Worksheets73-100
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Chọn đáp án KHÔNG đúng:
Chạy theo giá trị thặng dư siêu ngạnh là mục đích làm giàu của các nhà tư bản
Tư bản bất biến và tư bản khả biến có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư.
Tư bản bất biến là điều kiện cần để sản xuất giá trị thặng dư.
Tư bản khả biến là nguồn gốc sản sinh ra giá trị thặng dư.
Chọn đáp án đúng nhất:
Địa tô là một phần của lợi nhuận bình quân.
Lợi nhuận thương nghiệp bằng lợi nhuận bình quân.
Lợi tức nhỏ hơn lợi nhuận bình quân.
Lợi nhuận là một phần của địa tô.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm “kinh tế - chính trị” là ai?
Antoine Montchrestien.
William Petty.
Francois Quesney.
Tomas Mun.
Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là gì?
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân.
Đều làm tăng giá trị sức lao động của công nhân.
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn.
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ kinh tế đối ngoại:
Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế.
Là quan hệ giữa các quốc gia có nền kinh tế phát triển.
Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền.
Không phân biệt nước giàu, nước nghèo.
Thuật ngữ “kinh tế - chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào thời gian nào?
Năm 1610
Năm 1612.
Năm 1615.
Năm 1618.
Khi nào nền kinh tế được gọi là nền kinh tế tri thức?
Khi tri thức góp phần tạo ra khoảng 70% thu nhập bình quân.
Khi các ngành kinh tế tri thức chiếm 70% tổng số ngành kinh tế.
Khi các doanh nghiệp sử dụng công nghệ chiếm 75%.
Khi tổng sản phẩm công nghệ chiếm 70% tổng số sản phẩm.
Khái niệm giá trị thặng dư là:
Giá trị của tư bản tự tăng lên.
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh.
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Điều kiện vật phẩm trở thành hàng hoá là:
Thoã mãn nhu cầu con người.
Có trao đổi; mua, bán.f
Có kết tinh sức lao động
Có một loại hình thái cụ thể.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành KHÔNG dựa trên:
Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ.
Khả năng tổ chức quản lý
Trình độ kỹ thuật, tay nghề công nhân.
Lợi nhuận bình quân đạt được
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Địa tô tuyệt đối thu được trên ruộng đất:
Ruộng trung bình.
Ruộng xấu.
Ruộng tốt.
Ruộng có vị trí thuận lợi.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là gì?
Sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.
Sự sáp nhập cuả các ngân hàng lại với nhau.
Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ.
Nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Điều kiện vàng trở thành hàng hoá đặc biệt:
Giá trị cao.
Dễ khai thác và sử dụng.
Dễ bảo quản.
Thuần nhất, đồng chất.
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, giới hạn tối thiểu của ngày lao động là:
Lớn hơn thời gian lao động cần thiết.
Bằng thời gian lao động cần thiết.
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân.
Do nhà tư bản quy định.
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0) được đề cập đến lần đầu tiên ởđâu? Vào thời gian nào?
Pháp, năm 2011.
Mỹ, năm 2013.
Đức, năm 2011.
Anh, năm 2013.
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là gì?
Do sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản.
Do cạnh tranh không lành mạnh.
Do cạnh tranh nội bộ ngành.
Do địa vị độc quyền đem lại.
Chọn đáp án đúng nhất. Địa tô chênh lệch II thu được trên:
Ruộng đất có độ màu mỡ tốt.
Ruộng đất đã thâm canh.
ở ruộng đất có vị trí thuận lợi.
Ruộng đất có độ màu mỡ trung bình.
Quyền sử dụng đất, thương hiệu, bản quyền,… là hàng hoá đặc biệt, tính đặc biệt thể hiện ở:
Có trao đổi, mua bán.
Chỉ được phép sử dụng, không được mua bán.
Có giá trị sỡ hữu.
Không do hao phí lao động trực tiếp tạo ra.
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:
Tạo điều kiện cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
Khống chế kinh tế các nước nhập khẩu tư bản.
Thu nhiều lợi nhuận.
Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu tư bản tư nhân.
Trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất phát triển cao đặt ra nhiệm vụ cho nhà nước là gì?
Nhà nước chỉ nên đóng vai trò “người gác cổng”.
Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung.
Nhà nước chỉ nên can thiệp vào kinh tế đối ngoại.
Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế.
Chọn đáp án đúng nhất. Khái niệm lao động trừu tượng:
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo, không tính đến những hình thức cụ thể.
Là lao động không cụ thể của người sản xuất hàng hoá nói chung, không tính đến những hình thức cụ thể.
Là lao động phức tạp người sản xuất hàng hoá nói chung, không tính đến những hình thức cụ thể.
Nhân tố nào ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
Khả năng chu chuyển của tư bản.
Tỷ suất tư bản cho vayb
Khối lượng giá trị mới.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản.
Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là:
Cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia.
Nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng
Gia tăng nhanh chóng khoảng các giàu nghèo.
Các nước phải phụ thuộc lẫn nhau.
Khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế, tiền tệ có mấy chức năng?
Ba chức năng
Bốn chức năng.
Hai chức năng.
Năm chức năn
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:
Ngành kết cấu hạ tầng.
Ngành có vốn chu chuyển nhanh.
Ngành có lợi nhuận cao.
Ngành công nghệ mới.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay là:
Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực.
Đưa loài người bước vào nền văn minh trí tuệ.
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Đưa loài người bước vào nền văn minh hậu công nghiệp.
Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Chọn đáp án đúng nhất. Lợi tức là một phần của:
Lợi nhuận siêu ngạch.
Lợi nhuận bình quân.
Lợi nhuận.
Lợi nhuận ngân hàng.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế - chính trị MácLênin là:
Sản xuất của cải vật chất trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ xã hội giữa người với người trong mối quan hệ tác động qua lại với sản xuất xã hội.
