WorksheetsCHUYÊN ĐỀ 5_ LSVN_30-39
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 đã tác động làm cho ngành kinh tế nào ở Việt Nam ảnh hưởng đầu tiên?
a)
A. Nông nghiệp.
b)
B. Công nghiệp.
c)
C. Thương nghiệp.
d)
D. Cả nông nghiệp và công nghiệp.
2.
Câu 2: Trong phong trào cách mạng 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam đã đấu tranh đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ bằng nhiều hình thức chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Vũ trang tự vệ.
b)
B. Hội họp.
c)
C. Khởi nghĩa.
d)
D. Biểu tình có vũ trang.
3.
Câu 3: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam không có tính chất nào sau đây?
a)
A. triệt để.
b)
B. chuyên chế.
c)
C. Dân chủ.
d)
D. quyết liệt.
4.
Câu 4: Hình thức đấu tranh cao nhất của nông dân ở Nghệ An và Hà Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?
a)
A. Tổng khởi nghĩa.
b)
B. Biểu tình hòa bình.
c)
C. Khởi nghĩa từng phần.
d)
D. Biểu tình có vũ trang tự vệ.
5.
Câu 5: Hội nghị BCH TW Lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) diễn ra trong bối cảnh nào?
a)
A. Tình hình thế giới và trong nước tương đối ổn định.
b)
B. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 diễn ra quyết liệt.
c)
C. Những cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân diễn ra lẻ tẻ.
d)
D. Việt Nam khắc phục được hậu quả của khủng hoảng kinh tế.
6.
Câu 6: Kết quả cao nhất mà phong trào cách mạng 1930 - 1931 của nhân dân Việt Nam giành được là
a)
A. thành lập chính quyền cơ sở ở Nghệ - Tĩnh.
b)
B. thành lập được khối liên minh công - nông.
c)
C. đặt cơ sở cho sự ra đời mặt trận thống nhất.
d)
D. buộc Pháp thi hành nhiều chính sách có lợi.
7.
Câu 7: Khẩu hiệu "Đả đảo đế quốc", "Đả đảo phong kiến" xuất hiện trong phong trào 1930 - 1931 là khẩu hiệu
a)
A. kinh tế.
b)
B. chính trị.
c)
C. văn hóa.
d)
D. xã hội.
8.
Câu 8: Điểm khác biệt lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước đó là?
a)
A. quy mô rộng lớn hơn, tính chất quyết liệt hơn, dùng vũ trang tự vệ để đấu tranh.
b)
B. mục tiêu chống thực dân Pháp và phong kiến, thiết lập xã hội mới.
c)
C. lần đầu tiên bùng nổ dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản.
d)
D. có sự tham gia đông đảo, hăng hái của các lực lượng trong xã hội.
9.
Câu 9: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 -1931 là
a)
A. thành lập được Xô viết Nghệ - Tĩnh.
b)
B. đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5.
c)
C. phong trào đấu tranh ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
d)
D. cuộc đấu tranh của nhân dân Hưng Nguyên (Nghệ An).
10.
Câu 10: Một trong những chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh là
a)
A. mở các trường học chuyên nghiệp.
b)
B. bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý.
c)
C. xây dựng ủy ban kháng chiến hành chính.
d)
D. tiến hành tổng tuyển của bầu Quốc hội.
11.
Câu 11: Hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “người cày có ruộng” được thể hiện rõ nét nhất trong thời kỳ cách mạng nào?
a)
A. Thời kỳ 1930 - 1931.
b)
B. Thời kỳ 1932 – 1935.
c)
C. Thời kỳ 1936 – 1939.
d)
D. Thời kỳ 1939-1945.
12.
Câu 12: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong phong trào cách mạng 1930-1931 là
a)
A. Phong trào bắt đầu từ tháng 2 với sự tham gia đông đảo của công nhân và nông dân.
b)
B. Tháng 5, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động.
c)
C. Tháng 9, phong trào dâng cao nhất ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
d)
D. Sự kiện ngày 12/9, Nông dân Hưng Nguyên biểu tình quyết liệt.
13.
Câu 13: Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của cách mạng thế giới là
a)
A. chủ nghĩa thực dân.
b)
B. chủ nghĩa phát xít.
c)
C. chủ nghĩa đế quốc.
d)
D. chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
14.
Câu 14: Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?
a)
A. Đấu tranh đòi các quyền tự do.
b)
B. Khởi nghĩa từng phần.
c)
C. Đưa yêu sách về dân chủ.
d)
D. Đưa yêu sách về dân sinh.
15.
Câu 15: Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936 – 1939 thực chất là
a)
A. cuộc vận động dân tộc, dân chủ.
b)
B. cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
C. phong trào chỉ có tính dân chủ.
d)
D. phong trào không có tính cách mạng.
16.
Câu 16: Nội dung nào là đúng về tình hình của Việt Nam trong những năm 1936 - 1939?
a)
A. Công nhân bước đầu lãnh đạo.
b)
B. Nhiều đảng chính trị hoạt động.
c)
C. Khởi nghĩa từng phần bắt đầu nổ ra.
d)
D. Lực lượng du kích đã hình thành.
17.
