Font size
WorksheetsKHTN8- BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
Total questions: 106
Worksheet time: 2hrs 49mins
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Dung môi là chất có khả năng (a) chất khác để tạo
thành dung dịch.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch :
cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
cho biết số gam chất tan tối đa có trong 100 g dung dịch
cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Hòa tan hoàn toàn 20 g NaCl vào trong 180 g nước thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là
11,11%
10 %
20%
Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho ta biết (a) chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Trên vỏ lọ thuốc nhỏ mắt có ghi: “Natri clorid 0,9 %” có ý nghĩa là:
Có 9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Theo quy định của bộ y tế, nồng độ CaCO3 tối đa cho phép có trong nước sạch là 0,035%. 1000 g nước sạch được chứa tối đa:
35 g CaCO3
3,5 g CaCO3
0,35 g CaCO3
350 g CaCO3
Công thức tính nồng độ phần trăm là
A
B
C
D
Công thức tính độ tan là:
S=mdmmct×100
S=mctmdm×100
S=mdm×100mct
S=mct×100mdm
Công thức tính khối lượng chất tan dựa vào C%
mct=mddC%×100%
mct=100%C%×mdd
mct=C%×mdd100%
Hãy chọn công thức tính khối lượng dung dịch đúng
A
B
C
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Nồng độ (a) của dung dịch cho biết số gam chất tan trong 100g dung dịch
Hãy tính khối lượng KCl của 50g dung dịch KCl 20%
250g
10g
1g
25g
Tiến hành hòa tan hết 3,9 gam Kali vào 36,2 gam nước chúng ta thu được dung dịch KOH có nồng độ bao nhiêu phần trăm?
12%
13%
14%
15%
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH khi hòa tan 10 (g) NaNO3 vào nước thu được 20g dung dịch NaNO3.
50%
30%
20%
40%
Hòa tan 20 gam muối NaCl vào nước thu được dung dịch có nồng độ 10 %. Hãy xác định khối lượng dung dịch nước muối thu được
180 g
200 g
220 g
240 g
Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan là
Dung môi
Dung dich bão hòa
Dung dich chưa bão hòa
Cả A&B
Chọn câu đúng
A. B. C. D.
Dung dịch là hợp chất đồng nhất của dung môi và chất tan.
Nước đừơng không phải là dung dịch
Dầu ăn tan được trong nước
Có 2 cách để chất rắn hòa tan trong nước
Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì
Chất tan
Dung môi .
Chất bão hòa
Chất chưa bão hòa
Khi hòa tan 100ml rượu etylic vào 50 ml nước thì:
Rượu là chất tan và nước là dung môi
Nước là chất tan và rượu là dung môi
Nước và rượu đều là chất tan
Nước và rượu đều là dung môi
Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ nàu hòa tan hét 45 gam muối trong 150 gam nước thì dung dịch bão hòa
20 gam
30 gam
12 gam
45 gam
Hòa tan 50 g đường với nước được dung dịch đường 10%. Tính khối lượng nước cần cho pha chế dung dịch
250 gam
450 gam
50 gam
500 gam
Hòa tan 50g muối ăn vào 150g nước được dung dịch muối ăn có nồng độ % là:
50%
150%
20%
25%
Độ tan của một chất cho biết khối lượng chất tan có trong:
100g dung dịch chất đó
100g nước
100g chất tan
Tất cả đều sai
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số (a) chất tan có trong 100 gam dung dịch.
"Dung môi thường là nước ở thể (a) , chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí."
Dung dịch (a) là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò là (a)
Nồng độ mol của dung dịch cho biết số (a) chất tan có trong một lít dung dịch.
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ, (a) xác định.
Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi tăng lượng chất tan đồng thời (a) lượng dung môi.
Ở nhiệt độ 25 0C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Độ tan của muối X là (a)
Hòa tan 50 gam muối ăn NaCl vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là (a) gam
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
A. số mol chất tan trong một lít dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
D. số gam chất tan có trong dung dịch.
Kí hiệu nồng độ mol:
A. CM.
B. CM
C. C%
D. MC
Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium chloride: NaCl) vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là
A. 250 gam.
B. 200 gam.
C. 300 gam.
D. 350 gam.
Độ tan là gì?
A. Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định
B. Là số gam chất đó tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
C. Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định
D. Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được dung dịch muối. Chất tan là
A. muối NaCl.
B. nước.
C. muối NaCl và nước.
D. dung dịch nước muối thu được.
Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 21,43%.
B. 26,12%.
C. 28,10%.
D. 29,18%.
Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là
A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,4M.
D. 0,5M.
Dung dịch là gì?
A. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước
B. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
C. Hỗn hợp chất tan và nước
D. Hỗn hợp chất tan và dung môi
Dung dịch bão hòa là gì?
A. Là dung dịch hòa tan chất tan
B. Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
C. Là dung dịch giữa dung môi và chất tan
D. Không có đáp án đúng
Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
A. 150 gam.
B. 170 gam
C. 200 gam.
D. 250 gam.
Dung dịch là
Hỗn hợp không đồng nhất gồm nhiều chất tan.
Hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau.
Gồm một chất là chất tan và một chất là dung môi.
Hỗn hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan và dung môi.
Cho một số các dung môi sau: xăng, nước, benzene, n-hexane. Dung môi hòa tan muối ăn (NaCl) là:
Nước
Benzene
Xăng
n-hexan
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là:
Số gam chất đó hòa tan hoàn toàn trong nước
Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Số gam chất đó hòa tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch quá bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của Na2CO3 ở nhiệt độ này là:
0,212 gam
106 gam
21,2 gam
53 gam
Nồng độ mol của 200 ml dung dịch NaOH có hòa tan 2 gam NaOH là:
0,1 M
0,25 M
0,05 M
0,15 M
Độ tan của muối NaCl ở 100oC là 40 gam. Ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần trăm là:
28%
26,72%
30,05%
28,57%
Để pha thành 5 lít dung dịch axit HCl có nồng độ 0,5M, cần phải lấy V lít dung dịch HCl có nồng độ 36% (D=1,19g/ml). Giá trị của V là
0,213 lít
0,21 lít
0,214 lít
0,24 lít
Hòa tan 4 gam NaOH vào nước được 2 lít dung dịch X. Nồng độ mol/l của dung dịch X là
0,1 M
0,05 M
0,01 M
1 M
Cho 56 gam KOH vào m gam dung dịch KOH 7,83%, thu được dung dịch mới có nồng độ 21%. Giá trị m là
(a)
Hoà tan 138,028 gam H3PO4 vào m gam dung dịch H3PO4 48%, thu được dung dịch H3PO4 60%. Giá trị m là
(a)
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch :
cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
cho biết số gam chất tan tối đa có trong 100 g dung dịch
cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Trên vỏ lọ thuốc nhỏ mắt có ghi: “Natri clorid 0,9 %” có ý nghĩa là:
Có 9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
Công thức tính khối lượng chất tan dựa vào C%
mct=mddC%×100%
mct=100%C%×mdd
mct=C%×mdd100%
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
1,2 mol
2,4 mol
1,5 mol
4 mol
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Công thức tính nồng độ phần trăm là
C%=mdd.100%mct
C%=mdm.100%mct
C%=mddmct.100%
C%=mdmmct.100%
Trộn 1 ml rượu etylic ( cồn) với 10 ml nước cất. câu nào sau đây diễn đạt đúng?
Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước
Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic
Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc dung môi
Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Hòa tan 5 gam NaCl vào 45 gam nước được dung dịch X. Nồng độ % của dung dịch X là
5%.
10%.
4,5%.
9%.
Khối lượng nước có trong 100 gam dung dịch KOH nồng độ 25% là
100 gam.
25 gam.
50 gam.
75 gam.
