Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTRIẾT CHƯƠNG 1
Total questions: 102
Worksheet time: 1hrs 17mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Triết học là gì?
a)
a. Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
b)
b. Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội
c)
c. Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
d)
d. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
2.
Câu 2: Triết học ra đời từ đâu?
a)
a. Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
b)
b. Từ sự suy tư của con người về bản thân mình
c)
c. Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng
d)
d. Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
3.
Câu 3: Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thể
a)
a. Tôn giáo - thần thoại - triết học
b)
b. Thần thoại - tôn giáo - triết học
c)
c. Triết học - tôn giáo - thần thoại
d)
d. Thần thoại - triết học - tôn giáo
4.
Câu 4: Triết học ra đời vào thời gian nào?
a)
a. Thiên niên kỷ II. TCN
b)
b. Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN
c)
c. The ky II sau CN
5.
Câu 5: Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
a)
a. Ấn Độ, Châu Phi, Nga
b)
b. Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
c)
c. Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc
6.
Câu 6: Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
a)
a. Như một đối tượng vật chất cụ thể
b)
b. Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
c)
c. Như một chỉnh thể thống nhất
7.
Câu 7: Triết học ra đời trong điều kiện nào?
a)
a. Xã hội phân chia thành giai cấp
b)
b. Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc
c)
c. Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống trí thức của con người.
8.
Câu 10: Thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu và vào thế kỷ nào
a)
a. Thế kỷ XIV - XV
b)
b. Thế kỷ XV - XVI
c)
c. Thế kỷ XVI - XVI
d)
d. The kỷ XVII-XVIII
9.
Câu 11: Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?
a)
a. Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại
b)
b. Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại.
c)
c. Khôi phục nền văn hoá cổ đại.
d)
d. Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại
10.
Câu 12: Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình thái kinh tế - xã hội nào?
a)
a. Từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế - xã hội phong kiện.
b)
b. Từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiên sang kình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.
c)
c. Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN
d)
d. Từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thùy sang hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ
11.
Câu 13: Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
a)
a. Thời kỳ Phục Hưng
b)
b. Thời kỳ trung cổ
c)
c. Thời kỳ cổ đại
d)
d. Thời kỳ cận đại
12.
Câu14: Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?
a)
a. Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo
b)
b. Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo.
c)
c. Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo
13.
Câu 15: Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo
a)
a. Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo.
b)
b. Sự phát triển KHTN không ảnh hưởng gì đến thế giới quan duy tâm tôn giáo.
c)
c. Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo.
14.
Câu 16: Trong thời kỳ Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự phát triển xã
a)
a. Là giai cấp tiến bộ, cách mạng
b)
b. Là giai cấp thống trị xã hội.
c)
c. Là giai cấp bảo thủ lạc hậu.
15.
Câu 18: Những nhà khoa học và triết học: Côpécních, Brunô, thuộc thời kỳ nào?
a)
a. Thời kỳ cổ đại.
b)
b. Thời kỳ trung cổ
c)
c Thời kỳ Phục Hưng
d)
d. Thời kỳ cận đại.
16.
Câu 19: Nicôlai Côpécních đã đưa ra học thuyết nào?
a)
a. Thuyết trái đất là trung tâm của vũ trụ.
b)
b. Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất.
c)
c. Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới.
d)
d. Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ.
17.
Câu 21: Đối với thế giới quan tôn giáo, phát minh của Côpécních có ý nghĩa gì?
a)
a, Củng cố thế giới quan tôn giáo
b)
Không có ảnh hưởng gì đối với thế giới quan tôn giáo
c)
c. Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo
d)
d. Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh
18.
Câu 22. Triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?
a)
a. Có tính chất duy vật tự phát
b)
b. Có tính duy tâm khách quan
c)
c. Có tinh duy tâm chủ quan
d)
d. Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận
19.
Câu 23: Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp... thời kỳ cận đại gọi là những
a)
a. Cách mạng vô sản
b)
b. Cách mạng giải phóng dân tộc
c)
c. Khởi nghĩa của nông dẫn
d)
d. Cách mạng tư sản.
20.