Câu 17: Trong phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 - 1931) ở Việt Nam, nhân dân một số địa phương đã
a)
A. được hưởng những quyền dân sinh, dân chủ cơ bản.
b)
B. xây dựng được nền kinh tế mang tính độc lập, tự chủ.
c)
C. thực hiện quyền công dân thông qua cuộc tổng tuyển cử.
d)
D. giữ vững chính quyền trước những cuộc đàn áp của Pháp.
18.
Câu 18: Một trong những điểm tương đồng giữa các phong trào cách mạng các giai đoạn 1930 - 1931, 1936 - 1939 và 1939 - 1945 ở Việt Nam đều
a)
A. đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. góp phần vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
c)
C. đặt dưới sự chỉ đạo của tổ chức Quốc tế Cộng sản.
d)
D. đấu tranh chống kẻ thù dân tộc và đòi quyền lợi dân tộc.
19.
Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của cách mạng trong thời kỳ 1936 - 1939
a)
A. Chống đế quốc và phong kiến, làm cho nước Việt Nam, độc lập, tư do.
b)
B. Đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.
c)
C. Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
d)
D. Chống phát xít, chống chiến tranh.
20.
Câu 20: Phong trào dân chủ 1936-1939 có gì khác so với phong trào cách mạng 1930 -1931 về mục tiêu đấu tranh?
a)
A. Tập trung vào nhiệm vụ phản đế.
b)
B. Tập trung vào nhiệm vụ phản phong.
c)
C. Đòi giảm tô, giảm tức, xóa nợ cho nông dân.
d)
D. Đòi cải thiện đời sống, tự do, dân chủ, hòa bình.
21.
Câu 21: Nhận xét như thế nào về việc xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1936)?
a)
A. đã giải quyết được mâu thuẫn trước mắt của dân tộc.
b)
B. xác định được chủ trương làm cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
C. Phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Đông Dương và thế giới lúc bấy giờ.
d)
D. đã xác định được kẻ thù nguy hiểm của cách mạng nước ta.
22.
Câu 22: Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc”, “Đả đảo phong kiến”, “Thả tù chính trị” trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam phản ánh
a)
A. ý thức giác ngộ của lực lượng cách mạng Việt Nam.
b)
B. đầy đủ các mục tiêu đấu tranh của cách mạng Việt Nam.
c)
C. mục tiêu đấu tranh lớn nhất và duy nhất của cách mạng.
d)
D. những điểm hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930).
23.
Câu 23: Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện
a)
A. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.
b)
B. nhiệm vụ cấp bách nhất của giai cấp nông dân.
c)
C. đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
d)
D. kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật.
24.
Câu 24: Phong trào cách mạng 1936 - 1939 thể hiện tính dân tộc vì
a)
A. lực lượng tham gia phong trào là lực lượng đông đảo của dân tộc.
b)
B. mục tiêu phong trào là chống đế quốc Pháp, chống phản động thuộc địa.
c)
C. khắc phục được hạn chế của Luận cương về vấn đề nhiệm vụ cách mạng.
d)
D. hình thức đấu tranh phong phú, đa dạng chủ yếu là đấu tranh chính trị.
25.
Câu 25: Bài học nào được rút ra từ phong trào cách mạng 1930 - 1939 còn nguyên giá trị trong công cuộc chống dịch Covid-19 trong thế kỷ XXI?
a)
A. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh vũ trang.
b)
B. Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
c)
C. Thành lập mặt trận dân tộc rộng rãi để tập hợp lực lượng.
d)
D. Dựa vào viện trợ và giúp đỡ của các nước trên thế giới.
26.
Câu 26: Trong giai đoạn 1936 - 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương và nhân dân Việt Nam chưa thực hiện nhiệm vụ nào?
a)
A. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
b)
B. Sử dụng các hình thức đấu tranh mới.
c)
C. Đấu tranh chống lại kẻ thù trực tiếp của dân tộc.
d)
D. Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ.
27.
Câu 27: Bài học kinh nghiệm nào sau đây trong phong trào dân chủ (1936 - 1939) được Đảng và Chính phủ Việt Nam vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945 - 1946)?
a)
A. Tích cực chuẩn bị các điều kiện cho khởi nghĩa.
b)
B. Tập trung mũi nhọn vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
c)
C. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
d)
D. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền nhà nước thống nhất.
28.
Câu 28: Nội dung nào là vị thế của Đảng Cộng sản Đông Dương trong nền chính trị Việt Nam những năm 1936 - 1939?
a)
A. Thiết lập được độc quyền lãnh đạo.
b)
B. Phụ thuộc vào các đảng phái khác.
c)
C. Cầm quyền chính thức trong cả nước.
d)
D. Hoạt động mạnh và có uy tín nhất.
29.
