Font size
WorksheetsKHTN8- BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Total questions: 100
Worksheet time: 4hrs 9mins
Chọn đáp án đúng
A. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
B. Có 2 bước để lập phương trình hóa học
C. Chỉ duy nhất 2 chất tham gia phản ứng tạo thành 1 chất sản phẩm mới gọi là phương trình hóa học
D. Quỳ tím dùng để xác định chất không là phản ứng hóa học
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm C và S cần dùng hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra là
A. 10,8 gam.
B. 15,2 gam.
C.15 gam.
D. 1,52 gam.
Chọn đáp án sai
A. Có 3 bước lập phương trình hóa học
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
C.Dung dich muối ăn có công thức hóa học là NaCl
D.Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Vì sao khi Mg + HCl thì mMgCl2 < mMg + mHCl
A. Vì sản phẩn tạo thành còn có khí hydrogen.
B. mMg=mMgCl2
C. HCl có khối lượng lớn nhất.
D. Tất cả đáp án.
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Sulfur + khí oxygen → sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là:
A. 40 gam
B. 44 gam
C. 48 gam
D. 52 gam
Viết phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sunfuric acid loãng biết sản phẩm là iron (II) sulfite và có khí bay lên
A. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B.Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2
D.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S
Phương trình đúng của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5
A. P + O2 → P2O5
B. 4P + 5O2 → 2P2O5
C. P + 2O2 → P2O5
D. P + O2 → P2O3
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
A. 1:2:1:2
B. 1:2:2:1
C. 2:1:1:1
D. 1:2:1:1
Than cháy tạo ra khí carbon dioxide (CO2) theo phương trình:
Carbon + oxygen → Khí carbon dioxide
Khối lượng carbon đã cháy là 4,5kg và khối lượng oxygen phản ứng là 12kg. Khối lượng khí carbon dioxide tạo ra là?
A. 16,2 kg
B. 16.3 kg
C. 16,4 kg
D. 16,5 kg
Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1:1
B. 1:2
C. 2:1
D. 2:3
xAl + yCuSO4 → zAl2(SO4)3 + tCu. Tìm x, y,z,t
A. x = 2, y = 3, z = 1, t = 3
B. x = 3, y = 4, z =1, t = 3
C. x = 1, y = 2, z = 1, t = 3
D. x = y= z = 1, t=3
Hãy tính khối lượng của calcium oxide thu được biết nung 12 gam đá vôi thấy xuất hiện 5,28 gam khí carbon dioxide. Biết khi nung đá vôi thu được calcium oxide và carbon dioxide
A. 6,72 gam.
B. 3 gam.
C. 17,28 gam
D. 5,28 gam.
Cho mẩu magie phản ứng với dung dịch hydrochloric acid thấy tạo thành muối magnesium chloride và khí hydrogen. Khẳng định nào dưới đây đúng?
A. Tổng khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng khí hydrogen sinh ra.
B. Khối lượng của magnesium chloride bằng tổng khối lượng chất phản ứng.
C.Khối lượng magnesium bằng khối lượng khí hydrogen.
D.Tổng khối lượng của magnesium và hydrochloric acid bằng tổng khối lượng muối magnesium chloride và khí hydrogen.
Điều khẳng định nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng hóa học số phân tử các chất bằng nhau
B. Trong phản ứng hóa học số nguyên tử các chất bằng nhau
C. Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử không thay đổi
D. Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của các nguyên tố không thay đổi
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?
A. HCl
B. Cl2
C. H2
D. N2
Trong quá trình xảy ra phản ứng hóa học khối lượng chất tham gia phản ứng thay đổi như thế nào?
A. Tăng dần
B. Không thay đổi
C. Lúc tăng, lúc giảm
D. Giảm dần
Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide sinh ra.
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
D. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Khi lập phương trình hóa học, cần thực hiện mấy bước cơ bản?
A. 1 bước.
B. 5 bước.
C. 3 bước
D. 4 bước.
Khi lập PTHH hệ số được viết
A. dưới KHHH
B. sau CTHH
C. giữa CTHH
D. trước CTHH
Chọn đáp án đúng
A. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
B. Có 2 bước để lập phương trình hóa học
C. Chỉ duy nhất 2 chất tham gia phản ứng tạo thành 1 chất sản phẩm mới gọi là phương trình hóa học
D. Quỳ tím dùng để xác định chất không là phản ứng hóa học
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm C và S cần dùng hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra là
A. 10,8 gam.
B. 15,2 gam.
C.15 gam.
