Font size
WorksheetsÔn tập Danh từ lớp 4 (tiết 2)
Total questions: 88
Worksheet time: 35mins
Từ nào dưới đây cùng nghĩa với “nhân hậu”?
a. nhân từ b. nhân dân c. nhân loại d. nhân bánh
(a)
Đâu không phải là danh từ?
Nông dân
Nắng
Chiến tranh
Ăn uống
Đâu là danh từ chỉ người?
Bão
Giàn
Cô
Sách
1. Từ nào dưới đây không phải là động từ?
A. Đối đáp
B. Đối thoại
C. Tương đối
D. Ứng đối
A
B
C
D
2. Động từ được đánh dấu trong câu: “Mặt trăng hiền dịu (ghé) qua khung cửa sổ và chúc bạn Thỏ bông ngủ ngon.”
A. Động từ chỉ hoạt động
B. Động từ chỉ trạng thái
A
B
3. Có bao nhiêu động từ trong hai câu thơ dưới đây?
“Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng”
A. 3 động từ
B. 4 động từ
C. 5 động từ
D. 6 động từ
A
B
C
D
4. Động từ được đánh dấu trong câu: “Từng bầy chim tung tăng (ca hát) trên những vách đá.” Thuộc loại động từ nào?
A. Động từ chỉ hoạt động
B. Động từ chỉ trạng thái
A
B
5. Từ nào dưới đây không phải là động từ?
A. Bàn chân
B. Bàn bạc
C. Bàn tán
D. Bàn luận
A
B
C
D
6. Động từ được gạch chân trong câu: “Cánh diều (chao liệng) trên bầu trời.” thuộc loại động từ nào?
A. Động từ chỉ hoạt động
B. Động từ chỉ trạng thái
A
B
7. Từ nào dưới đây không phải là động từ?
A. Sum họp
B. Sum vầy
C. Đoàn tụ
D. Đoàn thể
A
B
C
D
8. Đoạn thơ dưới đây có bao nhiêu động từ?
“Chớp
Rạch ngang trời
Khô khốc
Sấm
Ghé xuống sân
Khanh khách cười” (Trần Đăng Khoa)
A. 1 động từ
B. 2 động từ
C. 3 động từ
D. 4 động từ
A
B
C
D
9. Động từ được đánh dấu trong câu: “Trước kì thi, mẹ hay (trò chuyện) cùng tôi để tôi bớt hồi hộp.” thuộc loại động từ nào?
A. Động từ chỉ hoạt động
B. Động từ chỉ trạng thái
A
B
10. Từ nào là động từ?
A. Yêu tinh
B. Yêu thương
C. Yêu quái
D. Yêu ma
A
B
C
D
Câu 10.Câu văn nào dưới đây sử dụng sai từ chỉ đặc điểm?
A.Anh Tùng có dáng người dài lênh khênh.
B.Chị Thư có mái tóc dài, óng ả.
C.Chim chích bông làm tổ trên ngọn cây cao chót vót.
D.Bộ quần áo mẹ mới mua cho em rộng thùng thình.
Câu 11.Câu tục ngữ nào đề cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của dân
tộc Việt Nam?
A.Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
B.Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
C.Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
D.Một kho vàng chẳng bằng một nang chữ.
Câu 12.Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn
sau: Trời đã bắt đầu mưa. Những hạt nước nặng rơi lộp độp trên mái nhà, trên lá
mướp, trên lá chuối. Nó ... lùng tùng như người ta ... trống. Mưa càng ngày càng
mạnh, càng nhiều. Nó rào rào như có người ... nước ở trên trời xuống.
Câu 13.Đáp án nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành một câu
văn có hình ảnh so sánh?
Tiếng ve mùa hè râm ran như....
A.tiếng gió thổi vi vu
B.điệu múa truyền thống
C.tiếng suối róc rách chảy
D.bản đồng ca rộn ràng
Câu 1.Giải câu đố sau:
Cây gì lá nhỏ, cành mềm
Hoa như đốm lửa thắp bên thềm nhà
Hè về, cây đỏ rực hoa
Thu sang quả chín như là sơn son?
cây táo
cây gấc
cây lựu
cây roi
Câu 13.Đáp án nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành một câu
văn có hình ảnh so sánh?
Tiếng ve mùa hè râm ran như....
