wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề: Các phép đo

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Một thước có 61 vạch chia thành 60 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 30 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là:

a)

GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 2 cm

b)

GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 2 cm

c)

GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 0,5 cm

d)
  • GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 0,5 cm        

2.

Chọn phát biểu đúng?

a)
  • Giới hạn đo của một thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.

b)

Độ chia nhỏ nhất của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

c)
  • Đơn vị đo chiều dài: mét, đềximét, xentimét.

d)

Cả 3 phương án trên       

3.

Phát biểu nào sau đây không thuộc các bước đo chiều dài?

a)

Chọn thước đo thích hợp.

b)
  • Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo.

c)
  • Đặt vạch số 0 ngang với một đầu của thước.

d)

Đeo kính để đọc số đo chiều dài vật.      

4.

Cách đặt mắt như thế nào thì đọc được chính xác số đo của vật?

a)

b)

c)

d)

Cả A và B đều đúng

5.

Đơn vị đo nào sau đây không phải là đơn vị đo chiều dài?

a)

kilôgam

b)

mét

c)

đềximét 

d)

xentimét 

6.

Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?

a)

1 m = 0,1 cm                        

b)

1 km = 100 m

c)

1 mm = 0, 01 dm                 

d)

1 dm = 10 m       

7.

Điền vào chỗ trống: Khi đo độ dài cần đặt mắt nhìn theo hướng ..... với cạnh thước ở đầu kia của vật.

a)

ngang bằng với

b)

vuông góc        

c)

gần nhất

d)

dọc theo

8.

Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo là gì?

a)

thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.         

b)

thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm

c)

thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.

d)

thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.

9.

Ta có kết quả đo chiều dài một bàn học với ba lần đo như sau:

Lần 1: 100 cm

Lần 2: 102 cm

Lần 3: 101 cm

Hỏi chiều dài trung bình của bàn học là bao nhiêu?

a)

100cm

b)

101cm

c)

102cm

d)

99cm

10.

Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau đây để được phát biểu đúng:

“…” của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.

a)

Giới hạn đo                       

b)

Độ chia nhỏ nhất

c)

Số lớn nhất                          

d)

Số bé nhất          

11.

Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau:

a)
  • Giới hạn đo là 9 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. 

b)

Giới hạn đo là 9 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm. 

c)

Giới hạn đo là 9 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 mm.    

d)

Giới hạn đo là 9 mm và độ chia nhỏ nhất là 2 cm.  

12.

Thước nào thích hợp nhất để đo độ dài sân trường em?

a)

Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

b)
  • Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm.      

c)

Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.

d)

Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

13.

 Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau đây để được phát biểu đúng:

“…” của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

a)

Giới hạn đo                         

b)

Độ chia nhỏ nhất          

c)

Số lớn nhất                          

d)

Số bé nhất      

14.

Chọn phát biểu không đúng khi thực hành đo độ dài?

a)

Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.

b)

Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN lớn nhất       

c)

Ước lượng độ dài cần đo.

d)

Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.

15.

Trong các hình dưới đây, hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì ?

a)

b)

c)

d)

Cả 3 đều đúng

16.

Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là gì?

a)

đềximét (dm)

b)

mét (m)             

c)

centimét (cm)

d)

milimét (mm)

17.

Em hiểu thế nào là giới hạn đo của thước?

a)

chiều dài lớn nhất ghi trên thước                

b)

chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước

c)
  • chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước

d)

chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước

18.

Trên một hộp mứt Tết có ghi 300g. Số đó chỉ:

a)

sức nặng của hộp mứt

b)

thể tích của hộp mứt

c)

khối lượng của hộp mứt

d)

sức nặng và khối lượng của hộp mứt 

19.

Trên một viên thuốc cảm có ghi “Paracetamol 500…”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?

a)

mg

b)

cg

c)

kg

d)

g

20.

Sách giáo khoa (SGK) Khoa học và tự nhiên 6 có khối lượng áng chừng bao nhiêu gam?

a)

Trong khoảng từ 100g đến 200g

b)

Trong khoảng từ 500g đến 1kg

c)

Trong khoảng 3g đến 4g

d)

·        Trong khoảng 1kg đến 2kg

21.

Đo khối lượng người ta dùng dụng cụ gì ?

a)

Thước

b)

Bình chia độ

c)

Cân

d)

Ca đong

22.

Trên vỏ hộp bánh quy có ghi 600 g, con số này có ý nghĩa gì?

a)
·        Khối lượng bánh trong hộp.
b)

Khối lượng cả bánh và vỏ hộp.

c)

Sức nặng của hộp bánh.

d)

Thể tích của hộp bánh.

23.

Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 7T (hình vẽ), con số 7T này có ý nghĩa gì?

a)

Xe có trên 7 người ngồi thì không được đi qua cầu.

b)

Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 7 tấn thì không được đi qua cầu.

c)

Khối lượng của xe trên 70 tấn thì không được đi qua cầu.

d)

Xe có khối lượng trên 7 tạ thì không được đi qua cầu.

24.

Cân một bịch táo, kết là 17,833 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là?

a)

1g

b)

5g

c)

10g

d)

100g

25.

Muốn cân một vật cho kết quả đo chính xác ta cần làm gì?

a)

Đặt cân ở vị trí không bằng phẳng.

b)

Để vật lệch một bên trên đĩa cân.

c)

Đọc kết quả đo khi kim chỉ của đồng hồ đã ổn định.

d)

Đặt cân ở mọi vị trí đều cho kết quả chính xác.