D. 1,52 gam.
Chọn đáp án sai
A. Có 3 bước lập phương trình hóa học
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
C.Dung dich muối ăn có công thức hóa học là NaCl
D.Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Vì sao khi Mg + HCl thì mMgCl2 < mMg + mHCl
A. Vì sản phẩn tạo thành còn có khí hydrogen.
B. mMg=mMgCl2
C. HCl có khối lượng lớn nhất.
D. Tất cả đáp án.
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Sulfur + khí oxygen → sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là:
A. 40 gam
B. 44 gam
C. 48 gam
D. 52 gam
Viết phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sunfuric acid loãng biết sản phẩm là iron (II) sulfite và có khí bay lên
A. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B.Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2
D.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S
Phương trình đúng của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5
A. P + O2 → P2O5
B. 4P + 5O2 → 2P2O5
C. P + 2O2 → P2O5
D. P + O2 → P2O3
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
A. 1:2:1:2
B. 1:2:2:1
C. 2:1:1:1
D. 1:2:1:1
Than cháy tạo ra khí carbon dioxide (CO2) theo phương trình:
Carbon + oxygen → Khí carbon dioxide
Khối lượng carbon đã cháy là 4,5kg và khối lượng oxygen phản ứng là 12kg. Khối lượng khí carbon dioxide tạo ra là?
A. 16,2 kg
B. 16.3 kg
C. 16,4 kg
D. 16,5 kg
Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1:1
B. 1:2
C. 2:1
D. 2:3
xAl + yCuSO4 → zAl2(SO4)3 + tCu. Tìm x, y,z,t
A. x = 2, y = 3, z = 1, t = 3
B. x = 3, y = 4, z =1, t = 3
C. x = 1, y = 2, z = 1, t = 3
D. x = y= z = 1, t=3
Hãy tính khối lượng của calcium oxide thu được biết nung 12 gam đá vôi thấy xuất hiện 5,28 gam khí carbon dioxide. Biết khi nung đá vôi thu được calcium oxide và carbon dioxide
A. 6,72 gam.
B. 3 gam.
C. 17,28 gam
D. 5,28 gam.
Cho mẩu magie phản ứng với dung dịch hydrochloric acid thấy tạo thành muối magnesium chloride và khí hydrogen. Khẳng định nào dưới đây đúng?
A. Tổng khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng khí hydrogen sinh ra.
B. Khối lượng của magnesium chloride bằng tổng khối lượng chất phản ứng.
C.Khối lượng magnesium bằng khối lượng khí hydrogen.
D.Tổng khối lượng của magnesium và hydrochloric acid bằng tổng khối lượng muối magnesium chloride và khí hydrogen.
Điều khẳng định nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng hóa học số phân tử các chất bằng nhau
B. Trong phản ứng hóa học số nguyên tử các chất bằng nhau
C. Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử không thay đổi
D. Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của các nguyên tố không thay đổi
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?
A. HCl
B. Cl2
C. H2
D. N2
Trong quá trình xảy ra phản ứng hóa học khối lượng chất tham gia phản ứng thay đổi như thế nào?
A. Tăng dần
B. Không thay đổi
C. Lúc tăng, lúc giảm
D. Giảm dần
Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide sinh ra.
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
D. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Khi lập phương trình hóa học, cần thực hiện mấy bước cơ bản?
A. 1 bước.
B. 5 bước.
C. 3 bước
D. 4 bước.
Khi lập PTHH hệ số được viết
A. dưới KHHH
B. sau CTHH
C. giữa CTHH
D. trước CTHH
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là
Vôi sống --> đá vôi + khí cacbonic
Đá vôi --> vôi sống + khí cacbonic
Đá vôi + vôi sống --> khí cacbonic
Vôi sống + khí cacbonic --> đá vôi
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Chất phản ứng trong phản ứng trên là
Đá vôi
Vôi sống
Khí cacbonic
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Sản phẩm trong phản ứng hóa học trên là
Đá vôi
vôi sống
khí cacbonic
Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).
Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là
mFe - mO2 = mFe3O4
mFe = mO2 + mFe3O4
mFe + mO2 = mFe3O4
mO2 = mFe + mFe3O4
Trong hóa học, khối lượng được kí hiệu là
m
n
l
p
Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là
sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric
sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro
sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric
sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro
Cho phương trình chữ:
sắt + khí clo --> sắt (III) clorua
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?
21,85 gam
10,65 gam
22,85 gam
11,65 gam
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Đây là phát biểu của
định luật 1 2 3 Newton.
định luật bảo toàn năng lượng.
định luật vạn vật hấp dẫn.
định luật bảo toàn khối lượng.
Cho phản ứng: A + B + C --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là
100 gam
12 gam
90 gam
80 gam
Công thức hóa học của khí hidro, khí oxi lần lượt là
H, O
H2, O2
H2, O3
2H, 2O
''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng
Tích
Hiệu
Thương
Đốt 9(g) nhôm trong oxi thu được 10,2(g) nhôm oxit. Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng?
