wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHUYÊN ĐỀ 3_DCSVN ra đời

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?
a)
A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
b)
B. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
c)
C. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
D. An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
2.
Câu 2: Trong Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc viết: “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng đi tới xã hội cộng sản”, trong đó “đi tới xã hội cộng sản” là
a)
A. mục tiêu cao nhất của cách mạng.
b)
B. nhiệm vụ cấp thiết nhất của cách mạng.
c)
C. thời kỳ quá độ đầu tiên của cách mạng.
d)
D. nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền.
3.
Câu 3: Lực lượng cách mạng chính để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo gồm
a)
A. chỉ có hai giai cấp công nhân và nông dân.
b)
B. công nhân, nông dân, tư sản, tiểu tư sản.
c)
C. công nhân, nông dân, tư sản và địa chủ.
d)
D. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.
4.
Câu 4: Tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của tổ chức cộng sản nào được thành lập vào năm 1929 ở Việt Nam?
a)
A. An Nam Cộng sản đảng.
b)
B. Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
5.
Câu 5: Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định giai cấp nào là động lực mạnh mẽ và đông đảo nhất của cách mạng?
a)
A. Công nhân.
b)
B. Nông dân.
c)
C. Tiểu tư sản.
d)
D. Tư sản.
6.
Câu 6: Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là
a)
A. khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.
b)
B. cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.
c)
C. khuynh hướng tư sản và vô sản cùng tồn tại, đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng.
d)
D. Khuynh hướng tư sản thất bại, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn.
7.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Đảng đầu năm 1930?
a)
A. Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân Việt Nam.
b)
B. Đã hình thành nên khối liên minh công-nông nòng cốt cách mạng.
c)
C. Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường giải phóng dân tộc.
d)
D. chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
8.
Câu 8: Yêu cầu số một của giai cấp nông dân được phản ánh trong nhiệm vụ nào của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930)?
a)
A. Đánh đổ đế quốc giành độc lập dân tộc.
b)
B. Tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày.
c)
C. Lập chính phủ công nông binh.
d)
D. Tiến hành cách mạng ruộng đất.
9.
Câu 9: Việc hợp nhất giữa ba tổ chức cộng sản thành một chính đảng cộng sản duy nhất ở Việt Nam được hoàn tất trên thực tế khi
a)
A. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn đề nghị gia nhập Đảng và được chấp thuận.
b)
B. Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
c)
C. Nguyễn Ái Quốc ra Lời kêu gọi các tầng lớp nhân dân nhân dịp Đảng ra đời.
d)
D. Đại hội III của Đảng quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm là Ngày kỷ niệm thành lập Đảng.
10.
Câu 10: Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định vấn đề nào là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền?
a)
A. Độc lập dân tộc.
b)
B. Thổ địa.
c)
C. Dân chủ.
d)
D. Dân sinh.
11.
Câu 11: Lực lượng của cách mạng Đông Dương được xác định trong Luận cương chính trị (10/1930) là
a)
A. công nhân và nông dân.
b)
B. toàn thể dân tộc Việt Nam.
c)
C. công nhân, nông dân và tiểu tư sản.
d)
D. công nhân, nông dân và tư sản dân tộc.
12.
Câu 12: Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định giai cấp nào vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng?
a)
A. Tư sản.
b)
B. Nông dân.
c)
C. Tiểu tư sản.
d)
D. Công nhân.
13.
Câu 13: Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu?
a)
A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930.
b)
B. Luận cương chính trị tháng 10/1930.
c)
C. Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 (5/1941).
d)
D. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (11/1939).
14.
Câu 14: Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930), luận điểm nào dưới đây chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam?
a)
A. Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.
b)
B. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c)
C. Gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
d)
D. Công - nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng.
15.
Câu 15: Điểm giống nhau cơ bản giữa "Cương lĩnh chính trị" (2-1930) với "Luận cương chính trị" (10-1930) là
a)
A. xác định đúng đắn lực lượng tham gia cách mạng.
b)
B. xác định đúng đắn mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương.
c)
C. xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.
d)
D. xác định đúng đắn đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
16.
Câu 16: Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam không phải là
a)
A. xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
b)
B. bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.
d)
D. mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
17.
Câu 17: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 đã chứng tỏ giai cấp công nhân
a)
A. thực sự trở thành lực lượng chính trị độc lập, thống nhất trong cả nước.
b)
B. liên minh chặt chẽ với nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác.
c)
C. chuyển dần từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác.
d)
D. khẳng định được trong thực tế năng lực lãnh đạo đối với cách mạng.
18.
