền sản xuất hiện đại
nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Đến thế kỷ thứ XVIII, kinh tế chính trị trở thành môn khoa học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành với sự xuất hiện lý luận của
A. F. Quesney.
B. W. Petty.
C. A. Smith.
D. D. Ricardo.
Tìm phương án sai về đặc điểm của chính sách kinh tế
là sản phẩm chủ quan của con người
được hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế
có thể phù hợp hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế
khi chính sách kinh tế không phù hợp, chủ thể ban hành chính sách không thể thay thế bằng chính sách kinh tế mới
Ricardo là đại biểu tiêu biểu của
chủ nghĩa trọng thương
chủ nghĩa trọng nông
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Tác phẩm nào được coi là phác thảo ban đầu về môn học kinh tế chính trị?
Lý luận về kinh tế chính trị
Chuyên luận về kinh tế chính trị
Thảo luận về kinh tế chính trị
Bàn luận về kinh tế chính trị
Hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là
chủ nghĩa trọng thương
chủ nghĩa trọng nông
kinh tế chính trị tầm thường
kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Ai là đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa trọng thương?
A. Montchretien
Boisguillebert
F. Quesney
Turgot
Hệ thống lý luận kinh tế của các nhà kinh tế tư sản trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế trong nền kinh tế thị trường để rút ra những quy luật vận động của nền kinh tế thị trường là
A. chủ nghĩa trọng thương.
B. chủ nghĩa trọng nông.
C. kinh tế chính trị tầm thường.
D. kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Smith là đại biểu tiêu biểu của
A. chủ nghĩa trọng thương.
B. chủ nghĩa trọng nông.
C. kinh tế chính trị tầm thường.
D. kinh tế chính trị tư sản cổ
Chủ nghĩa trọng thương là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đi vào nghiên cứu, phân tích, rút ra lý luận kinh tế chính trị từ trong lĩnh vực
A. sản xuất.
B. lưu thông.
C. phân phối.
D. tiêu dùng.
C. Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh để phát triển lý luận kinh tế chính trị về
phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ
phương thức sản xuất phong kiến
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa
Montchretien là đại biểu tiêu biểu của
A. chủ nghĩa trọng thương.
B. chủ nghĩa trọng nông.
C. kinh tế chính trị tầm thường.
D. kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Lý luận kinh tế chính trị của C. Mác và Ph. Ănghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong
A. bộ Tư bản.
B. Hệ tư tưởng Đức.
C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
D. Biện chứng của tự nhiên.
Chủ nghĩa trọng nông là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đi vào nghiên cứu, phân tích, rút ra lý luận kinh tế chính trị từ trong lĩnh vực
A. sản xuất.
B. lưu thông.
C. phân phối.
D. tiêu dùng.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo chủ nghĩa trọng thương là
A. sản xuất.
B. lưu thông.
C. phân phối.
D. tiêu dùng.
Thuật ngữ kinh tế chính trị xuất hiện đầu tiên trong tác phẩm
Lý luận về kinh tế chính trị
Bàn về kinh tế chính trị
Khoa học về kinh tế chính trị
Chuyên luận về kinh tế chính trị
Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế gọi là
A. chu kỳ kinh tế.
B. hiện tượng kinh tế.
C. quy luật kinh tế.
D. quá trình kinh tế.
F.Quesney là đại biểu tiêu biểu của
A. chủ nghĩa trọng thương.
B. chủ nghĩa trọng nông.
C. kinh tế chính trị tầm thường.
D. kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của
A. các hiện tượng và quá trình kinh tế.
B. các nền kinh tế.
C. các chu kỳ kinh tế.
D. các học thuyết kinh tế.
Tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là
lực lượng sản xuất
tư liệu sản xuất
quan hệ sản xuất
phương thức sản xuất
Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế, nhưng có thể
A. nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế.
B. thay đổi được quy luật kinh tế.
C. xóa bỏ quy luật kinh tế.
D. hoàn thiện quy luật kinh tế.
Chuyên luận về kinh tế chính trị được coi là phác thảo ban đầu về môn học
A. lý luận chính trị.
B. khoa học chính trị.
C. kinh tế chính trị.
D. hệ thống chính trị.
Để nền kinh tế hàng hóa có thể hình thành và phát triển, C.Mác cho rằng cần có những điều kiện sau phân công lao động cụ thể và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
A. phân công lao động cá biệt và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
B. phân công lao động cụ thể và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
C. phân công lao động trừu tượng và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
D. phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
Cách thức thực hiện nghiên cứu, tiếp cận bản chất, các xu hướng và quy luật kinh tế gắn với tiến trình hình thành, phát triển của các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi là nội dung của phương pháp nào?
Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp quan sát thống kê
Phương pháp hệ thống hóa
Trước đây, trong các công trình nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin thuộc hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, hầu hết đều nhấn mạnh đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là
A. lực lượng sản xuất.
B. tư liệu sản xuất.
C. quan hệ sản xuất.
D. phương thức sản xuất.
Ai là đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa trọng nông?
Starford
Thomas Mun
A. Montchretien
F. Quesney
Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính xã hội của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.
A. do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.
B. do thuộc tính xã hội của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.
C. do tính lịch sử của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.
D. do tính phức tạp của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.
Chức năng phương pháp luận của kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện ở nội dung nào?
A. Là nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác.
B. Là môn học chuyên ngành kinh tế.
C. Là môn học bắt buộc.
D. Là môn khoa học kinh tế.
Cách thức thực hiện nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, hiện tượng tạm thời xảy ra trong quá trình nghiên cứu để tách ra được những hiện tượng bền vững, điển hình, ổn định của đối tượng nghiên cứu là nội dung của phương pháp nào?
Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp quan sát thống kê
Phương pháp hệ thống hóa
Theo C. Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm phục vụ mục đích
A. nhu cầu tiêu dùng của chính mình.
B. trao đổi, mua bán.
C. nhu cầu tiêu dù
Kinh tế chính trị Mác - Lênin góp phần xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội trên mọi lĩnh vực ngành nghề của đời sống xã hội phù hợp với quy luật khách quan. Đây là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
A. Chức năng nhận thức.
B. Chức năng thực tiễn.
C. Chức năng tư tưởng.
D. Chức năng phương pháp luận.
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là
lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.
lượng thời gian hao phí lao động tư nhân cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.
lượng thời gian hao phí lao động cụ thể cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.
lượng thời gian hao phí lao động trừu tượng cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa bao gồm
A. năng suất lao động, cường độ lao động, tính chất phức tạp của lao động.
B. năng suất lao động, cường độ lao động, tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động.
C. cường độ lao động, tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động.
D. năng suất lao động, tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất và trao đổi là quan điểm khoa học, phản ánh đúng thực tiễn sự vận động của
kinh tế tự nhiên
kinh tế kế hoạch hóa tập trung
kinh tế thị trường
kinh tế tri thức
Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa trọng nông
từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV
từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế
Con người phát hiện ra nhiều giá trị sử dụng của hàng hóa khác nhờ vào sự phát triển của nền sản xuất và sự phát triển của khoa học, công nghệ.
A. sự phát triển của nền sản xuất.
B. sự phát triển của khoa học, công nghệ.
C. sự phát triển của nền sản xuất và sự phát triển của khoa học, công nghệ.
D. những điều kiện tự nhiên và nhu cầu của con người.
Hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt
A. lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
B. lao động tư nhân và lao động xã hội.
C. lao động cá biệt và lao động xã hội.
D. lao động tư nhân và lao động trừu tượng.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin góp phần xây dựng thế giới quan khoa học cho những chủ thể có mong muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người, xóa bỏ dần những áp bức, bất công giữa con người với con người. Đây là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
A. Chức năng nhận thức.
B. Chức năng thực tiễn.
C. Chức năng tư tưởng.
D. Chức năng phương pháp luận
Lao động cụ thể là
A. lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa.
B. sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa.
C. là lao động có ích, do sự hao phí về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
D. lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong
những điều kiện bình thường của xã hội.
những điều kiện xấu của xã hội.
những điều kiện tốt của xã hội.
những điều kiện bình thường và xấu của xã hội.