19,2g
1,2g
5g
2,4g
Lưu huỳnh + khí oxi → Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?
48g
96g
24g
72g
Natri oxit + nước → Natri hiđroxit
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?
Natri oxit
Natri oxit và nước
Natri hiđroxit
Natri hiđroxit và nước
''Bari tác dụng với nước tạo thành bari hiđroxit và khí hiđro''
Đâu là phương trình chữ của phản ứng trên?
Bari + nước → bari hiđroxit + khí hiđro
Bari + bari hiđroxit → Nước + khí hiđro
bari hiđroxit + khí hiđro → Nước + Bari
Bari + khí hiđro → bari hiđroxit + nước
Câu nào sau đây diễn đạt đúng bản chất của phản ứng hóa học?
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng thay đổi.
Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng không thay đổi
Trong phản ứng hóa học nguyên tử này sẽ biến đổi thành nguyên tử khác
Nung 10g đá vôi ta thu được vôi sống và 4,4g khí CO2. Khối lượng vôi sống thu được là?
7,6kg
5,6kg
3kg
14,4kg
Đốt cháy m(g) chất Y cần dung 6,4g oxi thu được 4,4g khí CO2 và 3,6g H2O. Khối lượng m có giá trị nào sau đây?
1,8g
3,4g
1,6g
1,7g
Cho 16,8g khí cacbon oxit tác dụng hết với 32g sắt(III) oxit thu được kim loại sắt và 26,4g khí cacbonic. Khối lượng sắt thu được là?
2,24g
22,8g
29,4g
22,4g
Cho phản ứng: A + B + C --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là
Vôi sống --> đá vôi + khí cacbonic
Đá vôi --> vôi sống + khí cacbonic
Đá vôi + vôi sống --> khí cacbonic
Vôi sống + khí cacbonic --> đá vôi
Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).
Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là
mFe - mO2 = mFe3O4
mFe = mO2 + mFe3O4
mFe + mO2 = mFe3O4
mO2 = mFe + mFe3O4
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Sản phẩm trong phản ứng hóa học trên là
Đá vôi
vôi sống
khí cacbonic
Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là
100 gam
12 gam
90 gam
80 gam
Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là
sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric
sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro
sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric
sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro
Cho phương trình chữ:
sắt + khí clo --> sắt (III) clorua
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?
21,85 gam
10,65 gam
22,85 gam
11,65 gam
Lưu huỳnh + khí oxi → Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?
48g
96g
24g
72g
Natri oxit + nước → Natri hiđroxit
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?
Natri oxit
Natri oxit và nước
Natri hiđroxit
Natri hiđroxit và nước
Đốt 9(g) nhôm trong oxi thu được 10,2(g) nhôm oxit. Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng?
19,2g
1,2g
5g
2,4g
Câu 1. Cho phản ứng: A + B + C-> D. Công thức về khối lượng của các chất là
A. mA + mB + mC = mD. B. mA = mB + mC + mD.
C. mA + mB = mC + mD. D. mA + mB - mC = mD.
A
B
C
D
Câu 4. Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi. B. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi. D. không có tạo thành chất mới.
A
B
C
D
Câu 9. Một chiếc đinh sắt để lâu ngày ngoài không khí thì bị gỉ. Khối lượng của đinh sắt thay đổi như thế nào so với khối lượng của chiếc đinh ban đầu?
A. Tăng. B. Giảm.
C. Không thay đổi. D. Không thể biết được.
A
B
C
D
Cho phản ứng: A + B + C --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là
100 gam
12 gam
90 gam
80 gam
Ông là người Nga, đã tìm ra ĐLBT khối lượng. Ông là nhà khoa học nào?
Lavadie
Lomoloxop
newton
Anhxtanh.
Câu 2. Cho các quá trình sau:
(1) Đinh sắt để trong không khí bị gỉ.
(2) Sự quang hợp của cây xanh.
(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
(4) Tách khí oxi từ không khí.
(5) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.
Số quá trình xảy ra hiện tượng hóa học là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
A
B
C
D
Câu 4. Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi. B. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi. D. không có tạo thành chất mới.
A
B
C
D
''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng
Tích
Hiệu
Thương
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Đây là phát biểu của
định luật 1 2 3 Newton.
định luật bảo toàn năng lượng.
định luật vạn vật hấp dẫn.
định luật bảo toàn khối lượng.
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Cho 16,8 gam sắt cháy trong oxi thu được 23,2 gam sắt oxit. Khối lượng oxi tham gia phản ứng cháy là?