Câu 24: Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?
a)
a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với QHSX phong kiến đã trở nên lỗi thời
b)
b. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến
c)
c. Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô
d)
d. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản
21.
Câu 25: Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ?
a)
a. Giai cấp vô sản
b)
b. Giai cấp nông dân
c)
c. Giai cấp tư sản
d)
d. Giai cấp địa chủ phong kiến
22.
Câu 26: Cuộc cách mạng nào ở Tây Âu thời kỳ cận đại được C. Mác gọi là cuộc cách mạng có quy mô toàn Châu Âu và có ý nghĩa lớn đối với sự ra đời trật tự xã hội mới.
a)
a. Cuộc cách mạng ở Hà Lan và Ý
b)
b. Cuộc cách mạng ở Ý và ở Áo
c)
c. Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII.
23.
Câu 27: Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII từ và cuộc cách mạng ở Pháp cuối TK XV đánh dấu sự thay thế của trật tự xã hội nào cho xã hội nào?
a)
a. Trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ thay cho trật tự xã hội cộng sản nguyên thuỷ
b)
b. Trật tự xã hội phong kiện thay cho trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ
c)
c. Trật tự xã hội tư sản thay cho trật tự xã hội phong kiến.
d)
d. Trật tự xã hội chủ nghĩa thay cho trật tự xã hội tư sản.
24.
Câu 28: Ngành khoa học nào phát triển rực rỡ nhất và có ảnh hưởng lớn nhất đến phương pháp tư duy của thời kỳ cận đại?
a)
a. Toán học
b)
b. Hoá học
c)
c. Sinh học
d)
d. Cơ học
25.
Câu 29: Những trường phái triết học nào xem thường lý luận?
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
b. Chủ nghĩa kinh viện
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
d)
d. Chủ nghĩa kinh nghiệm
26.
Câu 30: Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống
a)
a. Chủ nghĩa kinh nghiệm
b)
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
c. Chủ nghĩa kinh viện
d)
d. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
27.
Câu 31: Đề các ta là nhà triết học và khoa học của nước nào t
a)
a. Anh
b)
b. Bồ Đào Nha
c)
c. My
d)
d. Pháp
28.
Câu 32: Luận điểm Đề các to "tôi tư duy vậy tôi tồn tại" có ý nghĩa gì?
a)
a. Nhấn mạnh vai trò của tư duy, duy lý
b)
b. Nhấn mạnh vai trò của cảm giác
c)
c. Phủ nhân vai trò của chủ thể
d)
d. Đề cao kinh nghiệm.
29.
Câu 33: Luận điểm của Đề cáctơ "Tôi tư duy vậy tôi tồn tại" thể hiện khuynh hướng triết học nào
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
b. Chủ nghĩa duy vật tầm thường
c)
c. Thuyết hoài nghi
d)
d. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
30.
Câu 34: Gioócgiơ Béccoli là nhà triết học theo khuynh hướng nào?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
c. Chủ nghĩa duy tâm chủ
d)
d. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
31.
Câu 35: Theo quan niệm của Béccoli sự tồn tại các sự vật cụ thể trong thế giới do cái gì quyết định
a)
a. Mọi vật do nguyên tử tạo nên
b)
b. Vật tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác
c)
c. Vật do thượng để tạo ra
d)
d. Vật do phức hợp các cảm giác
32.
Cân 36: Về bản chất triết học của Béccơli phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp nào?
a)
a. Giai cấp địa chủ phong kiến
b)
b. Giai cấp chủ nô
c)
c. Giai cấp tư sản đã giành được chính quyền
d)
d. Giai cấp tư sản chưa giành được chính quyền
33.
Câu 37: Triết học Ánh sáng (Khai sáng) xuất hiện trong thời gian nào và ở đâu?
a)
a. The kỷ XVI-XVII, & Italia
b)
b. Thế kỷ XVII – XVII, ở Anh
c)
c. Nửa cuối thế kỷ XVIII, ở Đức
d)
d. Nửa cuối thế kỷ XVIII ở Pháp
34.