Câu 29: Trong thời gian tồn tại, chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã
a)
A. thực hiện chuyên chính với kẻ thù.
b)
B. hoàn thành khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”.
c)
C. xây dựng được nền tài chính độc lập, vững mạnh.
d)
D. ban hành được bản Hiến pháp mới.
30.
Câu 30: Nhận xét nào là đúng về bản chất của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1936 - 1939?
a)
A. Có sự phục hồi và phát triển.
b)
B. Lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
c)
C. Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới.
d)
D. Phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
31.
Câu 31: Trong phong trào 1936 - 1939, Pháp ở Đông Dương thực thi một số chính sách như: “công nhân không lao động quá 10h/ngày, được nghỉ chủ nhật, nghỉ phép trong năm có lương; tù chính trị được ân xá...” Những chính sách này đã
a)
A. làm cho chính sách của Chính phủ Pháp được thực hiện trên thực tế.
b)
B. góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ dân chủ của Việt Nam.
c)
C. thay đổi hình thức thống trị của thực dân Pháp ở Đông Dương.
d)
D. đưa nhân dân vào giai đoạn vận động trực tiếp giành chính quyền.
32.
Câu 32: Việc các Xô viết được thành lập và thực thi những chính sách tiến bộ, đem lại lợi ích cho nhân dân hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh đã chứng tỏ
a)
A. Luận cương chính trị đã hoàn toàn phù hợp với thực tiễn cách mạng.
b)
B. giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội.
c)
C. sự khác biệt của chính quyền cách mạng với chính quyền thực dân, phong kiến.
d)
D. chính quyền dân chủ của dân, do dân và vì dân được xây dựng hoàn thiện.
33.
Câu 33: Luận điểm không đúng khi nói về ý nghĩa của phong trào 1936 – 1939?
a)
A. Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
B. Buộc chính quyền thực dân phải thực hiện một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
c)
C. Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
d)
D. Cán bộ, đảng viên được tôi luyện, trưởng thành qua đấu tranh cách mạng.
34.
Câu 34: Nội dung nào là điểm khác biệt của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào cách mạng 1936 - 1939 ở Việt Nam?
a)
A. Chống đế quốc và tay sai để giành độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
b)
B. Đảng đề ra được chủ trương đấu tranh đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh.
c)
C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm đấu tranh quý báu cho lịch sử dân tộc.
d)
D. Lực lượng tham gia là động lực chủ yếu của cách mạng giải phóng dân tộc.
35.
Câu 35: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam mang tính chất triệt để vì đã
a)
A. khẳng định được vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
B. xây dựng được khối liên minh công - nông vững chắc.
c)
C. đấu tranh không khoan nhượng và thoả hiệp với kẻ thù.
d)
D. buộc chính quyền thực dân ban hành các chính sách tiến bộ.
36.
Câu 36: Nhận xét nào không phản ánh đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
a)
A. Quần chúng làm rung chuyển trận địa của chủ nghĩa đế quốc ở nông thôn.
b)
B. Lực lượng du kích đã ra đời làm nhiệm vụ hỗ trợ quần chúng đấu tranh.
c)
C. Lực lượng chính trị, liên minh công nông được tạo ra từ trong phong trào.
d)
D. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để đánh đổ đế quốc và phong kiến.
37.
Câu 37: Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm gì mới so với phong trào cách mạng 1930 - 1931?
a)
A. Phong trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ ở cả nông thôn và thành thị.
b)
B. Chính quyền thực dân thi hành nhiều chính sách có lợi cho nhân dân.
c)
C. Khẳng định được bản lĩnh lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản.
d)
D. Các phong trào đấu tranh đều mang tính chất dân tộc và dân chủ.
38.
Câu 38: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 là công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp dựa trên cơ sở chủ yếu nào?
a)
A. Lực lượng chính trị ở Việt Nam bước đầu giác ngộ và trưởng thành.
b)
B. Chính phủ Pháp cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
c)
C. Nguyện vọng của toàn thể nhân dân Việt Nam là cải thiện đời sống.
d)
D. Quốc tế Cộng sản xác định mục tiêu đấu tranh đòi hòa bình, dân chủ.
39.
Câu 39: Nội dung nào sau đây là điểm chung của phong trào cách mạng 1930 - 1931, phong trào dân chủ 1936 - 1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Sử dụng phương pháp đấu tranh công khai, hợp pháp.
b)
B. Đánh bại kẻ thù duy nhất và mang tính chất dân tộc sâu sắc.
c)
C. Góp phần từng bước giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của xã hội.
d)
D. Hoàn thành nhiệm vụ đánh đế quốc và đánh phong kiến.
40.
Câu 40: Nhận xét nào không phản ánh đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
a)
A. Khởi nghĩa vũ trang phát triển và duy trì đến các giai đoạn cách mạng sau.
b)
B. Quần chúng làm rung chuyển trận địa của chủ nghĩa đế quốc ở nông thôn.
c)
C. Lực lượng chính trị, liên minh công nông được tạo ra từ trong phong trào.
d)
D. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống đế quốc và phong kiến.
100 %
