WorksheetsCHUYÊN ĐỀ 8 - BÀI SỐ 1
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị
a)
A. “đánh nhanh thắng nhanh, bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc”.
b)
B. “phải phòng ngự trước, tiến công sau”.
c)
C. “phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp”.
d)
D. “phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới”.
2.
Câu 2: Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (12/1946) được triệu tập trong hoàn cảnh nào?
a)
A. Thực dân Pháp đã nổ súng tấn công miền Bắc Việt Nam.
b)
B. Chủ quyền của dân tộc đang bị xâm phạm nghiêm trọng.
c)
C. Giải pháp “hòa để tiến” của Việt Nam và Pháp đã hết thời hạn.
d)
D. Đường lối kháng chiến chống Pháp đã xây dựng hoàn chỉnh.
3.
Câu 3: Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?
a)
A. Trung đoàn thủ đô.
b)
B. Việt Nam giải phóng quân.
c)
C. Cứu quốc quân.
d)
D. Quân đội Quốc gia Việt Nam.
4.
Câu 4: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò
a)
A. quyết định thắng lợi.
b)
B. xung kích, tiên phong.
c)
C. hỗ trợ lực lượng chính trị.
d)
D. cổ vũ quần chúng nhân dân
5.
Câu 5: Theo kế hoạch Rơve, thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì?
a)
A. Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.
b)
B. Khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn sự liên lạc của ta với thế giới.
c)
C. Củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc.
d)
D. Chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.
6.
Câu 6: Đâu không phải là mục tiêu của ta trong chiến dịch Biên giới thu-đông 1950:
a)
A. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
b)
B. giam chân địch ở vùng rừng núi.
c)
C. khai thông đường biên giới Việt- Trung.
d)
D. mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
7.
Câu 7: Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta không được thể hiện trong văn kiện nào?
a)
A. Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của ban thường vụ trung ương Đảng.
b)
B. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 tháng 5 năm 1941
c)
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Chí Minh.
d)
D. Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.
8.
Câu 8: Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và chính phủ?
a)
A. Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.
b)
B. Pháp chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn.
c)
C. Pháp gây hấn trên một số tuyến phố ở Hà Nội.
d)
D. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền soát thủ đô.
9.
Câu 9: Chiến thuật của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc là
a)
A. bao vây, triệt đường tiếp tế của ta.
b)
B. nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc.
c)
C. tạo thế 2 gọng kìm và khép lại ở Đài Thị.
d)
D. tạo 2 gọng kìm từ Thất Khê và Cao Bằng lên.
10.
Câu 10: Chiến thắng nào của quân ta trong những năm 1946 - 1954 buộc Pháp phải thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”?
a)
A. Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12 năm 1953.
b)
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
c)
C. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
d)
D. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946.
11.
Câu 11: Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta?
a)
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị.
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
c)
C. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
12.
Câu 12: Sau khi kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946, thực dân Pháp đã
a)
A. nghiêm chỉnh thực hiện theo tinh thần các văn kiện đã kí kết.
b)
B. chỉ hiện một số điều trong các văn kiện đã kí kết.
c)
C. có nhiều hành động vi phạm những điều đã kí kết.
d)
D. buộc ta kí tiếp tục kí kết những văn kiện nhân nhượng khác.
13.
Câu 13: Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?
a)
A. Chiến dịch Thượng Lào năm 1954.
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
c)
C. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
14.
Câu 14: Vì sao ta đánh Đông Khê để mở màn chiến dịch Biên giới 1950?
a)
A. Để cắt đứt hệ thống phòng thủ của Pháp.
b)
B. Vì Đông Khê là nơi tập trung quân đông nhất của Pháp.
c)
C. Vì Đông Khê là vị trí không quan trọng đối với Pháp.
d)
D. Vì quân Pháp không có sự đề phòng ở Đông Khê.
15.
Câu 15: Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, nội dung nào sau đây thể hiện cơ bản nhất tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam?
a)
A. “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”.
b)
B. “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, ...”.
c)
C. “Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ quốc”.
d)
D. “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.
16.