A.tiếng gió thổi vi vu
B.điệu múa truyền thống
C.tiếng suối róc rách chảy
D.bản đồng ca rộn ràng
Câu 37.Từ ngữ nào dưới đây viết sai chính tả?
A.gồ gề
B.gỗ lim
C.ghi chép
D.gọn gàng
Câu 14.Quả cà chua trong câu thơ sau được so sánh với sự vật nào?
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu.
A.quả gấc
B.quả bóng
C.đèn lồng
D.mặt trời
Câu 15. Trong các từ sau, từ nào viết sai chính tả?
A. quả nhãn
B. nhỏ nhắn
C. rộng rãi
D. rộng rải
Câu 16.Đoạn văn dưới đây gợi ra bức tranh mùa xuân như thế nào?
Mùa xuân, trên những cành cây mới mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa
chanh, hoa bưởi toả hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân.
Mùa xuân, tiết trời ấm áp. Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh
nắng tươi ấm của mặt trời.
A.Bức tranh mùa xuân nhộn nhịp, đông đúc.
B.Bức tranh mùa xuân tươi tắn, tràn đầy sức sống.
C.Bức tranh mùa xuân rực rỡ sắc màu của các loài hoa.
D.Bức tranh mùa xuân sôi động, náo nhiệt.
Câu 17: Câu văn nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?
(1) Khu rừng mới đẹp làm sao? (2) Từng tán cây xanh thẫm tựa vào nhau, chạy ngút ngàn
về phía trời xa. (3) Bầu trời cũng như bắt được giai điệu xanh tươi ấy, trở nên trong trẻo,
bình yên đến lạ. (4) Giữa bạt ngàn cây lá, hồ nước trong vắt, điểm thêm nét thanh bình,
đáng yêu!
A.câu (1) và (4)
B.Câu (2) và (3)
C.Câu (1) và (3)
D.Câu (2) và (4)
Câu 15: Đoạn thơ dưới đây thể hiện điều gì?
"Kiến mẹ rất yêu đàn con
Nên thường muốn ôm tất cả
Vỗ về các con giấc ngủ
Nói với các con dịu dàng."
A.Tình cảm gắn bó thân thiết của anh em kiến.
B.Tình yêu vô bờ bến của kiến mẹ dành cho con.
C.Tình yêu vô bờ bến của kiến bố dành cho con.
D.Tình yêu của đàn kiến con dành cho kiến mẹ.
Câu 17: Câu nào dưới đây là tục ngữ?
A.Uống nước nhớ người.
b.Uống nước nhớ nhà.
C.Uống nước nhớ nguồn.
D.Uống nước nhớ đun.
Dưới đồng cỏ .... những bông hoa .... đang đua nở, còn trên bầu trời những chú én ....
đang chao liệng.
A.xanh - hồng - xanh
B.xanh - trắng - nhỏ
C.xanh - vàng - đen
D.xanh - tím - nhỏ
Câu 19: Từ nào dưới đây viết sai chính tả?
A.nấu nướng
B.náo lức
C.lom khom
D.lo lắng
Câu 20: Những sự vật nào có trong bức tranh sau?
A.lọ hoa, kéo, mũ, áo
B.máy tính, đèn, đồng hồ, đàn
C.kính, mắc áo, bút, gương
D.tai nghe, cốc, gương, lược
Câu 21: Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Cô giáo em" để tạo thành câu nêu đặc
điểm?
A.Động viên cả lớp cùng cố gắng
B.Cùng cả lớp tập văn nghệ
C.Có giọng nói ấm áp và truyền cảm
D.Hướng dẫn các bạn giải bài tập khó
Câu 22: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
A.Đàn kiến lũ lượt tha mồi về tổ để dự trữ thức ăn.
B.Trong vườn, hương hoa nhài thơm dịu dàng.
C.Hoa sữa là loài hoa đặc trưng của mùa thu Hà Nội.
D.Các chú công nhân cắt tỉa cành cây trước mùa mưa bão.
Câu 19.Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
A.Nhung khoe với các bạn cuốn sách mới.
B.Quyển sách này rất bổ ích và thú vị.
C.Tuấn mượn Nhung cuốn sách về lịch sử.
D.Cuốn sách này là món quà mẹ tặng Nhung.
Câu 20.Câu nào dưới đây là câu kể?
A.Cậu có thích món quà tớ tặng không?