Câu 18: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
a)
A. nội dung của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm cả phản đế và điền địa.
b)
B. nội dung của cách mạng tư sản dân quyền không bao gồm cách mạng ruộng đất.
c)
C. cách mạng Việt Nam lúc này không phải là cuộc cách mạng tư sản dân quyền.
d)
D. làm cách mạng tư sản dân quyền thành công rồi làm cách mạng ruộng đất.
19.
Câu 19: Nội dung nào sau đây không phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930)?
a)
A. Đã xác định đúng mâu thuẫn cơ bản nhưng chưa thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của cách mạng Việt Nam.
b)
B. Làm cách mạng tư sản dân quyền bỏ qua giai đoạn TBCN để tiến thẳng lên Xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
d)
D. Không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.
20.
Câu 20: Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, chủ trương tập hợp đại bộ phận giai cấp trong xã hội Việt Nam đã phản ảnh tư tưởng nào của Nguyễn Ái Quốc?
a)
A. Xây dựng hậu phương.
b)
B. Kháng chiến toàn diện.
c)
C. Đại đoàn kết dân tộc.
d)
D. Đoàn kết quốc tế.
21.
Câu 21: So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Luận cương chính trị (10 – 1930) có sự khác biệt cơ bản về
a)
A. vị trí và mối quan hệ cách mạng Việt Nam.
b)
B. nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng.
c)
C. Lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
d)
D. đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.
22.
Câu 22: Một trong những hạn chế của "Luận cương chính trị" (10-1930) so với "Cương lĩnh chính trị" (2-1930) là gì?
a)
A. chưa vạch ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
b)
B. chưa thấy được vai trò của giai cấp công nhân đối với cách mạng Việt Nam.
c)
C. chỉ thấy được vai trò cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân.
d)
D. chưa chỉ ra phương pháp cho cách mạng là phương pháp bạo lực.
23.
Câu 23: Luận điểm nào sau đây không phải là ý nghĩa ra đời của ba tổ chức cộng sản nửa sau năm 1929?
a)
A. Khẳng định bước nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.
b)
B. Giai cấp vô sản đã có sự thống nhất trong hành động.
c)
C. Chứng tỏ hệ tư tưởng cộng sản đã giành ưu thế trong phong trào dân tộc.
d)
D. Những điều kiện thành lập Đảng đã hoàn toàn chín muồi trong cả nước.
24.
Câu 24: Trong Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930), vị trí của cách mạng ruộng đất là
a)
A. nằm trong cách mạng tư sản dân quyền.
b)
B. độc lập với cách mạng tư sản dân quyền.
c)
C. đứng ngoài cách mạng tư sản dân quyền.
d)
D. tiến hành trước cách mạng tư sản dân quyền.
25.
Câu 25: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là một bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
a)
A. hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
b)
B. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.
c)
C. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam.
d)
D. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
26.
Câu 26: Nhận định nào sau đây là đúng về ý nghĩa của sự thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?
a)
A. Phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành phong trào tự giác.
b)
B. Khuynh hướng dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.
c)
C. Những điều kiện thành lập đảng cộng sản đã chín muồi.
d)
D. Công nhân Việt Nam đã trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
27.
Câu 27: Đối với sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam, sự phát triển của phong trào công nhân (1926 - 1929) có ý nghĩa
a)
A. tập hợp đông đảo các lực lượng chống đế quốc, phong kiến.
b)
B. là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. là lực lượng đi đầu trong phong trào dân tộc, dân chủ.
d)
D. tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam.
28.
Câu 28: Vấn đề xác định nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị 10-1930 thể hiện hạn chế gì?
a)
A. Không giải quyết được vấn đề giải phóng dân tộc và ruộng đất dân cày.
b)
B. Không thấy được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Đông Dương.
c)
C. Không thấy được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương.
d)
D. Không thấy được sức mạnh đoàn kết dân tộc của các lực lượng trong nước.
29.
Câu 29: Cương lĩnh chính trị và Luận cương chính trị năm 1930 của Đảng đều xác định
a)
A. nhiệm vụ chiến lược là đánh đế quốc và đi lên CNXH.
b)
B. Đảng Cộng sản Đông Dương giữ vai trò lãnh đạo.
c)
C. nhiệm vụ của cách mạng là xóa bỏ ách thống trị của đế quốc.
d)
D. lực lượng của cách mạng bao gồm toàn thể dân tộc.
30.
Câu 30: Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?
a)
A. Là kết quả của sự kết hợp nội lực và sự giúp đỡ trực tiếp của quốc tế cộng sản.
b)
B. Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường giải phóng dân tộc.
c)
C. Chấm dứt sự vận động của các khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam.
d)
D. Chứng tỏ chủ nghĩa Mác - Lênin đã giúp phong trào giải phóng dân tộc thắng lợi.