26.

Vì sao ta cần phải ước lượng khối lượng trước khi cân?

a)

Để rèn luyện khả năng ước lượng

b)

Để chọn cân phù hợp

c)

Để tăng độ chính xác cho kết quả đo

d)

Cả A và C đúng

27.

Bước nào sau đây không thuộc các bước cần thực hiện trong cách đo khối lượng?

a)

Ước lượng khối lượng vật cần đo.

b)

Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân.

c)
·        Đặt mắt nhìn ngang với vật.
d)

Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.

28.

Để đo thời gian làm bài thi 60 phút ta nên sử dụng loại đồng hồ nào?

a)

Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ treo tường

b)

Đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử

c)

Đồng hồ cát, đồng hồ bấm giây

d)

Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ cát

29.

“1 ngày = … giây”, chọn phương án đổi đúng?

a)
  • 1 ngày = 24 giây

b)

1 ngày = 60 giây

c)

1 ngày = 86 400 giây

d)

1 ngày = 864 000 giây

30.

Để đo thời gian chạy của các vận động viên trong cuộc thi chạy, trọng tài cần sử dụng loại đồng hồ nào?

a)

Đồng hồ điện tử

b)

Đồng hồ đeo tay

c)

Đồng hồ bấm giây điện tử

d)

Đồng hồ để bàn

31.

Để đo thời gian chạy của các vận động viên trong cuộc thi chạy, trọng tài sẽ đo thời gian bắt đầu từ khi nào

a)

khi vận động viên cuối cùng bắt đầu chạy

b)

khi có lệnh xuất phát chạy

c)

khi vận động viên đầu tiên chạy

d)

khi toàn thể vận động viên đã chạy

32.

Điều nào sau đây là đúng trong việc thực hiện các bước đo thời gian của một hoạt động?

a)

Hiệu chỉnh đồng hồ ở vạch số 1 trước khi đo

b)
  • Hiệu chỉnh đồng hồ về vạch số 0 trước khi đo

c)

Không cần hiệu chỉnh trước khi đo

d)

Hiệu chỉnh đồng hồ ở vạch số 2 trước khi đo

33.

Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?

a)

1 ngày = 24 giờ

b)

1 giờ = 100 giây

c)

1 phút = 10 giây

d)

1 giây = 0,1 phút

34.

Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?

a)

Giá trị của lần đo cuối cùng.

b)

Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

c)
  • Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.

d)
  • Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.

35.

Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?

a)
  • Không hiệu chỉnh đồng hồ.

b)

Đặt mắt nhìn lệch.

c)

Đọc kết quả chậm.

d)

Cả ba nguyên nhân trên.

36.

Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:

(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.

(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.

(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.

(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.

(5) Thực hiện phép đo thời gian.

a)

1), 2), 3), 4), 5).

b)

3), (2), (5), 4), (1).

c)

(2), 3),5), 1), 4).

d)

(2),(1), 3), (5) (4). 

37.

Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là

a)

1 giờ 3 phút.   

b)

1 giờ 27 phút.

c)

2 giờ 33 phút.             

d)

10 giờ 33 phút.

38.

Để đo nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng nhiệt kế loại nào?

a)

Nhiệt kế rượu

b)

Nhiệt kế nước

c)

Nhiệt kế y tế

d)

Cả 3 nhiệt kế trên

39.

Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn trong khi đo nhiệt độ các vật, ta cần thực hiện điều gì?

a)

Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách.

b)

Ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo.

c)

Thực hiện phép đo nhiệt độ đúng cách.

d)

Đọc và ghi kết quả đo theo đúng cách.

40.

Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể, ta cần làm cho thủy ngân tụt xuống vạch số 35 bằng cách nào?

a)

Cầm đầu nhiệt kế, dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẩy thật mạnh.

b)

Ngâm bầu đựng nhiệt kế vào nước lạnh.

c)

Ngâm bầu đựng nhiệt kế vào nước ấm.

d)

Cầm đầu nhiệt kế, dốc bầu đựng chất lỏng xuống và đợi 5 phút. 

41.

Vì sao không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi?

a)

Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC

b)

Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC

c)

Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100oC

d)

Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0oC 

42.

 Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ từ chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự) :

a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.

b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.

c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.

d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống.

Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.

a)

d, c, a, b.   

b)

a, b, c, d.

c)

b, a, c, d.     

d)

d, c, b, a

43.

Ba cốc thuỷ tinh giống nhau, ban đầu cốc A đựng nước đá, cốc B đựng nước nguội (ở nhiệt độ phòng), cốc C đựng nước nóng. Đổ hết nước và rót nước sôi vào cả ba cốc. Cốc nào dễ vỡ nhất?

a)

Cốc A dễ vỡ nhất   

b)

Cốc B dễ vỡ nhất 

c)

Cốc C dễ vỡ nhất   

d)

Không có cốc nào dễ vỡ

44.

Dung nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm sau:

a)

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.

b)

Không cắm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ,

c)

Hiệu chính về vạch số 0.

d)

Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.

45.

Cho các bước như sau:

(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.

(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.

(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.

(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.

(5) Đọc và ghi kết quả đo.

Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:

a)

(2), (4), (3), (1), 6).

b)

(1), (4), (2), (3), 6).

c)

(1), 2), (3), (4), 6).

d)

(3), (2), (4),(1), (5).