Câu 16: Chiến dịch đầu tiên ta chủ động mở trong cuộc kháng chiến chống TD Pháp là
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
b)
B. Chiến dịch Biên Giới thu đông năm 1950.
c)
C. Chiến dịch Đông Xuân 1953 – 1954.
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
17.
Câu 17: Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
b)
B. Cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953 - 1954.
c)
C. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.
d)
D. Chiến dịch Tây Bắc.
18.
Câu 18: Đâu là khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta bắt đầu từ năm 1950?
a)
A. Mỹ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
b)
B. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh.
c)
C. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn.
d)
D. Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta.
19.
Câu 19: Tín hiệu kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp nổ ra đầu tiên ở đâu?
a)
A. Nam Bộ.
b)
B. Hà Nội.
c)
C. Hải Phòng.
d)
D. Lạng Sơn.
20.
Câu 20: “Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc; khai thông biên giới Việt Trung” là chủ trương của ta khi mở chiến dịch nào?
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
b)
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
c)
C. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954.
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
21.
Câu 21: Sau thất bại ở Việt Bắc thu – đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang
a)
A. “đánh chắc tiến chắc”.
b)
B. “chắc thắng mới đánh”.
c)
C. “đánh lâu dài”.
d)
D. “vừa đánh vừa đàm phán.
22.
Câu 22: Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1949 - 1954 so với giai đoạn 1946 - 1949 là gì?
a)
A. Chống thực dân Pháp phong kiến và tư sản.
b)
B. Chống thực dân Pháp, tay sai và can thiệp Mĩ.
c)
C. Chống thực dân Pháp và tay sai phản động.
d)
D. Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động.
23.
Câu 23: Cuộc chiến đấu nào của nhân dân Việt Nam đã tạo điều kiện cho các nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài?
a)
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
B. Chiến dịch Việt bắc thu đông.
c)
C. Chiến dịch Biên giới thu đông.
d)
D. Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
24.
Câu 24: Trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (năm 1950), nội dung “xây dựng phòng tuyến cộng sự xi măng cốt sắt (boong ke), thành lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ nhằm ngăn chặn chủ lực của ta” chứng tỏ điều gì?
a)
A. Bước thụt lùi trong chiến lược của Pháp.
b)
B. Pháp đã kiểm soát tốt vùng tự do của ta.
c)
C. Ta không hoạt động được ở vùng sau lưng địch.
d)
D. Thành công mới trong chiến lược của Pháp.
25.
Câu 25: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 là có sự kết hợp giữa
a)
A. Chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
b)
B. Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
c)
C. Đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị.
d)
D. Đánh du kích và đánh điểm diệt viện.
26.
Câu 26: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã
a)
A. chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi tất cả những cuộc tấn công của Pháp.
b)
B. Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính và đẩy địch càng lùi sâu vào bị động.
c)
C. mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
d)
D. chuyển cuộc kháng chiến từ tiến công sang tiến công chiến lược trên toàn chiến trường.
27.
Câu 27: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!”. Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam?
a)
A. Chính nghĩa.
b)
B. Nhân dân.
c)
C. Toàn diện.
d)
D. Trường kì.
28.
Câu 28: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, việc thực dân Pháp chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài” chứng tỏ
a)
A. Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.
b)
B. Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
c)
C. Pháp chuyển từ thế tiến công sang thế phòng thủ chiến lược.
d)
D. Pháp chờ đợi sự viện trợ từ Mỹ để tạo sức mạnh áp đảo.
29.
Câu 29: Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 không phải là
a)
A. đòn đánh phủ đầu vào quyết tâm tái chiếm Đông Dương của thực dân Pháp.
b)
B. trận quyết chiến chiến lược giữa quân đội Việt Nam và quân đội Pháp.
c)
C. việc thực hiện mưu đồ lớn để hoàn thành sớm mục tiêu xâm lược của Pháp.
d)
D. cuộc phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam.
30.
Câu 30: Nội dung nào là điểm khác nhau giữa kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi và kế hoạch Rơve của thực dân Pháp?
a)
A. Mục tiêu chiến tranh.
b)
B. Kết quả của chiến tranh.
c)
C. Cục diện chiến trường.
d)
D. Lực lượng tham chiến.
100 %