Lao động cụ thể tạo ra
A. giá trị của hàng hóa.
B. giá trị trao đổi của hàng hóa.
C. giá trị sử dụng của hàng hóa.
D. giá trị xã hội của hàng hóa.
Giá trị hàng hóa biểu hiện
mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa.
mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa.
mối quan hệ kinh tế giữa những người trao đổi hàng hóa.
mối quan hệ cung và cầu trên thị trường.
Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
V. I. Lênin
C. Mác
D. Ricardo
A. Montchretien
Quan điểm cho rằng đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác- Lê nin là quan hệ sản xuất chỉ phù hợp với điều kiện
kinh tế tự nhiên
kinh tế kế hoạch hóa tập trung
kinh tế thị trường
kinh tế tri thức
thương là
sản xuất
lưu thông
phân phối
tiêu dùng
Theo C. Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm phục vụ mục đích nhu cầu tiêu dùng của chính mình và đồng thời trao đổi, mua bán.
A. nhu cầu tiêu dùng của chính mình.
B. trao đổi, mua bán.
C. nhu cầu tiêu dùng của chính mình và đồng thời trao đổi, mua bán.
D. trao đổi mua bán và tích lũy.
Lao động trừu tượng tạo ra
A. giá trị của hàng hóa.
B. giá trị trao đổi của hàng hóa.
C. giá trị sử dụng của hàng hóa.
D. giá trị xã hội của hàng hóa.
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được sản xuất ra bao hàm
hao phí lao động quá khứ và lao động hiện tại.
hao phí lao động quá khứ và lao động thực tế.
hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động mới kết tinh thêm.
hao phí lao động sống và hao phí lao động mới kết tinh thêm.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin góp phần làm cho nhận thức, tư duy, sự hiểu biết của chủ thể nghiên cứu được mở rộng, từ đó nhận thức được các quy luật và tính quy luật. Đây là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng tư tưởng
Chức năng phương pháp luận
Giá trị của hàng hóa là
lao động tư nhân của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
lao động cá biệt của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
lao động cụ thể của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
Để thực hiện chức năng thước đo giá trị người ta ngầm hiểu đó là
tiền giấy.
tiền điện tử
tiền bitcoin
tiền vàng
Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
A. V. I. Lênin.
B. C. Mác.
C. D. Ricardo.
D. A. Montchretien.
Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng
làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa.
để biểu hiện và đo lượng giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau.
rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.
trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa.
Thời gian để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình, được gọi là
A. thời gian lao động tất yếu.
B. thời gian lao động xã hội cần thiết.
C. thời gian lao động cần thiết.
D. thời gian lao động thặng dư.
ò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế là
A. chủ nghĩa trọng thương.
B. chủ nghĩa trọng nông.
C. kinh tế chính trị tầm thường.
D. kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Trong cùng một đơn vị thời gian, một hoạt động lao động phức tạp sẽ tạo ra
A. ít lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn.
B. nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn.
C. bằnglượng giá trị so với lao động giản đơn.
D. bằng hoặc ít lượng giá trị so với lao động giản đơn.
Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, không nhất thiết phải dùng
tiền ký hiệu giá trị (tiền giấy).
tiền vàng.
tiền bitcoin.
tiền điện tử.
Khi tăng năng suất lao động
A. sẽ làm giảm lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.
B. sẽ làm tăng lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.
C. sẽ làm không đổi lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.
D. sẽ làm giảm hoặc không đổi lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.
Lao động trừu tượng phản ánh
tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa
tính chất cụ thể của lao động sản xuất hàng hóa
tính chất trừu tượng của lao động sản xuất hàng hóa
tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa
Kinh tế chính trị Mác - Lênin là nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác. Đây là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
A. Chức năng nhận thức.
B. Chức năng thực tiễn.
C. Chức năng tư tưởng.
D. Chức năng phương pháp luận.
Lao động cụ thể phản ánh
tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa
tính chất cụ thể của lao động sản xuất hàng hóa
tính chất trừu tượng của lao động sản xuất hàng hóa
tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa
Thị trường theo nghĩa hẹp là
tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội.
tổng thể các mối quan hệ kinh tế.
nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
tổng thể các yếu tố kinh tế.