B.Mẹ làm món sườn chua ngọt thơm quá!
C.Cuối tuần, gia đình em về thăm ông bà.
D.Chiều nay, chúng mình đi thả diều đi!
Câu 21.Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?
A.Chiếc áo len mẹ mua cho em rất ấm.
B.Cây trái trong vườn sai lúc lỉu.
C.Lan là một cô bé ngoan ngoãn và tốt bụng.
D.Lớp em đang tập luyện một tiết mục văn nghệ.
Câu 24.Từ bốn tiếng: âm, du, lịch, thanh; có thể ghép được bao nhiêu từ chỉ đặc
điểm?
A.1 từ
b.2 từ
c.3 từ
C.4 từ
Câu 30Câu văn nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?
(1) Buổi tối, đám trẻ rủ nhau ra triền đê hóng mát! (2) Chúng nằm trên cỏ, vừa
ngắm sao vừa trò chuyện vui vẻ. (3) Bỗng một vệt sáng vụt qua, có đứa reo lên:
"A! Sao băng! Sao băng phải không?". (4) Đám trẻ vui sướng hò hét vì lần đầu
tiên được thấy sao băng?
A.Câu (1) và (3)
B.Câu (2) và (3)
C.Câu (1) và (4)
D.Câu (2) và (4)
Câu 32.Từ nào dưới đây là danh từ chỉ thời gian?
A.đồi núi
B.hôm nay
C.sấm sét
D.nha sĩ
Câu 33.Từ nào dưới đây là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?
A.hạn hán
B.sông hồ
C.thuyền bè
D.tôm cá
Câu 34.Đáp án nào dưới đây chỉ gồm danh từ chỉ người?
A.thu ngân, thợ rèn, xí nghiệp
B.y tá, phi công, công trường
C.nông dân, bác sĩ, máy tính
D.lao công, giáo viên, kĩ sư
Câu 2.Từ nào dưới đây viết sai chính tả?
Câu 4.Đoạn thơ dưới đây có những từ ngữ chỉ hoạt động nào?
"Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
Bố em xách điếu đi cày \n Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau.
(Theo Trần Đăng Khoa)
A.đằng đông, khăn, đẹp, đi cày, khau
B.nổi lửa, vấn, xách, đi cày, tát nước
C.nổi lửa, nắng, đầy, khau, đi cày
D.vấn, xách, tát nước, đầy, khau
Câu 5.Những từ ngữ chỉ sự vật nào xuất hiện trong đoạn thơ dưới đây?
Cá cờ bơi trước \n Tôm lướt theo sau \n Ai đào ao sâu \n Cho cây mọc ngược.
XEM TRANH
A.tranh ảnh, giường, tủ gỗ
B.bàn ghế, tủ lạnh, ti vi
C.lò vi sóng, tủ lạnh, lọ hoa
D.máy tính, đèn học, sách vở
Câu 7.Câu nào dưới đây không phải câu giới thiệu?
A.Ông nội em là tổ trưởng tổ dân phố.
B.Minh Hoa là lớp trưởng
lớp 4A.
C.Mẹ đang là quần áo cho cả nhà.
D.Bố của Hùng là kĩ sư xây
dựng.
Câu 8.Tên loại cây nào bắt đầu bằng r ;d; hoặc gi, cùng họ với cau, thân
cột, lá to hình lông chim mọc thành tàu, quả mọc thành buồng, bên trong chứa
nước ngọt, có cùi?
A.dừa
B.dứa
C.riềng
D.dưa
Câu 9.Câu nào dưới đây là tục ngữ?
A.Đi một ngày đàng, học nhiều điều hay.
B.Đi một ngày dài, học một bài hay.
C.Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
D.Đi một ngày đàng, học một bài hay.
Câu 39.Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
A.Lan tặng em bé chiếc kẹo mút.
B.Hằng xâu kim giúp bà.
C.Tuần này, trường Hoa tổ chức thi céo co.
D.Cơn bão đến, sóng biển cuồn cuộn.
Danh từ là:
là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...)
là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái
là từ dùng để xưng hô hoặc thay thế
Động từ là:
là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...)
là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái
là từ dùng để xưng hô hoặc thay thế
Tính từ là:
là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...)
là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái
là từ dùng để xưng hô hoặc thay thế
Danh từ chung là:
là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa.
từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...)
là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái
là danh từ gọi tên một loại sự vật.