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Dung môi là chất có khả năng (a) chất khác để tạo
thành dung dịch.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch :
cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
cho biết số gam chất tan tối đa có trong 100 g dung dịch
cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Hòa tan hoàn toàn 20 g NaCl vào trong 180 g nước thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là
11,11%
10 %
20%
Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho ta biết (a) chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Trên vỏ lọ thuốc nhỏ mắt có ghi: “Natri clorid 0,9 %” có ý nghĩa là:
Có 9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có thể thu được 500 ml dung dịch HCl 1M bằng cách
Hòa tan 10 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 18,25 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 20 g HCl trong 500 ml nước
Hòa tan 19,5 g HCl trong 500 ml nước
Theo quy định của bộ y tế, nồng độ CaCO3 tối đa cho phép có trong nước sạch là 0,035%. 1000 g nước sạch được chứa tối đa:
35 g CaCO3
3,5 g CaCO3
0,35 g CaCO3
350 g CaCO3
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số (a) chất tan có trong 100 gam dung dịch.
"Dung môi thường là nước ở thể (a) , chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí."
Dung dịch (a) là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò là (a)
Nồng độ mol của dung dịch cho biết số (a) chất tan có trong một lít dung dịch.
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ, (a) xác định.
Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi tăng lượng chất tan đồng thời (a) lượng dung môi.
Ở nhiệt độ 25 0C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Độ tan của muối X là (a)
Hòa tan 50 gam muối ăn NaCl vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là (a) gam
Câu 1: Nước không thể hòa tan chất nào sau đây?
A. Đường.
B. Muối.
C. Cát.
D. Mì chính
Khối lượng dung dịch bằng tổng khối lượng .....và khối lượng....
(a)
Câu 2: Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
A. số mol chất tan trong một lít dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
D. số gam chất tan có trong dung dịch.
Viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch
(a)
Từ co^ng thức Cm= V(l)n khi bie^ˊt Cm vaˋ n thıˋ V=
(a)
Câu 6: Dung dịch bão hòa là gì?
A. Là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
B. Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
C. Là dung dịch giữa dung môi và chất tan.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 7: Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì
A. Chất tan.
B. Dung môi.
C. Chất bão hòa.
D. Chất chưa bão hòa.
Câu 8: Khi hòa tan 100 ml rượu etylic vào 50 ml nước thì
A. chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.
B. chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.
C. nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.
D. cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Câu 9: Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là?
A. Nước và đường.
B. Dầu ăn và xăng.
C. Rượu và nước.
D. Dầu ăn và cát.
Câu 10: Nồng độ mol của dung dịch cho biết
A. số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
D. số mol chất tan có trong dung dịch.
Câu 11: Dung dịch là gì?
A. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước.
B. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
C. Hỗn hợp chất tan và nước.
D. Hỗn hợp chất tan và dung môi.
Câu 12: Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
A. 150 gam.
B. 170 gam.
C. 200 gam.
D. 250 gam.
Câu 13: Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là
A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,4M.
D. 0,5M.
Câu 14: Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 21,43%.
B. 26,12%.
C. 28,10%.
D. 29,18%.
Câu 15: Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được dung dịch muối. Chất tan là
A. muối NaCl.
B. nước.
C. muối NaCl và nước.
D. dung dịch nước muối thu được.
Câu 16: Độ tan là gì?
A. Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định.
B. Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định.
C. Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định.
D. Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Câu 17: Kí hiệu nồng độ mol:
A. CM.
B. CM
C. MC.
D. MC
Câu 18: Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất.
C. Loại chất.
D. Môi trường.
Câu 19: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C. Nồng độ mol của dung dịch C là
A. 0,43 M.
B. 0,34 M.
C. 0.68 M.
D. 0,86 M
Câu 20: Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch KCl, HCl, KOH có cùng nồng độ 1M. Lấy một ít mỗi dung dịch trên vào ống nghiệm riêng biệt. Hỏi phải lấy như thế nào để số mol chất tan trong mỗi ống nghiệm là bằng nhau?
A. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 100ml, 120ml, 150 ml.
B. Lấy các thể tích dung dịch bằng nhau.
C. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 100ml, 200ml, 150 ml.
D. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 50ml, 120ml, 150 ml.