Khi thực hiện chức năng cất trữ, tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ dưới hình thái
tiền ký hiệu giá trị (tiền giấy).
tiền điện tử.
tiền vàng.
tiền bitcoin.
Tiền có các chức năng sau
thước đo giá trị, phương tiện thanh toán, phương tiện mua bán, phương tiện dự trữ, tiền tệ thế giới
thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện mua bán, tiền tệ thế giới
thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới
thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, phương tiện m
Khi thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền được dùng làm
phương tiện mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau.
phương tiện thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau.
phương tiện mua bán quốc tế giữa các nước với nhau.
phương tiện lưu thông quốc tế giữa các nước với nhau.
Khác với hàng hóa thông thường, dịch vụ là hàng hóa
không thể cất trữ.
không thể cất trữ, việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời.
việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ tách rời nhau về không gian và thời gian.
không thể cất trữ, việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ tách rời nhau về không gian và thời gian.
Vì sao tiền là một hàng hóa đặc biệt?
Đáp ứng yêu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa
Phản ánh lao động tư nhân và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
Phản ánh lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
Quy luật kinh tế nào là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa?
Quy luật cung - cầu
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Mỗi lao động cụ thể có
A. mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng.
B. mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng và kết quả riêng.
C. mục đích lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng, kết quả lao động riêng và tính chất riêng.
D. mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu nhưng phương pháp quan trọng nhất là
A. phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử.
B. phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
C. phương pháp quan sát thống kê.
D. phương pháp hệ thống hóa.
Căn cứ vào phạm vi hoạt động, có thể chia
thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.
thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra.
thị trường trong nước và thị trường thế giới.
Sự hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện thông qua
sự vận động của giá trị hàng hóa trên thị trường.
sự vận động của cạnh tranh trên thị trường.
sự vận động của cung - cầu trên thị trường.
sự vận động của giá cả thị trường.
Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là
cơ chế hình thành giá cả theo quy luật cung - cầu
cơ chế hình thành giá cả theo quy định của nhà nước
cơ chế hình thành giá cả một cách tự do
cơ chế hình thành giá cả do người bán quyết định
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông, thông qua sự biến động của
cạnh tranh.
quan hệ cung - cầu
giá trị hàng hóa.
giá cả hàng hóa.
Tiền là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển
các hình thái giá trị sử dụng từ thấp đến cao
các hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư
các hình thái giá trị từ thấp đến cao
các hình thái tồn tại của tư bản
Để đứng vững trong cạnh tranh, người sản xuất phải luôn tìm cách làm cho giá trị cá biệt hàng hóa của mình
lớn hơn giá trị xã hội.
bằng hoặc lớn hơn giá trị xã hội.
nhỏ hơn hoặc lớn hơn giá trị xã hội.
nhỏ hơn hoặc bằng giá trị xã hội.
Một trong những đặc trưng chung của kinh tế thị trường là
giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường
giá cả được hình thành bởi người bán
giá cả được hình thành bởi nhà nước quy định
giá cả được hình thành bởi người mua
Chức năng phương tiện thanh toán của tiền gắn liền với chế độ tín dụng thương mại, tức mua bán thông qua chế độ tín dụng
thanh toán dùng tiền mặt.
thanh toán dùng tiền vàng.
thanh toán dùng những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
thanh toán không dùng tiền mặt mà chỉ dùng tiền trên sổ sách, kế toán hoặc tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện tử.
Cơ chế tác động của quy luật giá trị là
giá cả thị trường lớn hơn giá trị hàng hóa.
giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa.
giá cả thị trường bằng giá trị hàng hóa.
giá cả thị trường nhỏ hơn giá trị hàng hóa.
Căn cứ vào đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, có thể chia ra
thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng
thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra
thị trường trong nước và thị trường thế giới
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành của thị trường, có thể chia
thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.
thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra.
thị trường trong nước và thị trường thế giới.
Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông
tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường.
tỷ lệ nghịch với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ thuận với tốc độ lưu thông của tiền tệ.
tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ.
tỷ lệ thuận với tốc độ lưu thông của tiền tệ.