Câu 38: Những nhà triết học khai sáng Pháp chuẩn bị về mặt tư tưởng cho cuộc cách mạng nào?
a)
a. Cách mạng vô sản
b)
b. Cách mạng tư sản
c)
c. Cách mạng dân tộc, dân chủ
d)
d. Cách mạng nông dân chống phong kiến
35.
Câu 39: Khi đưa ra quan niệm về "vật tự nó" ở ngoài con người, Cantơ là nhà triết học thuộc
a)
a. Duy tâm chủ quan
b)
b. Duy tâm khách quan
c)
c. Duy vật
d)
d. Nhị nguyên
36.
Câu 40: Khi cho rằng các vật thể quanh ta không liên quan đến thế giới "vật tự nó", mà chỉ là
a)
a. Duy vật biện chứng.
b)
b. Duy vật siêu hình
c)
c. Duy tâm chủ quan
37.
Câu 41: Khi cho không gian, thời gian, tính nhân quả không thuộc bản thân thế giới tự nhiên,
a)
a. Duy vật biện chứng.
b)
b. Duy tâm
c)
c. Duy vật siêu hình
38.
Câu 42: Trong lĩnh vực nhận thức luận, Cantơ là nhà triết học theo khuynh hướng nào?
a)
a. Khả tri luận có tính chất duy vật,
b)
b. Khả tri luận có tính chất duy tâm khách quan
c)
c. Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.
39.
Câu 43: Khẳng định nào sau đây là đúng
a)
a. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật
b)
b. Phép biện chúng của Hêghen là phép biện chứng tự phát.
c)
c. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan
d)
d. Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan
40.
Câu 44: Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?
a)
a. Nguyên tử.
b)
b. Không khí.
c)
c. Ý niệm tuyệt đối
d)
d. Vật chất không xác định
41.
Câu 45: Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế nào ?
a)
a. Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên.
b)
b. Tinh thần là thuộc tính của tư nhiên
c)
c. Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần.
d)
d. Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần.
42.
Câu 46: Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
a. Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" tồn tại vĩnh viễn.
b)
b. Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" vận động trong sự phụ thuộc vào giới tự nhiên và xã hội.
c)
c. Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" là tính thứ nhất, tự nhiên là tính thứ hai.
43.
Câu 47: Trong số những nhà triết học sau đây, ai là người trình bầy toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử và tư duy trong sự vận động, biến đổi và phát triển?
a)
a. Dêcácto
b)
b. Hêghen
c)
c. Canto
d)
d. Phoi-g-bắc.
44.
Câu 48: Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen?
a)
a. Quy luật của phép biện chứng được rút ra từ tự nhiên.
b)
b. Quy luật của phép biện chứng được hoàn thành trong tư duy và được ứng dụng vào tự nhiên và xã hội.
c)
c. Quy luật của phép biện chứng do ý thức chủ quan con người tạo ra.
d)
d. Phoi-ơ bắc
45.
Câu 49: Luận điểm sau đây là của ai. Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại.
a)
a. Arixtôt
b)
b. Canto
c)
c. Hêghen
d)
d. Tư tưởng về vận động
46.
Câu 50: Mác chỉ ra đầu là bạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen
a)
a. Chủ nghĩa duy vật
b)
b. Chủ nghĩa duy tâm
c)
c. Phép biện chúng như lý luận về sự phát triển
d)
d. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
47.
Câu 53: Triết học của nhà triết học nào mang tính chất nhân bản
a)
a. Điđrô.
b)
b. Canto
c)
c. Phoi-ơ-bắc
d)
d. Hêghen
48.
Câu 54: Khẳng định nào sau đây là đúng của Phoi-ơ-bắc.
a)
a. Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên là "tồn tại khác" của tinh thần.
b)
b. Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên tồn tại độc lập với ý thức của con người, vận động nhờ những cơ sở bên trong nó
c)
c. Phoi-ơ-bắc cho tinh thần và thể xác tồn tại tách rời nhau.
49.
Câu 55: Triết học nhân bản của Phoi-ở-bắc có ưu điểm gì?
a)
a. Chống lại quan niệm nhị nguyên luận về sự tách rời tinh thần khỏi thể xác.
b)
b. Chống lại chủ nghĩa duy vật tầm thường cho ý thức do óc tiết ra
c)
c. Chống lại quan niệm của đạo Thiên chúa về thượng đế
d)
d. Cả 3 điểm a,b,c
e)
e. Hai điểm a & b
50.