Danh từ riêng là:
là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa.
từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...)
là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái
là danh từ gọi tên một loại sự vật.
Tác dụng của dấu gạch ngang là: (có thể chọn nhiều phương án trả lời)
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Báo hiệu bộ phận đứng sau là suy nghĩ của nhân vật
Nối các từ ngữ trong một liên danh
Biện pháp nhân hóa là:
so sánh sự vật này với sự vật khác có nét giống nhau
gọi hoặc kể, tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên,... bằng từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc kể, tả người.
mượn sự vật này để nói về sự vật khác
lặp đi lặp lại một từ, cụm từ nhằm nhấn mạnh, lưu ý.
Trong các nhóm từ sau, nhóm chỉ gồm các động từ là:
cây cối, bàn ghế, hát
vui tươi, mát mẻ, quét nhà
nhảy nhót, chạy bộ, leo núi
thơm tho, sạch sẽ, tươi vui
Trong các nhóm từ sau, nhóm chỉ gồm các động từ là: Các động từ có trong đoạn văn sau:
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh, các hộ gia đình sống thành từng cụm.
cây cối, bàn ghế, hát, ngã, nằm, dốc, ở, lầy lội
ngã, nằm, đến, ở, sống
ngã, bản làng, sống, ở
nằm, đến, trơn, sống, cụm
Từ nào có thể thay thế từ in đậm trong câu “ Lan miệt mài làm công việc mình yêu thích”
lười biếng
mải mê
vui vẻ
buồn bã
Các từ: vẽ, dạy dỗ, chán nản, yêu thương, đi đứng, nói chuyện, suy nghĩ, học tập,... thuộc từ loại nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
Các từ: danh họa, cậu bé, trứng, núi đồi, cô giáo, hoa hồng, con mèo, sấm chớp, ... thuộc từ loại nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
Các từ: tỉ mỉ, miệt mài, lớn, chăm chỉ, xinh đẹp, dịu dàng, tốt bụng, ... thuộc từ loại nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
Câu "Con chó rất xinh, lông vàng, cổ khoang trắng." có:
..... tính từ. Đó là các tính từ: ....
1 tính từ: xinh
2 tính từ: xinh, vàng
3 tính từ: xinh, vàng, khoang trắng
4 tính từ: con chó, xinh, vàng, khoang trắng
Câu “Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời” có:
..... động từ. Đó là: .....
4 động từ: ngửa, mới lớn, chờ đợi, bay xuống
3 động từ: ngửa, chờ đợi, bay xuống
2 động từ: chờ đợi, bay xuống
1 động từ: bay xuống
Câu “Thế là nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó” có:
..... động từ. Đó là: .....
1 động từ: chọn
2 động từ: chọn, lăn
3 động từ: chọn, lăn, tối
4 động từ: chọn, lăn, tối, lúa
Câu: "Mẹ mua cho em một chiếc áo ấm áp, cổ xanh thẫm, tay áo dài, chiếc áo rất dày dặn." có:
..... tính từ. Đó là: .....
1 tính từ: ấm áp
2 tính từ: ấm áp, xanh thẫm
3 tính từ: ấm áp, xanh thẫm, dài
4 tính từ: ấm áp, xanh thẫm, dài, dày dặn
Trong các dòng dưới đây, dòng gồm các tính từ là:
óng ánh, bầu trời, chót vót, cao vút.
cao, rực rỡ, to, óng ánh, long lanh.
rực rỡ, cao vút, màu sắc, ánh sáng.
hót, bay, rực rỡ, cửa sổ, chớp cánh.
Xác định động từ, tính từ trong câu dưới đây: Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
Động từ : cao
Tính từ: chót vót, bầu trời
Động từ : bầu trời
Tính từ: chót vót, cao
Động từ : đậu
Tính từ: chót vót, cao
Động từ : chót vót, cao
Tính từ: đậu
Từ KHÔNG PHẢI là tính từ trong nhóm từ sau:
tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
tốt
khen
ngoan
thông minh
thẳng thắn
Trong câu "Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương." sự vật được nhân hóa là:
gương
áo
mây
không có sự vật nào
Đi học về, vừa thấy Vàng vẫy đuôi chạy ra, Liên đã vồn vã:
- Ôi, em Vàng của chị!