6,4 gam
40 gam
23,2 gam
10 gam
Cho một thanh nhôm tác dụng với dung dịch axit clohiđric thu được 26,7 gam muối nhôm và thấy có 0,6 gam khí hiđro thoát ra. Tổng khối lượng của các chất phản ứng là:
26 gam
27,3 gam
26,1 gam
25,5 gam
Đốt cháy hoàn toàn kim loại magie Mg trong khí oxi thu được hợp chất magie oxit MgO. Ý nào dưới đây biểu thị đúng công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra?
mmagie = mmagie oxit
mmagie + moxi = mmagie oxit
mmagie + mmagie oxit = moxi
moxi = mmagie oxit + mmagie
Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể biết
Than cháy tạo ra khí cacbonic (CO2) theo phương trình:
Cacbon + oxi → Khí cacbonic
Khối lượng cacbon đã cháy là 4,5kg và khối lượng oxi phản ứng là 12kg. Khối lượng khí cacbonic tạo ra là?
16,2 kg
16,3 kg
16,4 kg
16,5 kg
Cho 5,6 gam sắt tác dụng với axit clohiđric tạo ra 12,7 gam sắt (II) clorua và 0,2 gam khí hiđro. Khối lượng axit clohiđric đã dùng là
14,2 gam
7,3 gam
8,4 gam
9,2 gam
Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí cacbonic. Kết luận nào sau đây là đúng?
Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí cacbonic sinh ra.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí cacbonic cộng với khối lượng vôi sống.
Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Vì sao sau khi nung đá vôi thì khối lượng lại giảm so với khối lượng đá vôi ban đầu đem nung?
Vì khi nung đá vôi sinh ra vôi sống.
Vì khi nung phản ứng tỏa nhiều nhiệt khiến khối lượng bị hao hụt.
Vì phản ứng có sự tham gia của oxi.
Vì khi nung đá vôi phản ứng sinh ra khí cacbonic.
Cho mẩu magie phản ứng với dung dịch axit clohiđric thấy tạo thành muối magie clorua và khí hiđro. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Tổng khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng khí hiđro sinh ra.
Khối lượng của magie clorua bằng tổng khối lượng chất phản ứng.
Tổng khối lượng của magie và axit clohiđric bằng tổng khối lượng muối magie clorua và khí hiđro.
Khối lượng magie bằng khối lượng khí hiđro.
Khối lượng của canxi oxit thu được biết nung 12 gam đá vôi thấy xuất hiện 5,28 gam khí cacbonic là
6,72 gam
3 gam
17,28 gam
5,28 gam
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxi → Lưu huỳnh đioxit
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam lưu huỳnh đioxit thì khối lượng oxi đã tham gia vào phản ứng là:
40 gam
44 gam
48 gam
52 gam
Khi hoà tan hoàn toàn 6,5 gam kẽm oxit bằng dung dịch axit clohiđric thu được dung dịch muối kẽm ZnCl2, nước . Khối lượng sản phẩm sau phản ứng là
Tổng khối lượng kẽm oxit và axit clohiđric .
Tổng khối lượng kẽm oxit và nước.
Tổng khối lượng axit và nước.
Tổng khối lượng axit và muối kẽm.
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm C và S cần dùng hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra là
10,8 gam
15,2 gam
15 gam
1,52 gam
Khi hoà tan hoàn toàn kẽm bằng dung dịch axit clohiđric thu được dung dịch muối kẽm và khí hiđro. Khối lượng sản phẩm sau phản ứng thay đổi như thế nào so với khối lượng chất ban đầu?
Không đổi
Không xác định được
Tăng
Giảm
Vì sao khi Mg tác dụng với HCl thì mMgCl2 < mMg + mHCl
Vì sản phẩn tạo thành còn có khí hidro
mMg=mMgCl2
HCl có khối lượng lớn nhất
Tất cả đáp án
Chon khẳng định sai
Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử
Sự thay đổi liên quan đến electron
Sự thay đổi liên quan đến notron
Số nguyên tử nguyên tố được giữ nguyên
Vì sao nung đá vôi thì khối lượng giảm
Vì khi nung vôi sống thấy xuất hiện khí cacbonic hóa hơi
Vì xuất hiện vôi sống
Vì có sự tham gia của oxi
Tất cả các đáp án trên
Cho 9 (g) nhôm cháy trong không khí thu được 10,2 g nhôm oxit. Tính khối lượng oxi
1,7 g
1,2 g
1,5 g
1,6 g
Cho sắt tác dụng với axit clohidric thu được 3,9 g muối sắt và 7,2 g khí bay lên. Tổng khối lượn chất phản ứng
11,1 g
12,2 g
12,22 g
11 g