Câu 56: Triết học nhân bản của Phoi-o-bắc có hạn chế gì?
a)
a. Đồng nhất ý thức với một dạng vật chất.
b)
b. Cho con người sáng tạo ra thượng để
c)
c. Cho con người chỉ mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh
d)
d. Cả 3 điểm a, b, c.
51.
Câu 57: Ông cho rằng con người sáng tạo ra thượng đế, bản tính con người là tình yêu, tôn giáo cũng là một tình yêu. Ông là ai?
a)
a. Canto
b)
b. Hêghen
c)
c. Phoi-ơ-bắc.
d)
d. Điđrô
52.
Câu 58: Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?
a)
a. Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII - XVIII.
b)
b. Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ.
c)
c. Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận.
d)
d. Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới.
53.
Câu 59: Hạn chế lớn nhất của triết học cổ điển Đức là ở chỗ nào?
a)
a. Chưa khắc phục được quan điểm siêu hình trong triết học duy vật cũ.
b)
b. Chưa có quan điểm duy vật về lịch sử xã hội.
c)
c. Có tính chất duy tâm khách quan (đặc biệt triết học của Hêghen).
54.
Câu 60: Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
a)
a. Những năm 20 của thế kỷ XIX
b)
b. Những năm 30 của thế kỷ XIX.
c)
c. Những năm 40 của thế kỷ XIX.
d)
d. Những năm 50 của thế kỷ XIX.
55.
Câu 61: Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?
a)
a. C. Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin
b)
b. C. Mác và Ph. Ăngghen.
c)
c. V.I. Lênin
d)
d. Ph.Ăngghen
56.
Câu 62: Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin"
a)
a. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được cũng cố và phát triển.
b)
b. Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập
c)
c. Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.
d)
d. Cả a, b, c.
e)
e. Điểm a và b
57.
Câu 63: Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
a)
a. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị, t
b)
b. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
c)
c. Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
d)
d. Cả a, b, c
58.
Câu 64: Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?
a)
a. Triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVII.
b)
b. Triết học cổ điển Đức.
c)
c. Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
d)
d. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
e)
e. Gồm b, c và d.
59.
Câu 65: Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
b)
b. Triết học cổ điển Đức
c)
c. Kinh tế chính trị cổ điển Anh
d)
d. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
60.
Câu 66: Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
a. Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chúng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc
b)
b. Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.
c)
c. Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chúng của Hêghen trên cơ sở duy vật.
61.
Câu 67: Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
a. Trong triết học Mác, phép biện chúng và chủ nghĩa duy vật thống nhất với nhau.
b)
b. Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc
c)
c. Trong triết học Mác, phép biện chứng tách rời với chủ nghĩa duy vật.
62.
Câu 68: Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
a)
a. Kinh tế chính trị cổ điển Anh
b)
b. Kinh tế chính trị cổ điển Đức
c)
c. Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại
63.
Câu 69: Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
a)
a. Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại
b)
b. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVII ở Tây Âu.
d)
d. Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.
64.
Câu 70: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật hiến chúng về tác động của khoa học tự nhiên
a)
a. Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX phủ hợp với phương pháp tư duy siêu hình
b)
b. Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX làm bộc lộ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới
c)
c. KHTN khẳng định vai trò tích cực của phương pháp tư duy siêu hình
65.
Câu 71: Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở trị thức khoa học cho sự phát triển cái gì?
a)
a. Phát triển phương pháp tư duy siêu hình
b)
b. Phát triển phép biện chúng tự phát
c)
c. Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm
d)
d. Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của
66.
Câu 72: Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh nào?
a)
a. (1) Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních, (2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, (3) học thuyết tế bào.
b)
b. (1) Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, (2) học thuyết tế bào, (3) học thuyết tiến hoá của Đácuyn.
c)
c. (1) Phát hiện ra nguyên tử, (2) phát hiện ra điện tử, (3) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
67.
