WorksheetsÔN KỲ 1 LÍ 9
Total questions: 45
Worksheet time: 27mins
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Thế năng trọng trường của vật không phụ thuộc vào đại lượng
tốc độ của vật.
khối lượng của vật.
độ cao của vật so với mốc tính thế năng.
vị trí của vật.
công thức tính công suất
tA
A.t
At
F.s
Công thức tính công cơ học là
A=s.t
A=sF
A=ts
A=F.s
Công thức tính công suất là
P=A.s
P=sA
P=tA
P=A.t
đơn vị của công suất có thể là
J.s
W
kg
km/h
Công thức tính động năng
Wđ = 21mv2
Wđ = mv2
Wđ = 21mv
Wđ = 2mv2
Câu 1: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào nhữngyếu tố nào?
Kích thước của vật
Độ cao nhất định so với mặt đất
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Vận tốc của vật.
Câu 5: Chọn biểu thức tính thế năng của vật
Wt = m.h
Wt = m.ν
Wt = P.h
Wt = P.ν2
Câu 6: Trong các vật sau, vật nào không có động năng ?
Máy bay đang bay.
Quả bóng lăn trên sàn nhà.
Con chim đang bay.
Quả bóng nằm yên trên mặt sàn.
Câu 7: Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào viên bi có thế năng lớn nhất.
Tại đỉnh mặt phẳng nghiêng.
Tại điểm nằm giữa mặt phẳng nghiêng.
Tại chân dốc mặt phẳng nghiêng.
Tại một điểm bất kỳ nằm trên mặt phẳng nghiêng
Câu 8: Quan sát dao động một con lắc như hình vẽ. Tại vị trí nào thì thế năng hấp dẫn là lớn nhất, nhỏ nhất?
Tại A là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Tại B là lớn nhất, tại C là nhỏ nhất.
Tại C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Câu 11: Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên thế năng và động năng của quả bóng thay đổi như thế nào?
Động năng tăng, thế năng giảm.
Động năng và thế năng đều tăng.
Động năng và thế năng đều giảm.
Động năng giảm, thế năng tăng.
Câu 16. Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương ngang từ vị trí A, rơi xuống đất tại vị trí D. Tại vị trí nào vật có thế năng lớn nhất ?
Vị trí A.
Vị trí B.
Vị trí C.
Vị trí D.
Câu 8:Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
A. Tia SI
B. Tia IK
C. Tia IN
D.Tia SK
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì
r = i
r > i.
r < i
2r = i
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:
tia tới và mặt phân cách
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và tia khúc xạ
tia tới và điểm tới
Công thức của thế năng trọng trường
W=P.h
W=1/2m.v^2
W=A.t
W=A/t
Công thức nào đúng cho định luật khúc xạ?
sinrsini=n1n2
sinrsini=n2n1
công thức đúng cho góc tới hạn trong hiện tưởng phản xạ toàn phần?
sinigh=ntonnhỏ
sinigh=nnhonto
công thức chiết suất của môi trường với c=3.10^8m/s, v là vận tốc của tia sáng trong môi trường.
n=vc
n=cv
n=c.v
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó, góc tới i được tính theo công thức:
sin i = n
sin i = 1/n
tan i = n
tan i = 1/n
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết n1 tới môi trường có chiết suất n2 thì điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường này là:
Chỉ cần n1 > n2
Chỉ cần góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith
n1 > n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith
n1 > n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≤ ith
Phản xạ toàn phần là hiện tượng
Toàn bộ tia tới bị khúc xạ tại mặt phân cách
1 vài tia tới bị khúc xạ tại mặt phân cách
Toàn bộ tia tới bị phản xạ tại mặt phân cách
1 vài tia tới bị phản xạ tại mặt phân cách
Điều kiện nào cần thiết để xảy ra phản xạ toàn phần?
Phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng đi qua môi trường đồng nhất mà không bị khúc xạ.
Ánh sáng phải đi từ môi trường có chiết suất cao sang môi trường có chiết suất thấp và góc tới lớn hơn góc tới giới hạn.
Góc tới phải nhỏ hơn góc tới giới hạn và ánh sáng không cần thay đổi môi trường.
Ánh sáng phải đi từ môi trường có chiết suất thấp sang môi trường có chiết suất cao.
Phản xạ toàn phần có ứng dụng gì trong quang học?
Ứng dụng trong sợi quang, gương phản xạ, và các hệ thống quang học.
Ứng dụng trong đèn LED, màn hình LCD, và camera số.
Ứng dụng trong kính hiển vi, máy chiếu, và cảm biến ánh sáng.
Ứng dụng trong quang phổ, máy quang học, và thiết bị đo lường.
Công thức nào được sử dụng để tính toán góc tới hạn?
tan(θ) = n1/n2
sin(θ) = n2/n1
cos(θ) = n1/n2
cot(θ) = n2/n1