Dấu gạch ngang trong câu trên, có tác dụng:
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Nối các từ ngữ trong một liên danh
Báo hiệu bộ phận đứng sau là suy nghĩ của nhân vật
Công việc cuối tuần này của em là:
- Học thuộc đề cương Khoa học
- Học thuộc đề cương Lịch sử - Địa lí
- Viết lại bài văn trong 35 phút
- Ôn đề cương Tiếng Anh
- Làm đề ôn Toán, Tiếng Việt...
Dấu gạch ngang trong câu trên, có tác dụng:
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Nối các từ ngữ trong một liên danh
Báo hiệu bộ phận đứng sau là suy nghĩ của nhân vật
Mẹ thấy vậy hỏi:
– Con gái, sao con căng thẳng thế? Con cứ thi đấu như mọi lần, mẹ tin là con làm được.
Dấu gạch ngang trong câu trên, có tác dụng:
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Nối các từ ngữ trong một liên danh
Báo hiệu bộ phận đứng sau là suy nghĩ của nhân vật
Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ “Hà Nội − Huế − Sài Gòn” của nhà thơ Lê Nguyên.
Dấu gạch ngang trong câu trên, có tác dụng:
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Nối các từ ngữ trong một liên danh
Báo hiệu bộ phận đứng sau là suy nghĩ của nhân vật
Vừa đi học về, em đã ríu rít:
– Mẹ ơi, nay con được cô giáo khen, mẹ nhé!
– Thế à ! Con gái mẹ giải quá !
Dấu gạch ngang trong câu trên, có tác dụng:
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Nối các từ ngữ trong một liên danh
Báo hiệu bộ phận đứng sau là suy nghĩ của nhân vật
Đang đọc truyện Tấm Cám, bọn trẻ hỏi nhau:
- Bụt có thật không nhỉ?
- Bây giờ không gặp nhưng hồi xưa chắc có.
- Hồi xưa là hồi nào?
Dấu gạch ngang trong câu trên, có tác dụng:
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Nối các từ ngữ trong một liên danh
Báo hiệu bộ phận đứng sau là suy nghĩ của nhân vật
Thêm các từ ngữ vào chỗ chấm để hoàn thiện câu có hình ảnh nhân hóa:
Đêm đêm, đom đóm .....
bay đi.
phát sáng.
rất nhiều trong vườn nhà em.
thắp đèn đi gác.
"Mấy chị chim sâu đang nhảy nhót trên cành cây."
Câu văn trên, được nhân hóa bằng cách nào?
Gọi chim sâu bằng chị
Chim sâu biết nhảy nhót
Chim sâu đậu trên cành cây.
"Chị gió dạo chơi trên cánh đồng."
Câu văn trên, được nhân hóa bằng cách nào?
Miêu tả gió có hoạt động như con người: dạo chơi
Gọi gió bằng chị
Gọi gió bằng chị và miêu tả gió có hoạt động như con người: dạo chơi
Trong câu "Chị gió đang mải mê dạo chơi cùng với mây trời." sự vật được nhân hóa là:
mây
gió
mây trời
trời
Từ nào có thể thay thế từ in đậm trong câu “ Nam chăm chỉ tập bóng hằng ngày.”
siêng năng
vui vẻ
tập trung
cố gắng
Trong các nhóm từ sau, nhóm chỉ gồm các động từ là:
vui tươi, mát mẻ, quét nhà
nhảy nhót, chạy bộ, xinh tươi
tròn trịa, trắng trẻo, cao ráo, chăm chỉ
ghi chép, nhảy múa, bay lượn, giặt giũ
Trong các nhóm từ sau, nhóm chỉ gồm các danh từ là:
sách vở, hoa hồng, núi đồi, dòng sông, bác sĩ
xinh xắn, lấp lánh, dịu dàng, tươi tắn, rực rỡ
nhảy nhót, chạy bộ, leo núi, suy nghĩ
ca hát, sạch sẽ, tươi vui, hiền lành
Trong các nhóm từ sau, nhóm chỉ gồm các tính từ là:
cây cối, bàn ghế, ca hát, bạn bè
nhảy nhót, chạy bộ, leo núi
xanh non, hiền lành, hung dữ, tím biếc, thon thả
thơm tho, sạch sẽ, niềm vui, quần áo