Câu 73: Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chúng mình cho quan điểm nào?
a)
a. Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động.
b)
b. Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.
c)
c. Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.
68.
Câu 74: Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
a)
a. Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất.
b)
b. Tính chất biện chúng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất,
c)
c. Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
69.
Câu 75: Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?
a)
a. Học thuyết tế bào.
b)
b. Học thuyết tiến hóa
c)
c. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
70.
Câu 76: Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
a)
a. Học thuyết tế bào.
b)
b. Học thuyết tiến hoá.
c)
c. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
71.
Câu 77: Khẳng định nào sau đây là đúng
a)
a. Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử.
b)
b. Triết học Mác ra đời do thiên tài của Mác và Ăngghen.
c)
c. Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên.
d)
d. Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích đã được định trước.
72.
Cầu 78: Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Mác
a)
a. 1818 – 1883, ở Béc-linh
b)
b. 1818 - 1884, ở thành phố To-re-vơ tỉnh Ranh
c)
c. 1817 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh
d)
d. 1818 – 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh
73.
Câu 79: Ph. Ăngghen sinh năm nào, ở đâu và mất
a)
a. 1819 - 1895, ở thành phố Bác-men
b)
b. 1820 – 1895, ở thành Béc-linh
c)
c. 1820 - 1895, ở thành phố Bác-men
d)
d. 1821 - 1895, ở thành phố Bác-men.
74.
Câu 80: Vào năm 1841 - 1842, về mặt triết học Ph. Ăngghen đứng trên lập trường triết học nào?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật.
b)
b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
c)
c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
75.
Cân 81: Vào năm 1841 – 1842, Ph. Ăngghen đã nhận thấy mâu thuẫn gì trong triết học của Hêghen?
a)
a. Mâu thuẫn giữa phương pháp biện chứng và hệ thống duy tâm.
b)
b. Mâu thuẫn giữa tính cách mạng và tính bảo thủ trong triết học Hêghen
c)
c. Mâu thuẫn giữa phương pháp siêu hình và hệ thống duy tâm.
76.
Câu 82: Tác phẩm nào đánh dấu việc hoàn thành bước chuyển từ lập trưởng triết học duy tâm sang lập trường triết học duy vật của Mác?
a)
a. Nhận xét bản chỉ thị mới nhất về chế độ kiểm duyệt của Phổ.
b)
b. Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen,
c)
c. Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen. Lời nói đầu.
77.
Câu 83: Tác phẩm nào của Mác và Ăngghen đánh dấu sự hoàn thành về cơ bản triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung?
a)
a. Hệ tư tưởng Đức
b)
b. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
c)
c. Sự khốn cùng của triết học
d)
d. Luận cương về Phoi-ơ-bắc.
78.
Câu 84: Tác phẩm "Tư bản" do ai viết?
a)
a. C. Mác
b)
b. Ph. Ångghen
c)
c. C. Mác và Ph. Angghen
79.
Câu 85. Tác phẩm "Chống Đuyninh" là của tác giả nào và viết vào năm nào
a)
a. C. Mác, vào 1876 – 1878
b)
b. Ph. Ăngghen, vào 1876 - 1878.
c)
c. C. Mác và Ph. Angghen, vào 1877 - 1878.
d)
d. Ph. Angghen, vào 1877 - 1878
80.
Câu 86: Luận điểm sau là của ai và trong tác phẩm nào: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới"
a)
a. Của Ph. Ăngghen, trong tác phẩm "Biện chứng của tự nhiên".
b)
b. Của C. Mác, trong tác phẩm "Luận cương về Phoi-g bắc
c)
c. Của Lênin, trong tác phẩm "Bút ký triết học".
81.
Câu 87: Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
a)
a. Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học
b)
b. Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-o-bắc
c)
c. Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-o-bắc
d)
d. Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.
82.
Câu 88: Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
a)
a. Xây dựng được quan điểm duy vật biện chứng về lịch sử xã hội.
b)
b. Xây dựng được quan điểm duy vật về tự nhiên.
c)
c. Xây dựng được quan điểm biện chúng về tự nhiên.
83.
Câu 89: Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
a)
a. Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học
b)
b. Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử
c)
C. Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa học.
d)
d. Gồm cả a, b và c
84.
Câu 90: Khẳng định nào sau đây là sai
a)
a. Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học.
b)
b. Theo quan điểm của triết học Mác triết học không thay thế được các khoa học cụ thể.
c)
c. Theo quan điểm của triết học Mác sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên.
85.
Câu 91: V.I, Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào
a)
a. Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
b)
b. Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời
c)
c. Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
86.
Câu 92: Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" là của tác giả nào và được xuất bản năm nào?
a)
a. Tác giả Plê-kha nốp, xuất bản 1909
b)
b. Tác giả V.I. Lênin, xuất bản 1909.
c)
c. Tác giả Ph. Ăngghen, xuất bản 1910.
d)
d. Tác giả V.I. Lênin, xuất bản 1908
87.
Câu 93: Tác phẩm "Bút ký triết học" là của tác giả nào?
a)
a. C. Mác
b)
b. Ph. Ăngghen
c)
c. V.I. Lênin
d)
d. Hêghen
88.
Luận điểm về khả năng thắng lợi của cách mạng vô sản ở khâu yếu nhất của hệ thống
tư bản chủ nghĩa thế giới là của ai?
a)
a. C. Mác
b)
b. Ph. Ăngghen
c)
c. V.I. Lênin
d)
d. Hồ Chí Minh
89.
Câu 95: Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?
a)
a. Plê-kha-nốp
b)
b. V.I. Lênin.
c)
c. Sit-ta-lin.
90.
Câu 96: Một học thuyết triết học chỉ mang tính nhất nguyên khi nào?
a)
a. Khi thừa nhận tính thống nhất của thế giới
b)
b. Khi không thừa nhận sự thống nhất của thế giới.
c)
c. Khi thừa nhận ý thức và vật chất độc lập với nhau
91.
Câu 97: Quan điểm triết học nào cho rằng sự thống nhất của thế giới không phải ở tính tồn tại của nó mà ở tính vật chất của nó?
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
92.
Câu 98: Sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm về sự thống nhất của thế giới là ở cái gì?
a)
a. Thừa nhận tính tồn tại của thế giới.
b)
b, Thừa nhận tính vật chất của thế giới.
c)
c. Không thừa nhận tính tồn tại của thế giới.
93.
Câu 99: Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở cái gì?
a)
a. Ở tính vật chất của thế giới.
b)
b. Ở ý niệm tuyệt đối hoặc ở ý thức của con người
c)
c. Ở sự vận động và chuyển hoá lẫn nhau của thế giới
94.
Câu 100: Quan điểm triết học nào cho rằng thế giới thống nhất vì được con người nghĩ về nó như một cái thống nhất
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
b)
b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d)
d. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
95.
Câu 101: Quan điểm triết học nào tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới ở bản nguyên đầu tiên (ở thực thể đầu tiên duy nhất)
a)
a. Chủ nghĩa duy vật biện chúng.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác.
c)
c. Chủ nghĩa duy tâm
96.
Câu 102: Đâu không phải là câu trả lời của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới
a)
a. Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
b)
b. Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ chuyển hoá lẫn nhau.
c)
c. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh ra và không mất đi
d)
d. Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau.
97.
Câu 103: Trường phái triết học phủ nhận sự tồn tại một thế giới duy nhất là thế giới vật chất
a)
a. Chủ nghĩa duy vật biện chúng.
b)
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVII.
c)
c. Chủ nghĩa duy tâm.
98.
Câu 104: Cho rằng có thế giới tinh thần tồn tại độc lập bên cạnh thế giới vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm,
b)
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
d)
d. có thể a hoặc b.
99.
Câu 105: Nhà triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?
a)
a. Đê-mô-crit
b)
b. A-ri-xtôt.
c)
c. Pla-tôn
d)
d. Hêghen.
100.
Câu 106: Coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
b)
b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
101.
Câu 107: Coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối là điểm của trường phái triết học nào?
a)
a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
b)
b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
c)
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
d)
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng,
102.
Câu 108: Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nga?
a)
a. Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
b. Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
c)
c. Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan,
d)
d. Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật.
Reset
